phần mở đầu, kết luận, cùng những mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, bài khóa luận đƣợc chia thành 4 chƣơng chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về CLTD và các nhân tố tác động đến CLTD của NHTM. Chƣơng 2: Thực trạng CLTD của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020. Chƣơng 3: Mô hình đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng đến CLTD tại các NHTM Việt Nam. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao CLTD của các NHTM Việt Nam.
7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về Chất lƣợng tín dụng 1. Khái niệm Chất lƣợng tín dụng Chất lƣợng tín dụng là sự đáp ứng kịp thời, hợp lý những yêu cầu về vốn của khách hàng, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành với một mức chi phí hợp lý, đảm bảo sự phát triển an toàn và lợi nhuận trong hoạt động. Có thể hiểu CLTD chính là lợi ích kinh tế mà khoản vay đó mang lại cho cả ngƣời đi vay và ngƣời cho vay.
Một khoản vay của ngân hàng đƣợc coi là có chất lƣợng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh tế cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đƣa vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra một số tiền lớn đủ để trang trải chi phí, trả đƣợc gốc và lãi cho ngân hàng và có lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trƣởng chung của nền kinh tế. Vì thế, khi xem xét CLTD phải có sự đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau: từ phía ngân hàng, khách hàng và từ nền kinh tế. - Xét từ góc độ ngân hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại. Khi cho vay, điều mà ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải đƣợc đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, đƣợc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trƣờng.
- Xét từ góc độ khách hàng: Chất lượng tín dụng đƣợc khách hàng đánh giá là tốt khi nó thỏa mãn đƣợc nhu cầu của họ. Mức độ thỏa mãn của khách hàng thể hiện ở chỗ khoản tín dụng đó đƣợc cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất, kỳ hạn, phƣơng thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn đƣợc tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí nhƣng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng. - Xét từ góc độ lợi ích xã hội: Chất lượng tín dụng là khả năng đáp ứng những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực mà tín dụng ngân hàng tham gia hoạt động. Chất lƣợng tín dụng tốt đồng nghĩa với việc SXKD có hiệu 8 quả, sản phẩm cung ứng với chất lƣợng tốt và giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu trong nƣớc, một phần cho xuất khẩu và có sức cạnh tranh trên thị trƣờng góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, ngoài ra nó còn thể hiện tính an toàn cao của hoạt động ngân hàng, nâng cao khả năng thanh toán, chi trả và hạn chế đƣợc rủi ro.
Nhƣ vậy, khoản tín dụng đạt chất lƣợng là thỏa mãn đƣợc đồng thời cả ba lợi ích của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế. Trong khi ba lợi ích này lại có mặt mâu thuẫn với nhau, đó là: Ngân hàng luôn muốn đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất từ các khoản vốn vay, vì thế họ muốn khoản tín dụng đó có lãi suất cao mà lại đƣợc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn; còn với khách hàng, tiền lãi là một khoản chi phí, muốn đạt lợi nhuận cao họ phải tối thiểu hóa chi phí, nên họ mong muốn có đƣợc khoản vốn vay với mức lãi suất thấp; mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi hoạt động tín dụng của ngân hàng phải giải quyết đƣợc công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế công cộng, bảo vệ môi trƣờng hƣớng tới việc phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Vì vậy, HĐTD tốt là phải dung hòa đƣợc lợi ích của cả ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế, có nhƣ vậy ngân hàng mới hoạt động và phát triển bền vững. Sự cần thiết nâng cao Chất lƣợng tín dụng đối với Ngân hàng thƣơng mại 1.
Phƣơng diện quản lý vĩ mô Thứ nhất, nâng cao CLTD của NHTM là cơ sở để thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế. CLTD đảm bảo là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ, góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế. Thông qua điều hòa vốn để giải quyết cung cầu về vốn trong nền kinh tế. Thứ hai, nâng cao CLTD của NHTM là cơ sở để NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán, tiết kiệm chi phí lƣu thông cho xã hội và ổn định lƣu thông tiền tệ, tạo điều kiện phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.
Thứ ba, CLTD của NHTM có ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động sản xuất và lƣu thông hàng hoá dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, khai thác có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế. Hoạt động cho vay có chất lƣợng sẽ kiểm soát lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy đầu tƣ và tăng trƣởng kinh tế phát triển bền vững. 9 Thứ tư, thông qua CLTD của NHTM, các nhà hoạch định chính sách Nhà nƣớc và nhà quản lý tiền tệ - ngân hàng xây dựng các mục tiêu chung của nền kinh tế và các mục tiêu riêng của HĐTD và CLTD của NHTM trong từng thời kỳ. Nâng cao CLTD đồng nghĩa với việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa TTTD với tăng trƣởng kinh tế.
