Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam qua hơn 15 năm hình thành và phát triển đòi hỏi sự minh bạch thông tin tài chính như một điều kiện then chốt để phát triển bền vững (Trần Thị Phượng, 2017). Tuy nhiên, thực tế phát sinh tình trạng chênh lệch đáng kể giữa thông tin tài chính trên báo cáo tài chính (BCTC) đã được kiểm toán với BCTC do chính công ty niêm yết tự lập và công bố trước đó (BCTC quý 4 lũy kế cả năm). Hiện tượng này phản ánh việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán diễn ra phổ biến ở nhiều doanh nghiệp niêm yết.
Theo thống kê của Vietstock, tỷ lệ công ty niêm yết phải điều chỉnh lại chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC sau kiểm toán trong giai đoạn 2012–2014 lần lượt là 82%, 77% và 72%; riêng 6 tháng đầu năm 2015 tỷ lệ này là 52% (Minh An, 2015). Nhiều trường hợp có mức chênh lệch lên đến hàng trăm tỷ đồng hoặc thay đổi bản chất kết quả kinh doanh từ lãi sang lỗ và ngược lại, chẳng hạn như Công ty Cổ phần Địa ốc Dầu khí (năm 2013 lỗ tăng thêm 156 tỷ đồng), Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (năm 2013 lỗ giảm 487 tỷ đồng), hay Công ty Cổ phần Hùng Vương (năm 2017 lợi nhuận sau kiểm toán giảm gần 309 tỷ đồng khiến giá cổ phiếu giảm sàn 4 phiên liên tiếp vào các ngày 2, 3, 6, 7 tháng 2 năm 2017). Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán làm giảm độ tin cậy của thông tin kế toán, gây phản ứng tiêu cực lên giá cổ phiếu và giá trị vốn hóa (Ball & Brown, 1968; Palmrose & cộng sự, 2001; Anderson & Yohn, 2002; GAO, 2007; Nguyễn Công Phương, 2015).
Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc thống kê mô tả hiện tượng, hoặc chỉ phân tích riêng lẻ một nhóm nhân tố như đặc điểm Hội đồng quản trị (HĐQT) hay áp lực lợi nhuận. Chưa có công trình nào xây dựng mô hình toàn diện tích hợp đồng thời các nhóm nhân tố: đặc điểm HĐQT, cơ cấu sở hữu, đặc điểm kiểm toán độc lập và đặc điểm kinh tế của công ty trên một mẫu dữ liệu bao quát toàn bộ thị trường niêm yết tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, giai đoạn 2011–2015.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Mục tiêu thứ nhất: Xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
- Mục tiêu thứ hai: Khám phá và phân tích các nhân tố mới có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định:
- Những nhân tố nào được xác định có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như thế nào?
