Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả hồi quy Chương 5: Kết luận 10 CHƯƠNG 2: NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 2. Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây liên quan đến mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức 2. Tác giả Mohammad Al- Gharaibeh; Ziad Zurigat; Khaled Al-Harahsheh - năm 2013. Tên bài nghiên cứu: The Effect of Ownership Structure on Dividends Policy in Jordanian Companies.
Mục tiêu nghiên cứu: điều tra ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu và chính sách chi trả cổ tức của công ty. Dữ liệu nghiên cứu: 35 công ty Jordan niêm yết trên thị trường chứng khoán Amman. Thời gian nghiên cứu: 6 năm (từ năm 2005 đến năm 2010). Phương pháp nghiên cứu: sử dụng mô hình Full Adjustment Model and Partial adjustment Model.
Kết quả nghiên cứu: đưa ra sự ảnh hưởng của quyền sở hữu là tổ chức cho cổ đông kiểm soát để tối đa hóa giá trị của công ty bằng cách giảm việc sử dụng vốn trong các dự án lợi nhuận thấp, do đó ngụ ý rằng dòng tiền nhiều hơn có thể được phân phối dưới dạng cổ tức. Tác giả Hamid Ullah; Asma Fida; Shafiullah Khan, năm 2012. Tên bài nghiên cứu: The Impact of Ownership Structure on Dividend Policy Evidence from Emerging Markets KSE-100 Index Pakistan. Mục tiêu nghiên cứu: Tập trung vào nghiên cứu một trong những quyết định quan trọng ảnh hướng tới chính sách cổ tức của doanh nghiệp là nhà đầu tư là tổ chức.
Dữ liệu nghiên cứu: chọn ngẫu nhiên 70 công ty niêm yết trên sàn Karachi Stock Exchange KSE-100. Thời gian nghiên cứu: 8 năm (từ năm 2003 đến năm 2010). Phương pháp nghiên cứu: Xử lý mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS). Kết quả nghiên cứu: mối quan hệ nghịch biến giữa chính sách chi trả cổ tức và sở hữu là nhà quản lý.
Vì chúng được xem như là một công cụ để giảm thiểu chi phí đại diện cho doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng tìm ra mối quan hệ đồng biến giữa chính sách cổ tức và tỷ lệ sở hữu là tổ chức và sở hữu là nước ngoài. Tác giả Mahmoud Al - Nawaiseh, năm 2013. Tên bài nghiên cứu: Dividend Police and Ownership Structure: An Applied Study on Industrial Companies in Amman Stock.
Mục tiêu nghiên cứu: xác định mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách chi trả cổ tức của các công ty công nghiệp niêm yết trên Amman Stock Exchange ASE. Dữ liệu nghiên cứu: chọn ngẫu nhiên 60 công ty niêm yết trên sàn ASE. Thời gian nghiên cứu: 7 năm (từ năm 2000 đến năm 2006). Phương pháp nghiên cứu: sử dụng mô hình Tobit hoặc mô hình hồi quy đa biến với phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS.
Kết quả nghiên cứu: quan hệ đồng biến giữa sở hữu là tổ chức nước ngoài với chính sách cổ tức. Và mối quan hệ nghịch biến của tỷ lệ sở hữu bên trong công ty với chính sách chi trả cổ tức. Tên bài nghiên cứu: A servey on the relationship between ownership structure and dividend policy in Tehran Stock Exchange. Mục tiêu nghiên cứu: tìm ra mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên sàn Tehran.
Dữ liệu nghiên cứu: chọn mẫu là 88 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Tehran. Thời gian nghiên cứu: 5 năm (từ năm 2004 đến năm 2009). Phương pháp nghiên cứu: kiểm định Kolmogorov – Smirnov Test. Kết quả nghiên cứu: tìm ra mối quan hệ nghịch biến giữa sở hữu là tổ chức và tỷ lệ chi trả cổ tức trong công ty.
