Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu. Ở chƣơng này, tác giả trình bày những nghiên cứu trƣớc trong và ngoài nƣớc đƣợc thực hiện có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Chƣơng này giúp ngƣời đọc nắm đƣợc bức tranh tổng quát về tình hình nghiên cứu hiện nay đối với chi phí sử dụng vốn, cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chương 2: Cơ sở lý luận.
Chƣơng này trình bày các nội dung cơ sở lý thuyết về đề tài nghiên cứu, bên cạnh đó, ở chƣơng này tác giả cũng trình bày những lý thuyết nền giải thích sự tác động của những nhân tố đến CPSDV của DN. Chƣơng này là căn cứ lý thuyết quan trọng để tác giả thực hiện các nội dung nghiên cứu tiếp theo của luận văn. Chƣơng này là căn cứ quan trọng để tác giả tiếp tục thực hiện các chƣơng tiếp theo của nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng này trình bày phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong đề tài, nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lƣợng, cũng nhƣ các bƣớc nghiên cứu của đề tài. 5 Chương 4: Kết quả nghiên cứu, bàn luận. Chƣơng này tập trung trình bày những kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc nhƣ xác định những nhân tố, cũng nhƣ mức độ tác động của những nhân tố đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Bên cạnh đó, chƣơng này cũng bàn luận, so sánh kết quả của nghiên cứu này với các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc trƣớc đây khi thực hiện nghiên cứu về chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chương 5: Kết luận, kiến nghị. Chƣơng này trình này những kết luận nghiên cứu, tiếp đó, từ kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất những kiến nghị đối với từng nhân tố nhằm tác động đến chi phí sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC Ph n này trình bày tổng quan các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài về CPSDV của các DN cũng nhƣ những nhân tố ảnh hƣởng đến CPSDV đƣợc thực hiện trong, ngoài nƣớc, từ đó phân tích những khoảng trống nghiên cứu, tìm ra điểm mới để thực hiện nghiên cứu này.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu ―Board charateristics, accounting report integrity, and the cost of debt‖ của Anderson và cộng sự (2004). Các tác giả đã thu thập mẫu nghiên cứu gồm 252 công ty công nghiệp giai đoạn 1993 đến 1998 nhằm kiểm định sự tác động của chất lƣợng báo cáo tài chính đến CPSDV.
Kết quả cho thấy quy mô hội đồng quản trị, sự độc lập của ban kiểm toán sẽ làm giảm đáng kể CPSDV của các DN. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy quy mô hội đồng quản trị, sự độc lập của ban kiểm toán cũng ảnh hƣởng thuận chiều đến chất lƣợng BCTC của doanh nghiệp. Nghiên cứu ―Accounting information, disclosure, and the cost of capital‖ của Lambert, R. (2007) đăng trên tạp chí Journal of Accounting.
Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng, việc yêu c u các DN tăng cƣờng công bố thông tin giúp gia tăng chất lƣợng của BCTC của các DN này, đồng thời đảm bảo những nhà đ u tƣ có đ y đủ thông tin, thông tin có chất lƣợng, từ đó làm giảm vấn đề thông tin bất cân xứng, thỏa mãn các yêu c u của nhà đ u tƣ, cổ đông, giúp họ đƣa ra các quyết định đ u tƣ hiệu quả hơn. Kết quả cho thấy rằng, chất lƣợng báo cáo tài chính có ảnh hƣởng đến CPSDV liên quan đến việc phân bổ dòng tiền trong tƣơng lai của DN. Các công ty có dòng tiền dƣ thừa lớn, có xu hƣớng sử dụng vốn nội bộ hơn là nguồn tài trợ từ bên ngoài, ngƣợc lại. Thêm vào đó, các công ty có dòng tiền dƣ thừa càng lớn thì tỷ lệ rủi ro, tài chính kiệt quệ càng thấp do đó chi phí sử dụng nợ sẽ thấp hơn so với các DN có dòng tiền dƣ thừa thấp.