- Ngoài các nhân tố được xác định qua kiểm định, có những nhân tố mới nào được khám phá có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), loại trừ các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm do có đặc thù cấu trúc BCTC riêng biệt.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu BCTC và thông tin quản trị công bố trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2011 đến năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Xem xét sự thay đổi số tiền ở các chỉ tiêu tài chính trọng yếu trên BCTC sau kiểm toán so với trước kiểm toán (gồm Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu, Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước trong và ngoài nước
Tổng quan các công trình quốc tế cho thấy ba hướng tiếp cận chính về những nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC (hoặc gian lận, sai sót trọng yếu BCTC):
| Hướng tiếp cận |
Các công trình tiêu biểu |
Phát hiện chính |
| 1. Đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu |
Beasley (1996), Abbott & cộng sự (2001, 2004), Agrawal & Chadha (2005), Chen & cộng sự (2006), GAO (2007), COSO (2010), Abdullah & cộng sự (2010), Zhizhong & cộng sự (2011), Wang & Wu (2011), Aziz & cộng sự (2017). |
Tỷ lệ thành viên độc lập bên ngoài và thành viên có chuyên môn tài chính trong HĐQT/Ủy ban kiểm toán làm giảm khả năng trình bày lại BCTC. Quy mô HĐQT lớn, CEO thuộc gia đình sáng lập làm tăng rủi ro sai phạm. Sự kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT cho kết quả chưa đồng nhất. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư tổ chức và cổ đông lớn bên ngoài giúp tăng cường giám sát. |
| 2. Đặc điểm kiểm toán BCTC |
Kinney & cộng sự (2004), Lazer & cộng sự (2004), Stanley & DeZoort (2007), Tompson & McCoy (2008), Francis & Yu (2009), Blankley & cộng sự (2012, 2013), Francis & cộng sự (2012), Vivek & Myungsoo (2013), Lobo & Zhao (2013). |
BCTC được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán quy mô lớn (Big 4) ít xảy ra trình bày lại hơn. Phí kiểm toán thấp bất thường hoặc công ty có sự thay đổi công ty kiểm toán làm tăng xác suất trình bày lại BCTC do kiểm toán viên mới áp dụng thủ tục kiểm soát chặt chẽ hơn. |
| 3. Đặc điểm kinh tế và đặc điểm khác của công ty |
Kinney & McDaniel (1989), Loebbecke & cộng sự (1989), Bell & cộng sự (1991), Richardson & cộng sự (2002), Ahmed & Goodwin (2007), Wang & Wu (2011), Rezaei & Mahmoudi (2013). |
Công ty có quy mô nhỏ, khả năng sinh lời kém, kinh doanh thua lỗ ở năm trước, đòn bẩy tài chính cao, tốc độ tăng trưởng cao hoặc tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trường cao có khả năng trình bày lại BCTC cao hơn. |
Tại Việt Nam, các nghiên cứu ban đầu về chênh lệch số liệu trước và sau kiểm toán gồm có:
- Nhóm nghiên cứu mô tả, phản ánh thực trạng: Mỹ Hà và Công Lý (2014), Minh An (2015), Vị Xuyên (2015).
- Nhóm nghiên cứu thực nghiệm định lượng: Trần Thị Giang Tân và Trương Thùy Dương (2016) kiểm định đặc tính HĐQT ảnh hưởng đến sai sót trọng yếu trên BCTC; Nguyễn Công Phương và Lâm Xuân Đào (2016) nghiên cứu sự kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT, số công ty con tác động đến sai phạm BCTC; Nguyễn Trọng Nguyên (2015) nghiên cứu đặc tính HĐQT tác động đến chất lượng BCTC; Bùi Thị Mai Hoài và Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015) xem xét hành vi điều chỉnh thu nhập giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; Nguyễn Văn Hương (2016) phân tích ảnh hưởng của áp lực lợi nhuận; Nguyễn Việt và Nguyễn Văn Hương (2017) kiểm định ảnh hưởng của các đặc điểm công ty (lỗ năm trước, nợ cao, áp lực lợi nhuận) đến việc điều chỉnh chỉ tiêu lợi nhuận.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế được thực hiện trong bối cảnh các thị trường phát triển, nơi tính minh bạch và khung pháp lý có sự khác biệt so với thị trường mới nổi như Việt Nam. Hơn nữa, kết quả giữa các nghiên cứu quốc tế vẫn còn mâu thuẫn về vai trò của quy mô HĐQT, sự kiêm nhiệm hay cấu trúc sở hữu.
