chương 1 cũng đã trình bày khái quát về phương pháp nghiên cứu được sử dụng, các đóng góp của đề tài cũng như kết cấu của luận văn. 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP Khái niệm tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp 2. Khái niệm tỷ suất sinh lời Đối với DN tỷ suất sinh lời là một chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại DN.
Theo các nghiên cứu trước đây tỷ suất sinh lời được hiểu như sau: Tỷ suất sinh lời là một phạm trù kinh tế thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận và phản ánh hiệu quả của DN. Tỷ suất sinh lời của một DN là kết quả so sánh hiệu quả được cụ thể hóa trong doanh thu, cùng với sự nỗ lực, được phản ánh thông qua chi phí (Andreica & Alexa, 2012). Theo như Shosha (2014), lợi nhuận có một vai trò to lớn đối với sự sống còn của một DN trong một môi trường cạnh tranh. Đạt được lợi nhuận, hoặc có thể gọi là sinh lời, là mục tiêu chính của tất cả các DN.
Đo lường tỷ suất sinh lời trong quá khứ và hiện tại là rất quan trọng. Đồng thời việc dự đoán tỷ suất sinh lời trong tương lai cũng là việc thiết yếu đối với sự tồn tại của DN. Tỷ suất đạt được lợi nhuận có thể được gọi là tỷ suất sinh lời của DN. Lợi nhuận được xác định bằng cách trừ đi chi phí ra khỏi doanh thu.
Lợi nhuận có thể trở thành thước đo tốt về hiệu quả của DN, vì thế chúng ta có thể sử dụng khả năng sinh lời như là một thước đo hiệu quả tài chính của DN, cũng như tỷ suất sinh lời là lời hứa duy trì hoạt động liên tục trong tương lai (Hina Agha, 2014). Theo Nguyễn Văn Tiến (2010), một trong các tiêu chí khó xác định nhất của DN là khả năng sinh lời. Hiểu theo cách đơn giản thì lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi phí. Một trong những thước đo phổ biến về tỷ suất sinh lời của DN là tỷ lệ giữa thu nhập trên giá trị trung bình của tổng tài sản (cả trước và sau thuế).
𝐿ã𝑖 𝑟ò𝑛𝑔 Tỷ suất sinh lời của DN = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Kết luận về tỷ suất sinh lời: Tỷ suất sinh lời là một thước đo hiệu quả về tài chính thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận và phản ánh hiệu quả hoạt động của DN, đồng thời là 10 lời hứa hẹn DN sẽ hoạt động liên tục trong tương lai và là nhân tố quan trọng quyết định vấn đề sống còn của DN. Các tỷ số đo lường tỷ suất sinh lời Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN x 100 / Doanh thu thuần Tử số có thể là các khoản mục lợi nhuận khác nhau, tùy theo mục đích và đối tượng phân tích mà nhà nghiên cứu lựa chọn: lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao TSCĐ (EBITDA), lợi nhuận hoạt động (lợi nhuận trước lãi vay và thuế – EBIT), Lợi nhuận trước thuế (EBT), lợi nhuận sau thuế (EAT), thường sử dụng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này càng cao thì khả năng sinh lời từ doanh thu càng cao. Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, nó cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ số này tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế thu nhập DN chia cho doanh thu thuần. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần là chỉ tiêu cho thấy vai trò và hiệu quả hoạt động của DN. DN có tổng mức doanh thu thuần, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của DN càng tốt. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN x 100 / Tổng tài sản bình quân Mẫu số là tổng tài sản bình quân = (Tổng tài sản đầu kỳ + tổng tài sản cuối kỳ)/2.
Trong trường hợp không có đủ số liệu, nhà phân tích có thể sử dụng giá trị tổng tài sản tại một thời điểm nào đó (ví dụ cuối kỳ kinh doanh) thay thế cho tổng tài sản bình quân. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản DN cụ thể là một đồng tài sản DN sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế thu nhập DN chia cho tổng tài sản bình quân. Nó phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh.
