Các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

173
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi QTLN

1.1.1. Nghiên cứu về các mô hình đo lường

1.2. Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến hành vi QTLN

1.3. Khe hổng nghiên cứu

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Định nghĩa và phân loại hành vi QTLN

2.2. Một số kỹ thuật quản trị lợi nhuận phổ biến

2.2.1. QTLN thông qua các khoản dồn tích

2.2.2. QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.3. Các lý thuyết nền tảng

2.3.1. Lý thuyết đại diện

2.3.2. Lý thuyết các bên liên quan

2.3.3. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependency theory)

2.3.4. Lý thuyết kế toán thực chứng

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Qui trình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Giả thuyết nghiên cứu, mô hình hồi quy

3.4.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.4.2. Mô hình hồi quy

3.5. Đo lường các biến trong mô hình hồi quy

3.5.1. Đo lường biến phụ thuộc

3.5.2. Đo lường biến độc lập

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Mức độ QTLN tại các CTNY trên TTCK Việt Nam

4.1.1. QTLN thông qua các khoản dồn tích (A_EM)

4.1.2. QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (R_EM)

4.1.3. Kết luận về mức độ QTLN tại các CTNY trên TTCK Việt Nam

4.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.3. Thống kê mô tả các biến nhân tố ảnh hưởng đến hành vi QTLN

4.4. Kết quả phân tích tương quan và hồi quy

4.4.1. Kết quả phân tích tương quan

4.4.2. Kết quả phân tích hồi quy

4.5. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.5.1. Nhóm giả thuyết Hội đồng quản trị

4.5.2. Nhóm giả thuyết Ban kiểm soát

4.5.3. Nhóm giả thuyết kiểm toán độc lập

4.5.4. Nhóm giả thuyết cấu trúc sở hữu vốn và cơ cấu vốn

4.5.5. Nhóm giả thuyết về quy mô và hiệu quả kinh doanh

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Một số hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.2. Kết luận chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hành Vi Quản Trị Lợi Nhuận Tổng Quan Nghiên Cứu HOT

Tổng quan vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Nghiên cứu về quản trị lợi nhuận (QTLN) tập trung vào các mô hình đo lường, động cơ và các yếu tố ảnh hưởng. Luận án sẽ trình bày các công trình nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận được vận dụng phổ biến và các nghiên cứu về nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý doanh nghiệp. Từ kết quả phân tích tổng quan, luận án sẽ đưa ra khe hổng nghiên cứu và biện luận cho định hướng nghiên cứu. Nghiên cứu của Ngô Hoàng Điệp (2018) xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của QTLN, bao gồm các yếu tố tác động và các phương pháp đo lường. Chương này gồm các phần: Các nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi QTLN; Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến hành vi QTLN; Khe hổng nghiên cứu.

1.1. Mô Hình Đo Lường Quản Trị Lợi Nhuận Tổng Quan

Các công trình nghiên cứu đã cố gắng tìm ra phương pháp để phát hiện và đo lường hành vi QTLN. Dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích của kế toán thì lợi nhuận đạt được trong một kỳ sẽ bao gồm lợi nhuận thu bằng tiền và lợi nhuận dồn tích. Lợi nhuận thực thu bằng tiền được tính dựa vào doanh thu thực thu bằng tiền trừ chi phí đã thực chi bằng tiền. Lợi nhuận dồn tích chính là hiệu số giữa doanh thu bán chịu và chi phí chưa thực chi bằng tiền như chi phí trích trước, chi phí khấu hao, chi phí dự phòng phải trả, chi phí trả trước, các khoản dự phòng giảm giá… đã phát sinh trong kỳ kế toán. Người quản lý doanh nghiệp không thể điều chỉnh được lợi nhuận đã thu bằng tiền. Đối với lợi nhuận dồn tích thì họ có thể điều chỉnh được, bằng cách điều chỉnh khoản lập dự phòng giảm giá, gia tăng công nợ bán chịu, thay đổi thời gian khấu hao để điều chỉnh chi phí khấu hao để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn.