Tại Việt Nam, chưa có công trình nào khảo sát toàn diện tổng thể các công ty niêm yết trên cả hai sàn HOSE và HNX với cỡ mẫu lớn (2.412 quan sát BCTC) và kết hợp đồng thời cả ba nhóm nhân tố (HĐQT/sở hữu, kiểm toán độc lập, đặc điểm kinh tế doanh nghiệp). Đồng thời, luận án tiếp cận trực tiếp việc đo lường nhị phân biến cố "có hay không việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán" và áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết để khám phá thêm các nhân tố đặc thù trong thực tiễn kế toán - kiểm toán tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng ba lý thuyết khoa học làm nền tảng xây dựng mô hình và phát triển các giả thuyết nghiên cứu:
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Khởi xướng bởi Ross (1973), phát triển bởi Jensen & Meckling (1976), Fama & Jensen (1983), Watts (1977) và Eisenhardt (1989). Lý thuyết phân tích mối quan hệ hợp đồng giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người đại diện (nhà quản lý). Khi lợi ích của nhà quản lý không trùng khớp với cổ đông, nhà quản lý có xu hướng hành động cơ hội nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân (lương, thưởng, duy trì vị trí quản lý) bằng cách công bố BCTC tự lập đạt hoặc vượt chỉ tiêu kinh doanh. Kiểm toán độc lập đóng vai trò là cơ chế giám sát để phát hiện các sai lệch này, dẫn đến việc điều chỉnh và trình bày lại BCTC.
- Lý thuyết cổ đông / Các bên liên quan (Stakeholder Theory): Nhấn mạnh trách nhiệm của ban điều hành doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, minh bạch nhằm đáp ứng quyền lợi và quyết định kinh tế của nhiều nhóm liên quan khác nhau (nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước, người lao động).
- Lý thuyết tam giác gian lận (Fraud Triangle Theory): Giải thích động cơ và hoàn cảnh dẫn đến sai phạm hoặc gian lận trên BCTC dựa trên ba yếu tố: Áp lực (Pressure - từ áp lực hoàn thành kế hoạch lợi nhuận, áp lực tài chính), Cơ hội (Opportunity - do sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, chuẩn mực kế toán phức tạp) và Thái độ/Hợp lý hóa hành vi (Rationalization).
Khái niệm và đo lường biến
- Báo cáo tài chính: Được tiếp cận theo GAAP, FASB, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, là hệ thống thông tin phản ánh tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp.
- Trình bày lại BCTC: Theo định nghĩa của FASB, GAO (2007) và Palmrose & Scholz (2000), là việc sửa đổi BCTC đã phát hành trước đó do sai sót, nhầm lẫn hoặc gian lận. Trong luận án, biến phụ thuộc $RESTATE$ được đo lường dưới dạng biến nhị phân: nhận giá trị 1 nếu BCTC năm đã kiểm toán có sự thay đổi số tiền ở ít nhất một trong các chỉ tiêu (Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu, Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế) so với BCTC năm chưa kiểm toán (BCTC quý 4 lũy kế cả năm do công ty tự lập); nhận giá trị 0 nếu không có sự thay đổi.
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (embedded mixed methods design), kết hợp giữa nghiên cứu định lượng (đóng vai trò chính) và nghiên cứu định tính (đóng vai trò phụ trợ, khám phá):
+-------------------------------------------------------------------------+
| THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU HỖN HỢP GẮN KẾT |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Nghiên cứu Định lượng - Trọng tâm] |
| - Mẫu: 2.412 BCTC (toàn bộ DN niêm yết HOSE & HNX giai đoạn 2011-2015) |
| - Kỹ thuật: Thống kê mô tả, phân tích tương quan, hồi quy Logistic nhị |
| phân (Binary Logistic Regression) trên SPSS |
| - Mục tiêu: Kiểm định mô hình, xác định mức độ tác động của các biến |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
v (Gắn kết và bổ trợ)
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Nghiên cứu Định tính - Bổ trợ] |
| - Phương pháp: Nghiên cứu tình huống, phỏng vấn bán cấu trúc |
| - Đối tượng: Kế toán trưởng, nhà quản lý doanh nghiệp niêm yết |
| - Khảo sát chuyên gia: Phiếu khảo sát lấy ý kiến Kiểm toán viên độc lập |
| - Mục tiêu: Khám phá nhân tố mới, giải thích sâu cơ chế phát sinh |
+-------------------------------------------------------------------------+
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp định lượng: Thu thập từ 2.412 cặp BCTC (chưa kiểm toán và đã kiểm toán) của tất cả các công ty niêm yết trên HOSE và HNX từ năm 2011 đến năm 2015. Nguồn dữ liệu lấy từ cổng thông tin của HOSE, HNX, website doanh nghiệp và Vietstock. Dữ liệu quản trị (quy mô HĐQT, thành viên độc lập, sở hữu) được trích xuất từ Báo cáo thường niên; dữ liệu thị trường (giá cổ phiếu đóng cửa ngày cuối năm) thu thập từ hệ thống giao dịch của hai Sở.