Tác giả Lina Warrad, Suzan Abed, Ola Khriasat, Imad Al-Sheikh, năm 2012. Tên bài nghiên cứu: The Effect of Ownership Structure on Dividend Payout Policy: Evidence from Jordanian Context. Mục tiêu nghiên cứu: xác định mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và tỷ lệ chi trả cổ tức tại các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Jordan Amman Stock Exchange (ASE). Thời gian nghiên cứu: 3 năm (từ năm 2005 đến năm 2007).
Phương pháp nghiên cứu: phân tích hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu: tồn tại mối quan hệ đồng biến giữa cấu trúc sở hữu là nước ngoài và chính sách chi trả cổ tức thông qua việc đo lường biến Tobin’s Q. Syed Zulfiqar Ali Shah, Wasim Ullah, Baqir Hasnain, năm 2011. Tên bài nghiên cứu: Impact of Ownership Structure on Dividend Policy of Firm (Evidence from Pakistan).
Mục tiêu nghiên cứu: tìm ra sự ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu và chính sách chi trả cổ tức tại các công ty Pakistan. Dữ liệu nghiên cứu: thu thập dữ liệu bảng từ các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Karachi. Thời gian nghiên cứu: 5 năm (từ năm 2002 đến năm 2006). Phương pháp nghiên cứu: Common Effect Model.
Kết quả nghiên cứu: tìm ra mối quan hệ đồng biến giữa cấu trúc sở hữu và chính sách chi trả cổ tức. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới liên quan đến mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức 2. Tên bài nghiên cứu: Corporate governance and dividend pay-out policy in Germany, University of Vienna. Mục tiêu nghiên cứu: bài nghiên cứu nhằm tìm ra bằng chứng về sự bất đồng giữa chủ sở hữu có quyền kiểm soát lớn và các cổ đông nhỏ bên ngoài.
Dữ liệu: 266 thông báo chi trả cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức tại Standard&Poors’ Global Vantage. Dữ liệu về stock return được lấy từ Institut fur Entscheidungstheorie and Unternehmens – furschung của trường đại học Karlsruhe. Ước tính về market return lấy theo chỉ số CDAX, sàn chứng khoán Đức (Deutsche Borse AG). Thời gian nghiên cứu: năm 1992 đến năm 1998.
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng mô hình của Scholes – Williams (1977) để ước tính tham số của thị trường. Sử dụng mô hình Lintner (1956) đối với các nhóm công ty có cổ tức khác nhau. Kết quả nghiên cứu: tồn tại quan hệ nghịch biến giữa quyền sở hữu của các cổ đông lớn và chính sách chi trả cổ tức. Và mối quan hệ đồng biến giữa nhóm cổ đông lớn thứ 2 và chính sách chi trả cổ tức.
Cổ đông sở hữu cổ tức lớn thứ 2 tăng lên thì tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ tăng lên. Tên bài nghiên cứu: Controlling shareholders, Agency problems, and dividend policy in Finland, Swidish school of Economics and Business Administration. Mục tiêu nghiên cứu: nhằm tìm ra ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu và kiểm soát lên chính sách cổ tức ở các công ty niêm yết tại Phần Lan. Dữ liệu: 127 công ty trên sàn chứng khoán Helsinki.
Thời gian nghiên cứu: năm 1995 đến năm 1999. Phương pháp nghiên cứu: Thống kê mô tả, mô hình bình phương nhỏ nhất OLS và thực hiện ước tính với sai số heteroscedasticity. Mô hình Tobit cũng được sử dụng để phù hợp với các vấn đề tiềm tàng trong trường hợp giá trị cổ tức bằng 0 trong các biến phụ thuộc. Kết quả nghiên cứu: tồn tại mối quan hệ nghịch biến giữa quyền sở hữu của các cổ đông lớn và chính sách chi trả cổ tức.