1.2. Các Mô Hình Tiêu Biểu Đo Lường Hành Vi QTLN

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý dùng thủ thuật điều chỉnh các khoản dồn tích để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn. Healy (1985) là một trong những người tiên phong xây dựng mô hình đo lường hành vi QTLN. Sau đó, DeAngelo (1986) tiếp tục phát triển mô hình này. Jones (1991) giới thiệu một mô hình mới, được coi là một bước tiến quan trọng. Các mô hình cải tiến từ mô hình của Jones (1991) cũng được phát triển. Roychowdhury (2006) đề xuất một mô hình khác, tập trung vào các hoạt động thực tế. Các nghiên cứu cũng kiểm định sự phù hợp của các mô hình này trong các bối cảnh khác nhau.

II. Yếu Tố Ảnh Hưởng Quản Trị Lợi Nhuận Nghiên Cứu Chi Tiết

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận. Cấu trúc Hội đồng quản trị (HĐQT) là một yếu tố quan trọng. Điều này bao gồm việc Chủ tịch HĐQT có kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc điều hành hay không, tính độc lập của HĐQT, quy mô của HĐQT, số lần họp và chuyên môn của các thành viên. Ủy ban kiểm toán, bao gồm quy mô, chuyên môn của thành viên và số lượng cuộc họp, cũng đóng vai trò quan trọng. Kiểm toán độc lập, bao gồm quy mô công ty kiểm toán, thay đổi công ty kiểm toán và phí kiểm toán, cũng là những yếu tố cần xem xét. Cấu trúc sở hữu vốn cũng ảnh hưởng, bao gồm sở hữu quản lý, sở hữu Nhà nước, sở hữu nước ngoài, sở hữu tổ chức và sở hữu tập trung.

2.1. Ảnh Hưởng của Hội Đồng Quản Trị đến Hành Vi QTLN

Cấu trúc của Hội đồng quản trị (HĐQT) ảnh hưởng lớn đến hành vi quản trị lợi nhuận. Nếu Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành, có thể tạo ra xung đột lợi ích. Tính độc lập của HĐQT cũng quan trọng; HĐQT độc lập có khả năng giám sát Ban điều hành hiệu quả hơn. Qui mô HĐQT ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định. Số lần họp của HĐQT cho thấy mức độ quan tâm đến hoạt động của công ty. Chuyên môn về tài chính của thành viên HĐQT giúp họ hiểu rõ hơn về các vấn đề tài chính và kế toán. Thành viên nữ trong HĐQT có thể mang lại góc nhìn khác biệt và cải thiện chất lượng giám sát.

2.2. Vai Trò của Ủy Ban Kiểm Toán trong Kiểm Soát QTLN

Ủy ban kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quản trị lợi nhuận. Qui mô Ủy ban kiểm toán (UBKT) có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Chuyên môn của thành viên UBKT giúp họ đánh giá rủi ro và phát hiện sai phạm. Số lượng cuộc họp của UBKT cho thấy mức độ giám sát của họ đối với hoạt động tài chính của công ty. Ủy ban kiểm toán là một phần quan trọng của cơ chế quản trị công ty.

III. Tác Động Kiểm Toán Độc Lập Bí Quyết Ngăn Ngừa QTLN

Kiểm toán độc lập đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính trung thực của báo cáo tài chính. Qui mô công ty kiểm toán có thể ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán. Việc thay đổi công ty kiểm toán có thể là dấu hiệu của vấn đề. Phí kiểm toán cũng có thể ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên. Nghiên cứu của Ngô Hoàng Điệp (2018) nhấn mạnh vai trò của kiểm toán độc lập trong việc giảm thiểu hành vi QTLN.

3.1. Ảnh Hưởng Của Quy Mô Công Ty Kiểm Toán Đến QTLN

Các công ty kiểm toán lớn (Big 4) thường có nguồn lực và chuyên môn tốt hơn, giúp họ phát hiện gian lận báo cáo tài chính hiệu quả hơn. Tuy nhiên, cũng có những ý kiến cho rằng các công ty kiểm toán nhỏ có thể cung cấp dịch vụ cá nhân hóa hơn. Việc lựa chọn công ty kiểm toán phù hợp là rất quan trọng.

