BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THÚY THƠ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÀI SẢN VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CHỨNG KHOÁN – BẰNG CHỨNG TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THÚY THƠ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÀI SẢN VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CHỨNG KHOÁN – BẰNG CHỨNG TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.
Nguyễn Thị Ngọc Trang – Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Số liệu thống kê trung thực, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố cho tới thời điểm hiện tại. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2015 Học viên Nguyễn Thúy Thơ 1 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ đồ thị TÓM TẮT.
Vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Kết cấu luận văn. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY.1 Các nghiên cứu quốc tế .2 Các nghiên cứu trong nước .1 Phương pháp, đối tượng, phạm vi nghiên cứu .2 Nội dung và kết quả nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .3 Thu thập và xử lý dữ liệu .1 Lựa chọn dữ liệu .2 Thu thập dữ liệu .3 Xử lý dữ liệu .4 Thống kê mô tả các biến.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Phân tích danh mục đầu tư .1 Phân tích mối quan hệ giữa đầu tư và TSSL chứng khoán .2 Mối quan hệ giữa đầu tư và TSSL chứng khoán khi xem xét yếu tố sở hữu nhà nước, dòng tiền, tỷ lệ nợ .3 Mối quan hệ giữa đầu tư và TSSL trong quá khứ, tương lai .4 Mối quan hệ giữa đầu tư và TSSL khi có sự kiểm soát của yếu tố quy mô, BM của doanh nghiệp .2 Hồi quy dữ liệu .1 Hồi quy TSSL chứng khoán theo tốc độ trăng trưởng.2 Hồi quy TSSL chứng khoán theo TAG từng nhóm sở hữu nhà nước, dòng tiền, tỷ lệ nợ .3 Hồi quy TSSL chứng khoán theo BM, TAG, ROE. Kết luận về kết quả nghiên cứu. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. 58 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh TSSL: Tỷ suất sinh lợi TTCK: Thị trường chứng khoán 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thống kê mô tả các biến tài chính từ năm 2007-2014 .1 Thống kê một số chỉ tiêu tài chính của các danh mục chứng khoán .2 Thống kê TSSL trung bình hàng tháng của các danh mục chứng khoán trong giai đoạn năm 2008-2014 .3 TSSL đã điều chỉnh rủi ro của các danh mục giai đoạn từ năm 2008-2014.4: Kết quả kiểm định giả thiết H0: αt =0 .5 Tóm tắt Beta của từng danh mục hồi quy theo Fama-French .6: Thống kê TSSL trung bình hàng tháng của các danh mục sắp xếp theo TAG, sở hữu nhà nước, dòng tiền, tỷ lệ nợ .7 : Thống kê TAG, TSSL của các danh mục trước và sau khi hình thành danh mục 3 năm .8: Tóm tắt TAG, TSSL của các danh mục được sắp xếp theo BM, quy mô doanh nghiệp.9: Kết quả hồi quy TSSL chứng khoán theo tốc độ tăng trưởng tài sản TAG qua các năm.10: Kết quả hồi quy TSSL theo TAG trong các nhóm sở hữu nhà nước, dòng tiền, tỷ lệ nợ .11: Kết quả hồi quy TSSL chứng khoán theo BM, TAG, ROE.
56 1 TÓM TẮT Luận văn tìm hiểu về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tài sản và tỷ suất sinh lợi chứng khoán. Để xác định mối quan hệ này, tác giả đã đi tìm bằng chứng tại các doanh nghiệp đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Luận văn sử dụng các dữ liệu trong bảng báo cáo tài chính được công bố vào cuối mỗi niên độ kế toán hàng năm và dữ liệu giá giao dịch hằng ngày của các doanh nghiệp đã được chọn lọc trong giai đoạn 2006 – 2014. Sau đó, tác giả tiến hành phân tích danh mục và phân tích hồi quy để xác định mối quan hệ trên.
Kết quả phân tích cho thấy, giữa tốc độ tăng trưởng tài sản và tỷ suất sinh lợi chứng khoán có mối tương quan với nhau. Mối quan hệ này thể hiện rõ ở các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước, tỷ lệ nợ cao. Ngoài ra, mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tài sản và tỷ suất sinh lợi chứng khoán còn thể hiện một cách linh hoạt. Khi xét theo chiều dọc thời gian, tốc độ tăng trưởng tài sản và tỷ suất sinh lợi chứng khoán có mối tương quan dương trong quá khứ nhưng chúng lại có mối tương quan âm trong tương lai.
Từ khóa: tốc độ tăng trưởng tài sản, đầu tư, TSSL. Vấn đề nghiên cứu Kể từ khi mở cửa giao lưu, Việt Nam phải cùng hòa nhập với những biến chuyển trên thế giới đặc biệt là về kinh tế. Tình hình kinh tế ngày càng trở nên bất ổn, rủi ro tăng cao, những biến động của tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hóa và các biến số tài chính khác khó có thể dự báo được. Những bất ổn này đã tác động trực tiếp đến TSSL của doanh nghiệp hay TSSL chứng khoán của nhà đầu tư.
