BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 AH REZA TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Sinh viên thực hiện: AH REZA MSSV: 050607190436 Lớp: HQ7-GE18 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
HỒ CÔNG HƢỞNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 ii TÓM TẮT Kinh doanh tín dụng đi cùng với rủi ro là điều khó tránh khỏi trong hoạt động của một ngân hàng và rủi ro trong quá trình cấp tín dụng chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố. Mục đích thực hiện nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng một số yếu tố tác động đến vấn đề rủi ro tín dụng của Ngân hàng Vietinbank giai đoạn 2013-2022. Trong tình hình thế giới xảy ra thiên tai dịch bệnh, nền kinh tế diễn ra nhiều biến động như hiện nay, việc nghiên cứu sự thay đổi, nhận định lại những quá trình nhằm rút kinh nghiệm, đồng thời đánh giá lại mức độ tác động của mỗi yếu tố qua thời gian và môi trường kinh tế rất quan trọng trong việc phòng tránh RRTD của ngân hàng.
Dựa trên nhiều nghiên cứu khác có liên quan trước đó và cơ sở lý thuyết về RRTD, tác giả tạo dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu và rủi ro tín dụng của ngân hàng. Vận dụng phương pháp định lượng khảo sát dữ liệu thứ cấp với kết quả kinh doanh 23 chi nhánh của Vietinbank. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm STATA 17, qua đó xem xét phân tích mức độ các yếu tố ảnh hưởng và tác động đến RRTD theo kết quả từ các mô hình hồi quy. Sau khi phân tích và tổng hợp có thể nhận định rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và khả năng sinh lời trên tổng tài sản có tác động cùng chiều với RRTD.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng và hệ số an toàn vốn ngược chiều với RRTD. Kết quả nghiên cứu dựa trên quá trình hoạt động thực tế đã cung cấp thông tin về một số yếu tố có liên quan đến RRTD của Vietinbank. Việc xác định các yếu tố này sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp, thiết kế các chính sách tín dụng và điều chỉnh áp dụng các quy định an toàn. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp giúp cho ngân hàng hoàn thiện công tác quản lý RRTD.
i ABSTRACT Credit business with risks is inevitable in the operation of a bank and the risk in the credit granting process is affected by many factors. The purpose of this study is to find out the current situation of some factors affecting the credit risk of Vietinbank in the period 2013-2022. In the situation of the world, when natural disasters and epidemics occur, the economy undergoes many fluctuations like today, the study of changes, re-evaluating the processes to learn from experience, and at the same time re-evaluate the level of impacts The dynamics of each factor over time and the economic environment are very important in preventing credit risk of a bank. Based on many other related previous studies and the theoretical basis of credit risk, the author builds a research model including 6 factors affecting the bad debt ratio and credit risk of banks.
Applying the quantitative method to survey secondary data with business results of 23 branches of Vietinbank. Data are processed by STATA 17 software, thereby analyzing the level of factors affecting and affecting credit risk according to results from regression models. After researching and synthesizing, it can be concluded that the economic growth rate, the ratio of outstanding loans to mobilized capital, and profitability on total assets have a positive impact on credit risk. Credit growth rate and capital adequacy ratio are opposite to credit risk.
Research results based on actual operations have provided information on a number of factors related to the credit risk of Vietinbank. Identifying these factors will help regulators make appropriate interventions, design credit policies, and regulate the application of safeguards. From there, the author proposes some solutions to help banks improve credit risk management. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận này là nghiên cứu riêng của tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.
HỒ CÔNG HƯỞNG. Các nội dung kết quả nghiên cứu trong đề tài này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích nhận xét đánh giá đã được tôi thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau và có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo, các trích dẫn đều chú thích nguồn gốc rõ ràng trong khóa luận. HCM, ngày tháng năm 2023 Tác giả iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời biết ơn trân trọng đến quý Thầy cô Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM đã tận tình giảng dạy, bồi dưỡng cho tôi những kiến thức quan trọng trong quãng thời gian học tại trường, tạo cho tôi nền tảng chuyên môn vững chắc cho công việc trong tương lai.
Để thực hiện bài khóa luận này được thuận lợi, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến TS. HỒ CÔNG HƯỞNG đã dành thời gian hướng dẫn và hỗ trợ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình. Thầy đã luôn tận tình, nghiêm khắc đưa ra rất nhiều ý kiến chỉnh sửa để nội dung được hoàn thiện hơn và đã cho tôi những lời khuyên vô cùng quý báu để giúp tôi làm bài khóa luận này một cách tốt nhất. Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ngân hàng TMCP Công Thương VN và các anh chị trong phòng Tín dụng Vietinbank đã luôn nhiệt tình hỗ trợ giải đáp những vướng mắc về chuyên môn, cung cấp những số liệu cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!. iv MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài:. Mục tiêu nghiên cứu:.