3.2. Thay Đổi Công Ty Kiểm Toán Dấu Hiệu Cần Lưu Ý

Việc thay đổi công ty kiểm toán có thể là dấu hiệu của vấn đề, đặc biệt nếu công ty thay đổi kiểm toán viên sau khi có tranh chấp về các vấn đề kế toán. Các nhà đầu tư và các bên liên quan khác cần xem xét kỹ lý do thay đổi công ty kiểm toán.

IV. Cấu Trúc Sở Hữu Vốn Ảnh Hưởng Quyết Định Đến QTLN

Cấu trúc sở hữu vốn có ảnh hưởng lớn đến hành vi quản trị lợi nhuận. Sở hữu quản lý, sở hữu Nhà nước, sở hữu Nước ngoài, sở hữu tổ chứcsở hữu tập trung đều có thể tác động đến các quyết định tài chính của công ty. Lý thuyết đại diện cho thấy rằng sự khác biệt về lợi ích giữa người quản lý và chủ sở hữu có thể dẫn đến hành vi QTLN. Cấu trúc sở hữu vốn là một yếu tố quan trọng trong cơ chế quản trị công ty.

4.1. Tác Động của Sở Hữu Quản Lý Đến Quản Trị Lợi Nhuận

Sở hữu quản lý, khi người quản lý đồng thời là chủ sở hữu, có thể tạo ra sự đồng nhất về lợi ích và giảm động cơ QTLN. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ sở hữu quá cao, người quản lý có thể trở nên quá tự tin và ít chịu sự giám sát.

4.2. Ảnh Hưởng của Sở Hữu Nhà Nước và Nước Ngoài

Sở hữu Nhà nước có thể dẫn đến các mục tiêu khác ngoài lợi nhuận, như tạo công ăn việc làm và đóng góp cho xã hội. Sở hữu nước ngoài có thể mang lại kiến thức quản lý và công nghệ tiên tiến, nhưng cũng có thể tạo ra xung đột về văn hóa và lợi ích.

V. Khe Hổng Nghiên Cứu QTLN Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng

Các nghiên cứu hiện tại vẫn còn một số hạn chế. Cần có thêm nghiên cứu về tác động của môi trường pháp lýkinh tế vĩ mô đến hành vi quản trị lợi nhuận. Cần xem xét tác động của văn hóa doanh nghiệpđạo đức kinh doanh. Cần nghiên cứu sâu hơn về các phương pháp quản trị lợi nhuận khác nhau và tác động của chúng đến chất lượng báo cáo tài chính. Nghiên cứu cần tập trung vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

5.1. Hạn Chế của Các Nghiên Cứu Trước Về QTLN

Các nghiên cứu trước đây có thể bỏ qua một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận, chẳng hạn như các yếu tố văn hóa và đạo đức. Các mô hình đo lường QTLN cũng có thể không hoàn hảo và có thể bỏ sót một số hành vi QTLN.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu QTLN Trong Tương Lai

Nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình đo lường QTLN chính xác hơn và xem xét tác động của các yếu tố môi trường và văn hóa. Nghiên cứu cũng có thể xem xét tác động của QTLN đến các bên liên quan khác nhau, chẳng hạn như nhà đầu tư, chủ nợ và nhân viên.

VI. Kết Luận Quản Trị Lợi Nhuận và Tính Minh Bạch 2024

Quản trị lợi nhuận là một vấn đề phức tạp và đa diện. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến QTLN có thể giúp các nhà quản lý, kiểm toán viên và các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về vấn đề này và đưa ra các quyết định sáng suốt hơn. Điều quan trọng là phải tăng cường tính minh bạch thông tincơ chế quản trị công ty để giảm thiểu hành vi QTLN và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Cơ Chế Quản Trị Công Ty Hiệu Quả

Cơ chế quản trị công ty hiệu quả có thể giúp ngăn ngừa hành vi QTLN bằng cách tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình. Các yếu tố quan trọng bao gồm HĐQT độc lập, UBKT hiệu quả và hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh mẽ.