Phƣơng diện quản lý vi mô * Đối với ngân hàng thương mại - Cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng: Một sản phẩm tín dụng tốt là phải thoả mãn kịp thời, đúng lúc các nhu cầu về vốn của khách hàng cả về quy mô, về kỳ hạn và về lãi suất. Sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng nhƣng phải đảm bảo quy trình cung cấp khoản vay đƣợc xây dựng mang tính khoa học, các thủ tục đơn giản nhƣng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng và kiểm soát rủi ro. Bên cạnh đó sản phẩm tín dụng tốt còn thể hiện các chính sách hỗ trợ khách hàng của ngân hàng đi kèm theo khoản cấp tín dụng nhƣ: dịch vụ thanh toán, tƣ vấn tài chính. Hiện nay, các khách hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản tín dụng với lãi suất cao nhƣng có dịch vụ hỗ trợ tốt.
Thông qua cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt, sẽ tạo đƣợc uy tín của khách hàng đối với ngân hàng, góp phần tăng quy mô khách hàng, TTTD nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc nguyên tắc tín dụng. - Hạn chế RRTD trên cơ sở xác định và kiểm soát được các rủi ro: + Trong nền kinh tế thị trƣờng, HĐKD của khách hàng phải tuân theo các quy luật kinh tế nhƣ: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Các khách hàng luôn phải đối mặt với các rủi ro trong SXKD của nền kinh tế thị trƣờng, vì vậy ảnh hƣởng đến hiệu quả HĐKD của ngân hàng. Do đó, rủi ro của khách hàng cũng là rủi ro cho ngân hàng.
Hoạt động cho vay của NHTM là loại hình kinh doanh đặc biệt tiềm ẩn nhiều rủi ro. + Nâng cao CLTD là cơ sở cho NHTM thu thập thông tin về khách hàng, phân tích khách hàng trên các chỉ tiêu định tính và định lƣợng để xác định chính xác về tình trạng của khách hàng; xử lý thông tin và xác định nguy cơ đối với khách hàng. Qua đó, cán bộ tí dụng dễ dàng trong việc phân loại khách hàng, thu thập thông tin và quản lý hồ sơ. Tƣơng ứng với mức độ tín nhiệm của từng khách hàng, là cơ sở để NHTM quy định cụ thể về cấp tín dụng và giám sát cho vay theo trật tự 10 chất lƣợng thấp nhất cao nhất và đề ra chính sách tín dụng phù hợp nhƣ: hạn mức tín dụng, lãi suất, phí; đảm bảo tiền vay; thời hạn cho vay; chính sách khách hàng để mở rộng và “giữ chân” khách hàng, đồng thời thu hẹp cho vay đối với khách hàng không đạt yêu cầu; phát hiện và đối phó kịp thời những khoản tín dụng có vấn đề.
+ Nâng cao CLTD là cơ sở để NHTM phân loại dƣ nợ, trích lập dự phòng chung và dự phòng cụ thể theo từng món vay; phân chia giới hạn rủi ro hoặc phân tán rủi ro theo từng ngành nghề kinh doanh đối với từng đối tƣợng khách hàng phù hợp với xu thế phát triển và mức độ tăng trƣởng tại mỗi địa phƣơng; dự đoán yếu tố môi trƣờng kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến hoạt động SXKD nhƣ lạm phát, chính trị, tỷ giá hối đoái.; là cơ sở để phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro, đảm bảm HĐKD của ngân hàng an toàn hiệu quả. + Nâng cao CLTD là cơ sở để NHTM xây dựng hệ thống quản lý HĐTD nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh của NHTM phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc (NHNN), với đặc điểm khách hàng và theo thông lệ quốc tế. Đồng thời giúp NHTM đƣa ra các chính sách tín dụng phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy, hạn chế RRTD dựa trên cơ sở xác định và kiểm soát đƣợc các rủi ro khi cung cấp khoản tín dụng là mục tiêu chính không thể thiếu trong công tác quản lý HĐTD.
* Đối với khách hàng Thông qua công tác quản lý CLTD của NHTM đã giúp khách hàng rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt các khoản vay; tạo điều kiện cho các khách hàng kịp thời tiếp cận các cơ hội kinh doanh. Trên cơ sở đánh giá chất lƣợng của từng khoản vay ở mỗi khách hàng, NHTM có thể đƣa ra các điều kiện vay vốn phù hợp nhƣ: mức lãi suất, kỳ hạn vay và trả nợ, bảo đảm tiền vay thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, việc đánh giá chất lƣợng khoản vay của khách hàng một cách thƣờng xuyên giúp ngân hàng có thể cập nhật đƣợc những thông tin mới nhất về khách hàng, và việc đánh giá thƣờng xuyên còn giúp cho ngân hàng có thể trở thành nhà tƣ vấn hiệu quả cho các khách hàng trong hoạt động SXKD.