Tỷ số này càng cao thì mức độ sử dụng tài sản của DN càng cao và ngược lại. Tuy nhiên, trong một số trường hợp DN có ROA cao không phải vì khai thác tài sản một cách hiệu quả mà vì thiếu hụt đầu tư và tài sản, điều này có thể ảnh hưởng rất 11 lớn đến việc duy trì tính lâu dài trong hoạt động của DN. Trong trường hợp DN đi thuê tài sản bên ngoài thì những tài sản này không được tính vào tổng tài sản (không được hạch toán trong BCTC), khi đó thì mẫu số sẽ thấp tuy những tài sản này vẫn tham gia vào quá trình sản xuất hoạt động của DN, do đó vô tình “thổi phồng” lợi nhuận. Như vậy, công thức tính ROA trên đã bỏ qua những tài sản này, trong những trường hợp nếu muốn đánh giá tỷ suất sinh lời chính xác hơn thì ta nên cộng giá trị những tài sản này vào để việc đánh giá được chính xác hơn.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế x 100 / Vốn chủ sở hữu bình quân Mẫu số là vốn chủ sở hữu bình quân = (VCSH đầu kỳ + VCSH cuối kỳ) /2. Trong trường hợp không có đủ số liệu, nhà phân tích có thể sử dụng giá trị VCSH tại một thời điểm nào đó (ví dụ cuối kỳ kinh doanh) thay thế cho VCSH bình quân. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông cụ thể là cho biết bình quân mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ.
Tỷ số này phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của DN trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của DN. Nó phản ánh khả năng sinh lời từ toàn bộ vốn cổ đông đóng góp, ngoài ra còn bao gồm cả lợi nhuận dành cho các quỹ phát triển kinh doanh, chênh lệch phát hành. Khi tỷ số này suy giảm sẽ cho thấy việc đầu tư kinh doanh của DN không đạt hiệu quả so với trước đó. Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của DN 2.
Các nhân tố nội sinh Quy mô DN DN có quy mô lớn có lợi thế về kinh tế nên dễ thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, ít bị ảnh hưởng trước những biến động như khủng hoảng hay suy thoái kinh tế. Từ đó nâng cao quy mô tài sản tài chính và công nghệ nhờ khả năng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng do chiếm ưu thế về uy tín thương hiệu thị phần và sức mạnh tài chính. Ngoài ra DN lớn công khai thông tin đến tất cả các nhà đầu tư nên sẽ tăng tính minh bạch và tăng khả năng thương lượng với các chủ nợ tốt hơn các DN nhỏ. Đó là một thuận lợi để cải thiện hiệu quả hoạt động và tác động tích cực đến tỷ suất sinh 12 lời.
Theo nghiên cứu của Pouraghajan & Emamgholipourarchi (2012), Tailab (2014), Phan Thanh Hiệp (2016) đều cho kết quả nghiên cứu là quy mô DN có tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời. Hay kết quả nghiên cứu của Aggarwal & Padhan (2017) cũng chứng minh được sự tương quan dương có ý nghĩa giữa quy mô DN và tỷ suất sinh lời. Điều này phù hợp với lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn cụ thể quy mô DN là một yếu tố đại diện nghịch đảo với xác suất phá sản và làm giảm chi phí kiệt quệ tài chính. Tuổi DN DN có thời gian hoạt động lâu năm thường có lợi thế về kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, áp dụng hiệu quả khoa học công nghệ tiên tiến vào quy trình sản suất cũng như khẳng định được vị thế và chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Khi DN có một nền tảng vững chắc về mọi mặt thì hoạt động sẽ trở nên chuyên nghiệp và hiệu quả từ đó tăng doanh thu và tác động tích cực đến khả năng sinh lời. Tuy nhiên cũng không thể khẳng định rằng những DN lâu năm mới có thể hoạt động hiệu quả bởi trên thị trường cũng có những DN mới thành lập lại hoạt động rất tốt và khả năng sinh lời cũng cao do được học hỏi và rút kinh nghiệm từ những DN đi trước. Thay vì phải tốn thời gian nghiên cứu và sửa chữa sai sót trong quá trình sản xuất kinh doanh thì những DN non trẻ lại dựa trên những nền tảng có sẵn từ các DN đi trước cùng ngành từ đó xây dựng bổ sung tích lũy thêm nhờ vậy mà tốc độ phát triển sẽ nhanh hơn và khả năng sinh lời cũng cao hơn. Trên thực tế lại cho thấy nhân tố tuổi DN ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời như thế nào lại phụ thuộc vào từng ngành nghề lĩnh vực kinh doanh đặc thù của DN.
Chính vì thế tuổi DN tác động thuận chiều hay ngược chiều đến khả năng sinh lời của DN là ngẫu nhiên và cần nghiên cứu bằng số liệu cụ thể ở từng lĩnh vực. Theo nghiên cứu của Mesut Dogan (2013) cho rằng tuổi DN tác động ngược chiều đến tỷ suất sinh lời. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu Được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần năm hiện hành chia cho doanh thu thuần năm trước. Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu = Doanh thu thuần hiện hành/Doanh thu thuần năm trước Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu được tính bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho 13 khoản phải thu bình quân.