- Dữ liệu sơ cấp định tính: Thu thập qua các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp với kế toán trưởng, giám đốc doanh nghiệp niêm yết và bảng câu hỏi khảo sát ý kiến các kiểm toán viên độc lập trực tiếp thực hiện kiểm toán BCTC công ty niêm yết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về trình bày lại BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết từ các nghiên cứu trước
Chương này hệ thống hóa các khái niệm về BCTC, việc trình bày lại BCTC và các nguyên nhân căn bản dẫn đến việc trình bày lại theo y văn quốc tế (Plumlee & Yohn, 2010; DeZoort, 2011; GAO, 2007). Các nguyên nhân được phân loại gồm: sai sót/nhầm lẫn trong xử lý kế toán, sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, hành vi gian lận/thao túng BCTC của nhà quản lý, đặc điểm phức tạp của chuẩn mực kế toán và sự phức tạp của các giao dịch kinh tế phát sinh (hợp nhất, công cụ tài chính, thuế hoãn lại).
Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam theo ba nhánh tiếp cận: đặc điểm HĐQT/sở hữu, đặc điểm kiểm toán và đặc điểm kinh tế công ty. Qua việc đánh giá phương pháp nghiên cứu (chủ yếu là định lượng hồi quy logistic), chương luận chứng rõ các hạn chế của nghiên cứu trước và xác lập khe hổng nghiên cứu của đề tài trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày khung lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết đại diện, Lý thuyết cổ đông và Lý thuyết tam giác gian lận. Dựa trên các lý thuyết này và kết quả từ các nghiên cứu trước, tác giả luận giải mối quan hệ logic và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu tác động đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán:
- Nhóm đặc điểm HĐQT: Quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập bên ngoài, sự kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và Giám đốc điều hành, thành viên HĐQT có chuyên môn tài chính - kế toán, số lượng cuộc họp HĐQT trong năm.
- Nhóm đặc điểm cơ cấu sở hữu: Tỷ lệ sở hữu của ban giám đốc và HĐQT, tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài, tỷ lệ sở hữu nhà nước, tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
- Nhóm đặc điểm liên quan đến kiểm toán độc lập: Quy mô công ty kiểm toán (Big 4 so với Non-Big 4), sự thay đổi công ty kiểm toán, thời gian kiểm toán/phí kiểm toán.
- Nhóm đặc điểm kinh tế và đặc điểm khác của công ty: Quy mô công ty (tổng tài sản), đòn bẩy tài chính (tổng nợ/tổng tài sản), kết quả kinh doanh thua lỗ ở năm trước, áp lực duy trì/tăng trưởng lợi nhuận ở năm hiện tại, tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (MTBV), số lượng công ty con/đơn vị trực thuộc, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh.