6.2. Nâng Cao Tính Minh Bạch Thông Tin Giải Pháp Chốt

Tính minh bạch thông tin là chìa khóa để giảm thiểu hành vi QTLN. Các công ty nên cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho các nhà đầu tư và các bên liên quan khác. Điều này bao gồm thông tin về chính sách kế toán, rủi ro và hiệu quả hoạt động.

24/05/2025
Các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Tổng quan về vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng và rất cần thiết cho bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Tác giả phát hiện có 03 hướng nghiên cứu chính liên quan đến hành vi QTLN: Đó là (1) Các nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi QTLN, (2) nghiên cứu về động cơ QTLN và (3) nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi QTLN. Liên quan đến vấn đề nghiên cứu, luận án sẽ trình bày các công trình nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi QTLN được vận dụng phổ biến và các nghiên cứu về nhân tố tác động đến hành vi QTLN của người quản lý doanh nghiệp. Từ kết quả phân tích tổng quan vấn đề nghiên cứu, luận án sẽ đưa ra khe hổng nghiên cứu và biện luận cho định hướng nghiên cứu của luận án.

Nội dung của chương này gồm: - Các nghiên cứu về mô hình đo lường hành vi QTLN; - Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến hành vi QTLN; - Khe hổng nghiên cứu. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG HÀNH VI QTLN 1. Nghiên cứu về các mô hình đo lường Các công trình nghiên cứu đã cố gắng tìm ra phương pháp để phát hiện và đo lường hành vi QTLN. Dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích của kế toán thì lợi nhuận đạt được trong một kỳ sẽ bao gồm lợi nhuận thu bằng tiền và lợi nhuận dồn tích.

Lợi nhuận thực thu bằng tiền được tính dựa vào doanh thu thực thu bằng tiền trừ chi phí đã thực chi bằng tiền. Lợi nhuận dồn tích chính là hiệu số giữa doanh thu bán chịu và chi phí chưa thực chi bằng tiền như chi phí trích trước, chi phí khấu hao, chi phí dự phòng phải trả, chi phí trả trước, các khoản dự phòng giảm giá… đã phát sinh trong kỳ kế toán. Người quản lý doanh nghiệp không thể điều chỉnh được lợi nhuận đã thu bằng tiền. Đối với lợi nhuận dồn tích thì họ có thể điều chỉnh được, bằng cách điều chỉnh khoản lập dự phòng giảm giá, gia tăng công nợ bán chịu, thay đổi thời gian khấu hao để điều chỉnh chi phí khấu hao để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn.

8 Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý dùng thủ thuật điều chỉnh chủ yếu là tìm cách tác động đến sự chênh lệch giữa dòng tiền thực tế tại doanh nghiệp và lợi nhuận, tạo ra các khoản dồn tích bất thường (DA) trên báo cáo tài chính. Để phát hiện hành vi QTLN, cách tiếp cận phổ biến là tính tổng dồn tích (TA) trên báo cáo tài chính trừ đi các khoản dồn tích bình thường (NDA) phát sinh tại doanh nghiệp. NDA là những khoản dồn tích được thực hiện đúng theo nguyên tắc của kế toán. DA là những khoản dồn tích do người quản lý tạo ra để làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong hơn 30 năm qua, trên thế giới, nhiều mô hình được ứng dụng để phát hiện hành vi QTLN của người quản lý doanh nghiệp. Các công cụ đo lường được phát triển dần qua thời gian và ngày một hữu hiệu hơn. Luận án hệ thống hóa quá trình phát triển của các mô hình phát hiện hành vi QTLN trên thế giới như sau: 1. Mô hình Healy (1985) Mô hình Healy (1985) có thể được xem là mô hình đầu tiên cố gắng đo lường hành vi QTLN.