Không đáng ngạc nhiên khi hàng loạt các nghiên cứu đã phát triển liên tục trong suốt thời gian qua để tìm ra những yếu tố cụ thể tác động đến TSSL chứng khoán. Từ đó, nhà đầu tư có thể lựa chọn cho mình danh mục đầu tư tối ưu, kiểm soát TSSL tốt hơn. Trong những năm 60 của thế kỷ 20, Sharpe (1964) và Lintner (1965) đã đưa ra nhận định mối tương quan đơn giữa tỷ suất sinh lợi và rủi ro của các chứng khoán gọi là mô hình định giá tài sản vốn CAPM (Capital Asset Pricing Model), mô hình ước tính TSSL của một chứng khoán dựa vào rủi ro của chứng khoán đó theo danh mục thị trường. Mô hình này sau đó có nhiều tranh cải vì những hạn chế của nó như: toàn bộ rủi ro đều được gán vào hệ số bê-ta, điều kiện thị trường phải hiệu quả, việc chọn danh mục đại diện phải đại diện cho toàn thị trường, tồn tại lãi suất phi rủi ro, nhưng trong thực tế khó tồn tại một lãi suất hoàn toàn không có rủi ro,.Chính những hạn chế như vậy nên sau này có hàng loạt các nghiên cứu khác ra đời.
Một số bác bỏ, một số bổ sung thêm cho mô hình CAPM. Các nghiên cứu điển hình tiếp sau mô hình CAPM của Sharpe và Lintner như: Nghiên cứu của Basu (1977), Banz (1981), Bhandari (1988), Rosenberg, Reid và Lansten (1985).Gần đây là nghiên cứu của Fama và French (1992) tìm thấy các yếu tố quy mô, thu nhập chứng khoán so với giá (E/P), BE/ME, giải thích tỷ suất sinh lợi tốt hơn bê-ta thị trường. Nghiên cứu của Carhart (1997) đưa ra mô hình 4 nhân tố (FF4), ngoài ba nhân tố theo FF3 còn có nhân tố quán tính (momentum) và nhiều nghiên cứu khác đã chứng tỏ được những ưu việt của 3 chúng. Chung quy lại các nghiên cứu này tập trung theo hướng: tìm ra các yếu tố đặc trưng có tác động đến TSSL chứng khoán (ngoài yếu tố rủi ro thị trường là bêta theo CAPM), phân chia thành các danh mục khi xử lý số liệu để tránh sai sót về độ lệch như mô hình CAPM.
Việc xác định mối quan hệ giữa các yếu tố rủi ro và tỷ suất sinh lợi của chứng khoán được thực hiện ở nhiều nước. Hiện nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu thực chứng áp dụng các lý thuyết hiện đại vào nghiên cứu tại TTCK nước ta. Các nghiên cứu hiện đại, nổi tiếng của các tác giả như Fama- French hay Carhart tập trung vào bổ sung cho CAPM, các nghiên cứu khác tập trung vào tính hợp lý các mô hình. Tất cả xuất phát từ mô hình CAPM cho rằng chứng khoán chỉ bị ảnh hưởng duy nhất bởi một yếu tố rủi ro, đó là rủi ro thị trường, và do vậy tỷ suất sinh lợi của chứng khoán dao động theo tỷ suất sinh lợi của thị trường được đo lường bằng hiệp phương sai của chứng khoán i so với thị trường Cov(Ri,Rw).
Chính vì chúng biến động theo thị trường nên kỳ vọng sai số trong mô hình hồi quy bằng 0 (E(ei)=0). Các nghiên cứu hiện đại chứng minh rằng tỷ suất sinh lợi một nhóm chứng khoán có thể dao động giống nhau nhưng khác với thị trường và do đó khi kiểm chứng bằng mô hình kinh tế lượng thì hệ số anpha ≠ 0, do vậy CAPM không đúng. Về nguyên tắc, người nghiên cứu có thể bổ sung thêm bất kỳ yếu tố rủi ro nào với điều kiện xem xét biến động của tỷ suất sinh lợi sao cho anpha = 0. Vậy thì tại TTCK Việt Nam ngoài yếu tố rủi ro thị trường, liệu có còn yếu tố rủi ro nào khác? Để trả lời câu hỏi nêu trên, nên tác giả chọn đề tài: “Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tài sản và tỷ suất sinh lợi chứng khoán – Bằng chứng tại các doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM” để thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tài sản và TSSL của chứng khoán trên cơ sở dữ liệu thu thập từ các báo cáo tài chính và 4 giá chứng khoán giao dịch hàng ngày của các doanh nghiệp đang niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Cụ thể, đảm bảo dữ liệu nghiên cứu có thể thu thập được, mẫu đủ dài và bảng dữ liệu cân đối, luận văn tập hợp và chọn lọc số lượng doanh nghiệp niêm yết giai đoạn từ 2006-2014. Sau đó tác giả tính toán các chỉ số cụ thể và xây dựng biến dữ liệu theo yêu cầu của mô hình dữ liệu bảng. Tiếp theo luận văn sử dụng chương trình Eview phiên bản 7.