Từ đó, chương 2 thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm tổng quát dạng xác suất Logistic:
$$P(RESTATE = 1) = \frac{1}{1 + e^{-Z}}$$
Trong đó $Z$ là hàm tuyến tính của các biến độc lập thuộc các nhóm nhân tố quản trị, sở hữu, kiểm toán và kinh tế doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện nghiên cứu hỗn hợp gắn kết:
- Nghiên cứu định lượng: Mô tả thiết kế đo lường cho từng biến số trong mô hình hồi quy Binary Logistic. Biến phụ thuộc $RESTATE$ được gán giá trị 1 hoặc 0. Các biến độc lập có thang đo tỷ lệ (liên tục) như tỷ lệ thành viên độc lập, tỷ lệ sở hữu, tỷ số nợ, quy mô tài sản (logarit) và các biến có thang đo nhị phân (nhận giá trị 1 hoặc 0) như kiểm toán Big 4, kiêm nhiệm CEO, lỗ năm trước, thay đổi công ty kiểm toán. Quy trình chọn mẫu bao phủ toàn bộ 2.412 BCTC đủ điều kiện dữ liệu trên HOSE và HNX giai đoạn 2011–2015. Quy trình xử lý số liệu trên SPSS gồm: thống kê mô tả, kiểm tra ma trận tương quan (loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến), kiểm định Omnibus về mức độ phù hợp của các hệ số mô hình, kiểm định độ giải thích qua $-2\text{ Log Likelihood}$, Cox & Snell $R^2$, Nagelkerke $R^2$, kiểm định độ chính xác của bảng phân loại dự báo (Classification Table) và kiểm định Wald cho từng hệ số hồi quy.
- Nghiên cứu định tính: Trình bày quy trình thiết kế dàn bài phỏng vấn bán cấu trúc đối với mẫu gồm các kế toán trưởng và nhà quản lý doanh nghiệp niêm yết (Phụ lục 02, 04, 08); thiết kế phiếu khảo sát ý kiến kiểm toán viên độc lập (Phụ lục 05, 14). Dữ liệu định tính được phân tích theo chủ đề (thematic analysis) để bổ trợ, lý giải kết quả hồi quy và tìm kiếm nhân tố mới.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 công bố toàn bộ các kết quả thực nghiệm và thảo luận học thuật:
- Thực trạng trình bày lại BCTC tại Việt Nam (2011–2015): Tỷ lệ công ty niêm yết có BCTC trình bày lại sau kiểm toán duy trì ở mức cao qua các năm. Chỉ tiêu bị điều chỉnh phổ biến nhất là Lợi nhuận sau thuế và Lợi nhuận trước thuế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tiếp đến là Doanh thu thuần, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí tài chính, Tổng tài sản và Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán. Luận án thống kê chi tiết quy mô số tiền điều chỉnh lợi nhuận (nhiều doanh nghiệp lệch hàng chục đến hàng trăm tỷ đồng) và phân tích sự khác biệt giữa các nhóm ngành kinh doanh (xây dựng, bất động sản, sản xuất, thương mại).
- Kết quả hồi quy Binary Logistic: Mô hình hồi quy đạt độ phù hợp cao (kiểm định Omnibus có mức ý nghĩa $p < 0{,}001$), các chỉ số $R^2$ hiệu chỉnh và tỷ lệ dự báo chính xác trong bảng phân loại đạt mức cao. Kiểm định Wald xác định rõ vai trò và chiều hướng tác động của từng nhân tố:
- Các nhân tố có ý nghĩa làm giảm xác suất trình bày lại BCTC: BCTC được kiểm toán bởi công ty kiểm toán Big 4; HĐQT có tỷ lệ thành viên độc lập cao; thành viên HĐQT có chuyên môn tài chính - kế toán; tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài cao; quy mô doanh nghiệp lớn.
- Các nhân tố có ý nghĩa làm tăng xác suất trình bày lại BCTC: Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ ở năm trước; tỷ số nợ (đòn bẩy tài chính) cao; doanh nghiệp chịu áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại; có sự thay đổi công ty kiểm toán độc lập; sự kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc (CEO); số lượng công ty con nhiều làm tăng tính phức tạp khi hợp nhất BCTC.