Healy (1985) lập luận rằng, QTLN được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do đó tổng dồn tích là chênh lệch giữa lợi nhuận trên báo cáo và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Ông cho rằng dồn tích bình thường kỳ vọng sẽ bằng 0 (zero) nên dồn tích bất thường cũng chính là tổng dồn tích tại một thời điểm và được xác định bằng công thức bên dưới. Nếu tổng dồn tích không bằng 0 thì đó là biểu hiện của QTLN. Vì là sự nỗ lực đầu tiên để phát hiện hành vi QTLN nên mô hình này được đánh giá là còn nhiều thiếu sót.

= Trong đó: DAit: Biến dồn tích bất thường TAit: Tổng biến dồn tích năm t Ait -1 : Tổng tài sản của năm t-1 9 1. Mô hình DeAngelo (1986) DeAngelo (1986) cho rằng dồn tích bình thường NDA phát sinh là ngẫu nhiên. Nếu doanh nghiệp ở trạng thái đứng yên thì NDA ở thời điểm t bằng với NDA ở thời điểm t-1. Vì vậy, sự khác biệt giữa NDA ở thời điểm t và thời điểm t-1 chính là DA và cũng chính là biểu hiện của hành vi QTLN.

DeAngelo (1986) đã tiến thêm một bước, đã xác định dồn tích bất thường riêng biệt cho mỗi DN bằng cách tính chênh lệch giữa tổng dồn tích của hai kỳ kế tiếp nhau trên tổng tài sản. − = Trong đó: DAit: Biến dồn tích bất thường TAit: Tổng biến dồn tích năm t TAit-1: Tổng biến dồn tích năm t-1 Ait -1 : Tổng tài sản của năm t-1 Trong TA đã bao gồm cả NDA nên dù mô hình có bước phát triển hơn mô hình của Healy (1985) nhưng mô hình này cũng bị phê phán vì kết quả của mô hình trên thực tế bao gồm cả dồn tích bình thường NDA. Mô hình Jones (1991) Jones (1991) tin rằng sự biến đổi của doanh thu sẽ mang đến sự thay đổi của vốn kinh doanh, dẫn đến sự thay đổi trong việc tính toán các khoản trích trước và khấu hao tài sản cố định. Tất cả các điều này đều tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Jones (1991) đã dùng biến doanh thu (REV) và biến tài sản cố định (PPE) như là các biến độc lập để đo lường DA. Tổng biến dồn tích = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Khoản dồn tích bình thường (NDA) sẽ được tính bằng phương trình sau: =∝ + β1 + β2 10 Trong đó: NDAit: Biến dồn tích bình thường Ait -1 : Giá trị sổ sách của tổng tài sản doanh nghiệp i tại năm t-1 Δ REVit: Chênh lệch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp i trong năm t so với doanh thu năm t-1 của doanh nghiệp i PPE it: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp i năm t α, β1, β2 : Các thông số ước tính. i = 1,2,3…n: Số lượng doanh nghiệp khảo sát Các tham số α, β1, β2 được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất của mô hình : =∝ + β1 + β2 + εit Công thức tính DA như sau: = −∝ + β1 + β2 1. Các mô hình cải tiến mô hình của Jones (1991) Được coi là mô hình nổi tiếng, khắc phục được những sai sót của mô hình Healy (1985) và DeAngelo (1986), trong rất nhiều các nghiên cứu thực nghiệm, mô hình Jones (1991) được sử dụng rất phổ biến để phát hiện hành vi QTLN thông qua các khoản dồn tích.

Tuy nhiên, bản thân cha đẻ của mô hình Jones (1991) cũng khẳng định hạn chế của mô hình là đã đưa vào biến nghiên cứu là Δ REV để tính phần dồn tích bình thường. Bởi vì khi doanh thu bị khai khống hoặc hạch toán không đúng niên độ thì xác định NDA sẽ trở nên không còn đáng tin cậy. Để khắc phục lỗi này các mô hình cải tiến cho mô hình Jones (1991) lần lượt được công bố. Dechow, Sloan và Sweedney (1995) Dechow, Sloan và Sweedney (1995) đã cải tiến mô hình Jones (1991) bằng cách bổ sung thêm một yếu tố tạo ra dồn tích bình thường là nợ phải thu.