Mục tiêu tổng quát:. Mục tiêu cụ thể:. Câu hỏi nghiên cứu:. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:.
Đối tượng nghiên cứu:. Phạm vi nghiên cứu:. Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu:. Đóng góp của nghiên cứu:.
Bố cục của nghiên cứu: .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN. Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại. Khái niệm rủi ro tín dụng. Phân loại rủi ro tín dụng.
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Tác động của rủi ro tín dụng. Các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng:. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP):.
Tỷ lệ lạm phát (INF):. Tốc độ tăng trưởng tín dụng (LG):. Tỷ lệ dư nợ trên Vốn huy động (LDR):. Khả năng sinh lời trên Tổng tài sản (ROA):.
Hệ số an toàn vốn (CAR):. Các nghiên cứu nƣớc ngoài:. Các nghiên cứu trong nƣớc:. Đánh giá chung:.16 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu:. Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu:. Biến phụ thuộc:.
Biến độc lập:. Phƣơng pháp nghiên cứu. Bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS). Hồi quy theo mô hình tác động cố định (FEM).
Hồi quy theo mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Mô hình bình phương sai số nhỏ nhất khả thi (FGLS). Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp.28 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả nghiên cứu.
Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu. Phân tích tương quan. Ước lượng và lựa chọn mô hình phù hợp. Thảo luận kết quả nghiên cứu.51 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Một số khuyến nghị .61 TÀI LIỆU THAM KHẢO .68 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt - CBTD - Credit officer - Cán bộ tín dụng - DN - Enterprise - Doanh nghiệp - FEM - Fix Effects Model - Mô hình tác động cố định - GDP - Gross domestic product - Tổng sản phẩm nội địa - Bình phương nhỏ nhất tổng - GLS - Generalized Least Squares quát - GeneralizedMethods of - Phương pháp hồi quy ước - GMM Moments lượng - KH - Customer - Khách hàng - NHNN - The State Bank - Ngân hàng Nhà nước - NHTM - Commercial Bank - Ngân hàng thương mại - REM - Random Effect Model - Mô hình tác động ngẫu nhiên - RRTD - Credit risk - Rủi ro tín dụng - TSĐB - Collateral - Tài sản đảm bảo - TD - Credit - Tín dụng - Vietnam Joint Stock - Ngân hàng TMCP Công - Vietinbank Commercial Bank for Industry Thương Việt Nam and Trade vii DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Danh mục bảng Bảng 1: Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. 25 Bảng 2: Thống kê mô tả các biến. 31 Bảng 3: Ma trận tương quan mô hình 1. 33 Bảng 4: Ma trận tương quan mô hình 2.
34 Bảng 5: Kết quả hồi quy OLS của mô hình 1 - NPL. 36 Bảng 6: Kết quả hồi quy OLS của mô hình 2 - CR. 37 Bảng 7: Kết quả kiểm định VIF của mô hình 1. 38 Bảng 8: Kết quả kiểm định VIF của mô hình 2.
38 Bảng 9: Kết quả ước lượng mô hình FEM – NPL. 41 Bảng 10: Kết quả ước lượng mô hình FEM - CR. 42 Bảng 11: Kết quả ước lượng mô hình REM - NPL. 43 Bảng 12: Kết quả ước lượng mô hình REM - CR.
44 Bảng 13: Kết quả ước lượng mô hình FGLS cho Biến NPL. 49 Bảng 14: Kết quả ước lượng mô hình FGLS cho Biến CR .50 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 1: Biểu đồ tương quan giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), tỷ lệ nợ xấu (NPL) và rủi ro tín dụng (CR). 51 Biểu đồ 2: Biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ lạm phát với hai biến phụ thuộc. 53 Biểu đồ 3: Biểu đồ tương quan của tốc độ tăng trưởng tín dụng (LG) với tỷ lệ nợ xấu (NPL) và rủi ro tín dụng (CR).
54 Biểu đồ 4: Biểu đồ tương quan giữa tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (LDR) với và rủi ro tín dụng (CR). 55 Biểu đồ 5: Biểu đồ tương quan giữa khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA) với tỷ lệ nợ xấu (NPL) và rủi ro tín dụng (CR) .