- Kết quả nghiên cứu định tính và khám phá nhân tố mới: Phỏng vấn sâu và khảo sát KTV đã xác nhận lại kết quả định lượng, đồng thời khám phá thêm các nhân tố đặc thù tác động đến việc trình bày lại BCTC tại Việt Nam: (1) Trình độ, năng lực chuyên môn và tính ổn định của đội ngũ nhân sự kế toán tại doanh nghiệp; (2) Mức độ phức tạp và tính thiếu đồng bộ, thường xuyên thay đổi của các văn bản hướng dẫn chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách thuế; (3) Áp lực từ ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc điều chỉnh số liệu quý 4 để đáp ứng kỳ vọng thị trường trước thời điểm kiểm toán.
Chương 5: Kết luận, các hàm ý và kiến nghị
Chương 5 đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu theo từng nhóm nhân tố (đặc điểm kinh tế, HĐQT, cơ cấu sở hữu, kiểm toán). Tác giả trình bày các hàm ý quản trị và đưa ra hệ thống khuyến nghị cụ thể:
- Đối với Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, các Sở Giao dịch): Tăng cường chế tài xử phạt đối với hành vi công bố BCTC tự lập sai lệch nghiêm trọng; rút ngắn thời hạn nộp BCTC kiểm toán; nâng cao yêu cầu minh bạch giải trình chênh lệch số liệu; hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) tiệm cận chuẩn mực quốc tế (IFRS).
- Đối với các Công ty kiểm toán độc lập: Nâng cao tính hoài nghi nghề nghiệp; thiết kế quy trình đánh giá rủi ro đặc thù đối với các khách hàng có đòn bẩy tài chính cao, thua lỗ năm trước, thay đổi kiểm toán hoặc có nhiều đơn vị thành viên; tăng cường đào tạo kiểm toán viên về các giao dịch phức tạp.
- Đối với các Doanh nghiệp niêm yết: Tách bạch chức danh Chủ tịch HĐQT và CEO; tăng cường tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập và có chuyên môn tài chính; củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ; nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp cho bộ phận kế toán.
- Đối với Người sử dụng BCTC (Nhà đầu tư, Ngân hàng, Chủ nợ): Cần thận trọng khi sử dụng số liệu trên BCTC chưa kiểm toán (BCTC quý 4) của các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao (nợ cao, kết quả kinh doanh đảo chiều, mới đổi công ty kiểm toán) để đưa ra quyết định đầu tư và cấp tín dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Tổng hợp các nhân tố tác động đến việc trình bày lại BCTC
Từ kết quả kiểm định thực nghiệm mô hình hồi quy Binary Logistic kết hợp phân tích thống kê và nghiên cứu định tính, các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán được tổng hợp như sau:
| Nhóm nhân tố |
Tên nhân tố cụ thể |
Chiều hướng tác động |
Phương pháp xác định |
| Đặc điểm HĐQT & Sở hữu |
Tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT |
Giảm khả năng trình bày lại (-) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Thành viên HĐQT có chuyên môn tài chính |
Giảm khả năng trình bày lại (-) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Sự kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và CEO |
Tăng khả năng trình bày lại (+) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài |
Giảm khả năng trình bày lại (-) |
Hồi quy Binary Logistic |
| Đặc điểm Kiểm toán |
Kiểm toán bởi công ty Big 4 |
Giảm khả năng trình bày lại (-) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Thay đổi công ty kiểm toán |
Tăng khả năng trình bày lại (+) |
Hồi quy Binary Logistic |
| Đặc điểm Kinh tế & Doanh nghiệp |
Quy mô công ty (Tổng tài sản) |
Giảm khả năng trình bày lại (-) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Đòn bẩy tài chính (Tỷ số nợ) |
Tăng khả năng trình bày lại (+) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Kinh doanh thua lỗ ở năm trước |
Tăng khả năng trình bày lại (+) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại |
Tăng khả năng trình bày lại (+) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Số lượng công ty con (độ phức tạp hợp nhất) |
Tăng khả năng trình bày lại (+) |
Hồi quy Binary Logistic |
|
Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh |
Có sự khác biệt giữa các ngành |
Thống kê mô tả / Wald |
| Nhân tố mới khám phá |
Trình độ, năng lực của nhân sự kế toán |
Giảm khả năng trình bày lại (-) |
Định tính (Phỏng vấn & KTV) |
|
Sự phức tạp, thay đổi của chuẩn mực/chế độ kế toán |
Tăng khả năng trình bày lại (+) |
Định tính (Phỏng vấn & KTV) |
|
Áp lực điều chỉnh BCTC quý 4 từ ban điều hành |
Tăng khả năng trình bày lại (+) |
Định tính (Phỏng vấn & KTV) |
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Thứ nhất, luận án tiếp cận đo lường trực tiếp hành vi trình bày lại BCTC sau kiểm toán dưới dạng biến cố nhị phân và kiểm định bằng mô hình hồi quy Binary Logistic, tạo cơ sở phương pháp luận cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng thông tin kế toán, quản trị lợi nhuận và sai sót BCTC tại thị trường Việt Nam.