Họ cho rằng, 11 người quản lý điều chỉnh doanh thu không liên quan đến tiền thì phải ghi nhận nợ phải thu. =∝ + β1 + β2 + εit ΔARit là sự thay đổi khoản phải thu của công ty i năm t so với năm t -1. Mô hình Dechow, Sloan và Sweedney (1995) đưa thêm vào biến ΔARit để loại bỏ sự gia tăng của doanh thu tương ứng với sự gia tăng của khoản nợ phải thu, khắc phục những hạn chế của mô hình Jones (1991). Dechow, Sloan và Sweedney (1995) cũng chứng minh mô hình của mình có khả năng phát hiện hành vi QTLN tốt hơn mô hình Jones (1991) và các mô hình trước đó.

Kothari, Leone và Wasley (2005) Kothari, Leone và Wasley (2005) đã phát triển mô hình của Jones (1991) và Mô hình Dechow, Sloan và Sweedney (1995) trên cơ sở xem xét thêm biến ROA. Họ cho rằng, việc đo lường DA ở mô hình Jones (1991) và Jones cải tiến (1995) có thể bị lỗi đo lường nghiêm trọng là không xét đến hiệu suất hoạt động của công ty. Chính vì vậy, Kothari đã đưa vào mô hình Dechow, Sloan và Sweedney (1995) thêm biến ROA. Mục đích của Kothari, Leone và Wasley (2005) là xem xét mối quan hệ giữa biến dồn tích và hiệu suất hoạt động của công ty.

=α + β1 + β2 + β3 ROAit -1 + εit Trong đó, ROAit-1 là lợi nhuận trên tổng tài sản của năm t -1. Yoon, Miller và Jiraporn (2006) Yoon, Miller và Jiraporn (2006) cho rằng mặc dù mô hình Jones (1991) và các mô hình Jones cải tiến được xem là phù hợp để phát hiện hành vi QTLN của người quản lý ở rất nhiều quốc gia nhưng lại không phù hợp để phát hiện hành vi này ở Hàn Quốc. Họ đã tiếp tục cải tiến mô hình của Jones điều chỉnh (1995) bằng việc đưa thêm các biến nợ phải trả, chi phí trả cho nhân viên hưu trí và thay tổng tài sản đầu năm trên mô hình Jones điều chỉnh bằng chỉ tiêu doanh thu thuần. Họ cho rằng tổng dồn tích thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của doanh thu bằng tiền, thay đổi của chi 12 phí bằng tiền và một số chi phí không dùng tiền như chi phí khấu hao, chi phí cho nhân viên hưu trí.

Người quản lý không những QTLN thông qua việc tác động vào doanh thu với nợ phải thu, mà còn tác động vào cả chi phí với nợ phải trả. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã xây dựng 03 yếu tố như mô hình bên dưới. = β+ β1 + β2 + β3 + εit Trong đó: NDAit: Biến dồn tích bình thường REVit: Doanh thu bán hàng thuần doanh nghiệp i tại năm t Δ REVit: Chênh lệch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp i trong năm t so với doanh thu bán hàng năm t-1 ARit : Nợ phải thu năm i EXPit: Tổng giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý không bao gồm chi phí không dùng tiền. PAYit: Nợ phải trả cuối năm t của doanh nghiệp i RETit: Chi phí cho nhân viên hưu trí năm t của doanh nghiệp i β0 β1 β2 β3 = Các thông số ước tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Quản Trị Lợi Nhuận Tại Các Công Ty Niêm Yết Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến cách thức quản lý lợi nhuận trong các công ty niêm yết tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố như cấu trúc nợ, chiến lược kinh doanh và môi trường kinh tế, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách các công ty này tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc nợ công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam, nơi phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc nợ và hiệu quả tài chính. Bên cạnh đó, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại được niêm yết trên thị trường chứng khoán tại việt nam giai đoạn 2016 2022 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong ngành ngân hàng. Cuối cùng, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng niêm yết. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực quản trị lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.