Nghiên cứu ―How does financial reporting quality relate to investment efficiency?” của tác giả Gary C. (2009) quan sát mẫu nghiên cứu gồm 7 34.791 BCTC từ năm 1993 đến 2005 của các DN để kiểm tra mối quan hệ giữa chất lƣợng báo cáo tài chính, tính hiệu quả của việc đ u tƣ vào thị trƣờng vốn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, công ty có chất lƣợng báo cáo tài chính tốt thì có ít sự đ u tƣ từ bên ngoài, tình hình vay nợ ít, ngƣợc lại công ty có nhiều sự đ u tƣ từ bên ngoài, tình hình vay nợ cao rơi vào nhóm công ty có chất lƣợng báo cáo tài chính thấp. Nghiên cứu ―Cost of capital and earnings transparency‖ của Mary E.
Barth, Yaniv Konchitchki, Wayne R. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng rằng các công ty có thu nhập minh bạch hơn đƣợc hƣởng chi phí vốn thấp hơn. Các công ty có thu nhập minh bạch hơn là những công ty có thu nhập phản ánh tốt hơn những thay đổi về giá trị kinh tế của đơn vị. Các tác giả nghiên cứu tính minh bạch bằng cách phát triển một biện pháp dựa trên sự giải thích của mối quan hệ lợi nhuận - thu nhập, tức là mức độ thu nhập, thay đổi trong thu nhập cùng lúc với lợi nhuận chứng khoán.
Nghiên cứu ―Financial reporting quality and the cost of debt of SMEs‖ của Vander Bauwhede, De Meyere và Van Cauwenberge (2015) đăng trên Small Business Economics. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng rằng BCTC có ảnh hƣởng ngƣợc chiều đến CPSDV của các DN nhỏ, vừa. Các tác giả lập luận rằng lợi nhuận là nhân tố quan trọng giúp nhà đ u tƣ đánh giá khả năng trả nợ của DN, chất lƣợng báo cáo tài chính càng cao sẽ càng có thể làm giảm vấn đề bất cân xứng thông tin của các DN nhỏ, vừa, chủ nợ của họ, từ đó là giảm CPSDV. Farkhondeh Beigi, Mohsen Hosseini, Siavash Qodsi (2016) với nghiên cứu ―The Effect of the Earning Transparency on cost of capital common stock based on The Fama-French and Momentum Factors‖.
Procedia Economics and Finance 36 (2016). Dữ liệu nghiên cứu của đề tài này đƣợc trích xuất bởi cơ sở dữ liệu của ph n mềm Rahavard Novin, trang web chính thức của Sàn chứng khoán Tehran, tiếp đó, dữ liệu đƣợc làm sạch, xử lý bởi ph n mềm STATA, sử dụng mô hình hồi quy đa biến nhằm kiểm định sự tác động của các nhân tố đến CPSDV cổ ph n. Kết 8 quả của nghiên cứu này cho thấy đòn bẩy tài chính, quy mô công ty, hệ số động lƣợng có ảnh hƣởng đến chi phí vốn cổ ph n. Trong khi đó, không có mối quan hệ giữa tính minh bạch của lợi nhuận, tỷ lệ giá trị thị trƣờng/ sổ sách, rủi ro thị trƣờng với chi phí vốn cổ ph n phổ thông Abbas, N.