Và mối quan hệ nghịch biến giữa cổ đông kiểm soát và chính sách cổ tức. Sự khác nhau giữa các loại chủ sở hữu có ảnh hưởng khác nhau đến chính sách chi trả cổ tức. Tên bài nghiên cứu: Ownership structure and dividend policy: Evidence from Italian firms. The European Journal of Finance 12(3):265.
Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết là điều tra thực nghiệm vào mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và cơ cấu sở hữu của các công ty Ý. Cơ cấu sở hữu ở Ý được tập trung cao độ và do đó vấn đề sử chi phí đại diện có liên quan để phân tích có vẻ là một trong những phát sinh từ xung đột lợi ích của các cổ đông lớn và cổ đông thiểu số. Giả thuyết cho rằng các cổ đông lớn không kiểm soát có thể được ưu đãi để kiểm soát các cổ đông lớn. Dữ liệu: 139 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Italia.
Kết quả nghiên cứu: tồn tại mối quan hệ nghịch biến giữa quyền sở hữu của các cổ đông lớn và chính sách chi trả cổ tức. Tên bài nghiên cứu: Control structures and payout policy. Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết này tìm cách kiểm tra có hay không việc chính sách cổ tức chịu ảnh hưởng của các cổ đông lớn trong công ty, điều tra mối 14 quan hệ giữa sự thay đổi của thu nhập cổ tức và quyền biểu quyết được hưởng từ các loại cổ đông khác nhau. Dữ liệu: được thu thập từ 985 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán London – Anh.
Trong đó, 206 công ty thuộc lĩnh vực nông nghiệp, khai khoáng, thủy sản và xây dựng. 407 công ty sản xuất, 204 công ty bán lẻ và bán sỉ, 168 công ty dịch vụ. Thời gian nghiên cứu: năm 1992 đến năm 1998. Phương pháp nghiên cứu: ứng dụng mô hình Lintner (1956).
Giả thuyết của mô hình này là, tất cả các công ty nên duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu và thu nhập về cổ phiếu phản ánh sự thay đổi trong chính sách chi trả cổ tức. Với ước tính GMM (được phát triển bởi Blundell & Bond 1998). Kết quả nghiên cứu: quan hệ giữa quyền sở hữu giữa các cổ đông lớn và việc chi trả cổ tức là nghịch biến. Tên bài nghiên cứu: Dividend and Expropriation American Economic Review, vol 91.
Mục tiêu nghiên cứu: nhằm tìm ra sự ảnh hưởng của các cổ đông lớn đến chính sách cổ tức trong công ty là như thế nào. Dữ liệu: được lấy từ Worldscope tất cả các công ty niêm yết tại các quốc gia: Pháp, Đức, Hồng Kông, Indonesia, Ý, Nhật, Mã lai, Philippin, Singapore, Nam Triều Tiên, Tây Ban Nha, Đài Loan, Thái Lan, và Anh. Và từ sàn chứng khoán của các quốc gia này. Thời gian nghiên cứu: 5 năm, từ 1992 đến 1996.
Phương pháp nghiên cứu: phân tích phương trình hồi quy, với ước lượng OLS. Kết quả nghiên cứu: ảnh hưởng của các cổ đông lớn lên chính sách cổ tức là có giới hạn. Tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn ở thị trường Châu Âu, nhưng thấp hơn ở Châu Á., (2007) Tên bài nghiên cứu: Largest shareholder and dividend policy around the world. The Quarterly Review of Economics and Finance 47(5):667-687.
Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết nhằm khảo sát sự tương tác giữa các cổ đông lớn nhất và chính sách cổ tức trong công ty. Dữ liệu: mẫu là 8279 công ty niêm yết được rút ra từ 37 quốc gia. Kết quả nghiên cứu: cho rằng tồn tại mối quan hệ đồng biến giữa quyền sở hữu của 15 các cổ đông lớn nhất và chính sách chi trả cổ tức.