(2018)“Impact of Investment Efficiency on Cost of Equity: An Empirical Study on Shariah and Non Shariah Compliance Firms Listed on Pakistan Stock Exchange”. Pakistan Administrative Review, 2(3), 307-322. https://nbn-resolving.org/urn:nbn:de:0168- ssoar-60206-5. Khi các công ty đ u tƣ thấp hơn mức đ u tƣ tối ƣu dự đoán, nó sẽ làm giảm giá trị của công ty, kết quả là làm tăng chi phí vốn.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra các nhân tố tác động tích cực đến chi phí vốn cổ ph n gồm: giá trị thị trƣờng so với giá trị sổ sách, tăng trƣởng DN (tăng trƣởng doanh thu trung bình trong 3 năm). Trong khi đó, mối quan hệ tác động tiêu cực đƣợc tìm thấy giữa đòn bẩy DN, quy mô, dòng tiền từ hoạt động của DN, tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản, ROA, chi phí vốn cổ ph n. Các kết quả nghiên cứu của đề tài này là phù hợp với nghiên cứu của Chen, Chen, Lobo & Wang, (2010).2 Các nghiên cứu trong nƣớc Tr n Thị Thanh Hƣơng (2016) với nghiên cứu “Mối quan hệ giữa sở hữu NN, chi phí sử dụng nợ của các DN niêm yết”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng đại học kinh tế TP.
Nghiên cứu này kiểm chứng mối quan hệ giữa sở hữu NN, chi phí sử dụng nợ bằng cách sử dụng mẫu nghiên cứu bao gồm 188 công ty đƣợc niêm yết trên sàn Sở giao dịch chứng khoán TP.Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2011-2015. Kết quả hồi quy bằng phƣơng pháp Generalized method of moments (GMM) cho thấy chi phí sử dụng nợ của công ty NN cao hơn so với công ty tƣ nhân. Tuy nhiên, khi công ty có quyền kiểm soát vƣợt trội cao hơn thì công ty NN sẽ có chi phí sử dụng nợ thấp hơn. Ngoài ra, mối quan hệ sở hữu NN, chi phí sử dụng nợ còn thay đổi bởi tình hình tài chính, sự phát triển của địa phƣơng công ty hoạt động.
9 Tr n Thị Bảo Đoan (2016) với nghiên cứu ―Nghiên cứu tác động của sở hữu NN đến chi phí sử dụng nợ của các công ty cổ phần niêm yết tại VN”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trƣờng đại học kinh tế TP. Nghiên cứu xem xét mối quan hệ tác động của sở hữu NN đến chi phí sử dụng nợ của các công ty trong giai đoạn từ 2008 – 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty do NN kiểm soát thƣờng có chi phí sử dụng nợ thấp hơn so với các công ty thuộc sở hữu tƣ nhân, đồng thời nghiên cứu cũng nhấn mạnh lợi ích phát sinh từ việc kiểm soát của NN đến hoạt động tài chính của công ty VN.
Nguyễn Hƣơng Giang (2017) với nghiên cứu “Tác động của chất lượng báo cáo tài chính đến chi phí sử dụng nợ của các DN nhỏ, vừa ở VN”. Luận văn thạc sĩ kinhtế, trƣờng đại học kinh tế TP. Nghiên cứu này xem xét tác động của chất lƣợng BCTC đo lƣờng theo chất lƣợng lợi nhuận đến chi phí sử dụng nợ của các DN nhỏ, vừa ở VN hiện nay, từ đó đề xuất các kiến nghị liên quan đến việc trình bày, công bố, sử dụng, quản lý chất lƣợng báo cáo tài chính của các DN VN. Qua nghiên cứu, đề tài xác định các nhân tố tác động đến chi phí sử dụng nợ của các DN nhỏ, vừa ở VN gồm quy mô DN, dòng tiền dƣ thừa, khả năng chi trả lãi vay, tài sản hữu hình, tốc độ tăng trƣởng, kỳ hạn nợ, tuổi DN, đòn bẩy tài chính, có phát hành trái phiếu.
Nguyễn Hải Yến, Ngô Phú Thanh, Bùi Ngọc Lộc (2018) với nghiên cứu ―Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nợ của doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh‖ đăng trên tạp chí phát triển khoa học & công nghệ: chuyên san kinh tế - luật và quản lý, tập 2, số 3, 2018.