- Thứ hai, luận án sử dụng bộ dữ liệu lớn với 2.412 quan sát BCTC trong 5 năm liên tục (2011–2015), bao quát toàn bộ tổng thể các công ty niêm yết trên cả hai sàn giao dịch HOSE và HNX, đảm bảo tính đại diện cao và độ tin cậy của kết quả thực nghiệm.
- Thứ ba, luận án xây dựng thành công mô hình tích hợp đa diện gồm 11 nhân tố được kiểm định định lượng, 1 nhân tố từ phân tích thống kê và 3 nhân tố mới được khám phá từ nghiên cứu định tính, bổ sung vào kho tàng tài liệu thực nghiệm về kế toán - kiểm toán tại các nền kinh tế mới nổi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng điều chỉnh số liệu kế toán sau kiểm toán tại Việt Nam, giúp cơ quan quản lý (UBCKNN, Bộ Tài chính) hoàn thiện khung pháp lý giám sát công bố thông tin.
- Cung cấp mô hình chỉ báo rủi ro thực tế cho kiểm toán viên độc lập và các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư trong việc nhận diện các doanh nghiệp có nguy cơ cao về sai lệch thông tin tài chính trước kiểm toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2011–2015 do giới hạn về nguồn lực thu thập BCTC tự lập và báo cáo kiểm toán đầy đủ của toàn bộ thị trường.
- Luận án loại trừ nhóm công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, do đó kết quả chưa khái quát cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp niêm yết.
- Biến phụ thuộc đo lường dưới dạng nhị phân (có/không trình bày lại), chưa phân loại chi tiết theo mức độ trọng yếu tuyệt đối của từng khoản mục hoặc tách biệt hoàn toàn giữa sai sót vô ý và hành vi gian lận chủ đích trong mô hình định lượng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2015) để kiểm chứng tính ổn định của mô hình trong bối cảnh các quy định mới về quản trị công ty (Nghị định 71/2017/NĐ-CP) và lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam được triển khai.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối các định chế tài chính, ngân hàng thương mại với bộ chỉ tiêu và mô hình đo lường đặc thù.
- Phát triển mô hình định lượng kết hợp đo lường mức độ điều chỉnh số tiền (biến liên tục) và ứng dụng kỹ thuật phân tách giữa quản lý lợi nhuận có chủ đích với sai sót kỹ thuật kế toán thuần túy.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết cổ đông, Tam giác gian lận), thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (embedded mixed methods) và quy trình xử lý hồi quy Binary Logistic trên dữ liệu bảng/dữ liệu gộp thứ cấp quy mô lớn.
- Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán (UBCKNN, HOSE, HNX): Sử dụng các bằng chứng thực nghiệm về tỷ lệ điều chỉnh số liệu và các nhân tố thúc đẩy sai lệch để xây dựng chính sách giám sát, quy chế công bố thông tin và quy định trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp niêm yết.
- Kiểm toán viên và các công ty kiểm toán độc lập: Tham khảo bộ tiêu chí nhận diện doanh nghiệp có nguy cơ cao về trình bày lại BCTC (nợ cao, lỗ năm trước, kiêm nhiệm CEO/Chủ tịch, nhiều công ty con, thay đổi kiểm toán) nhằm lập kế hoạch kiểm toán, xác định mức trọng yếu và phân bổ nguồn lực kiểm toán phù hợp.
- Nhà đầu tư, chuyên viên phân tích tài chính và ngân hàng thương mại: Có căn cứ khoa học để gia tăng tính thận trọng khi phân tích, thẩm định các BCTC quý 4 chưa kiểm toán của doanh nghiệp niêm yết trước khi ra quyết định đầu tư hoặc cấp tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa và đo lường biến "Trình bày lại BCTC sau kiểm toán" như thế nào?
Trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong luận án được xác định là việc BCTC năm đã được kiểm toán có sự thay đổi số tiền ở ít nhất một trong các chỉ tiêu tài chính trọng yếu (Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu, Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế) so với BCTC năm chưa kiểm toán (BCTC quý 4 lũy kế cả năm do công ty tự lập và công bố trước đó). Trong mô hình hồi quy, biến này được đo lường dưới dạng nhị phân ($RESTATE = 1$ nếu có thay đổi, $RESTATE = 0$ nếu không thay đổi).
2. Dữ liệu và quy mô mẫu nghiên cứu định lượng của luận án gồm những gì?
Phần nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu thứ cấp từ 2.412 cặp BCTC (chưa kiểm toán và đã kiểm toán) của toàn bộ các công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 5 năm liên tục từ 2011 đến 2015, loại trừ các doanh nghiệp ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm. Dữ liệu quản trị và giá thị trường được thu thập bổ sung từ Báo cáo thường niên và bảng giá đóng cửa giao dịch cuối năm của hai Sở Giao dịch.
3. Luận án sử dụng những cơ sở lý thuyết nền tảng nào?
Luận án vận dụng ba lý thuyết khoa học chính: (1) Lý thuyết đại diện (Agency Theory) làm nền tảng chủ đạo để giải thích xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông; (2) Lý thuyết cổ đông / Các bên liên quan (Stakeholder Theory) để luận giải trách nhiệm minh bạch thông tin; (3) Lý thuyết tam giác gian lận (Fraud Triangle Theory) để phân tích các yếu tố Áp lực, Cơ hội và Thái độ dẫn đến hành vi điều chỉnh số liệu BCTC.
4. Những nhân tố nào có ảnh hưởng làm giảm và làm tăng xác suất trình bày lại BCTC?
Kết quả kiểm định hồi quy Binary Logistic cho thấy:
- Các nhân tố làm giảm xác suất trình bày lại BCTC gồm: BCTC được kiểm toán bởi công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4; HĐQT có tỷ lệ thành viên độc lập cao; thành viên HĐQT có chuyên môn tài chính; tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài cao; quy mô doanh nghiệp lớn.
- Các nhân tố làm tăng xác suất trình bày lại BCTC gồm: Công ty kinh doanh thua lỗ ở năm trước; đòn bẩy tài chính (tỷ số nợ) cao; công ty chịu áp lực lợi nhuận ở năm hiện tại; có sự thay đổi công ty kiểm toán; Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc (CEO); công ty có nhiều công ty con.
5. Nghiên cứu định tính trong luận án đã khám phá thêm những nhân tố mới nào?
Thông qua phỏng vấn bán cấu trúc các kế toán trưởng, nhà quản lý doanh nghiệp và khảo sát chuyên sâu các kiểm toán viên độc lập, luận án đã khám phá thêm 3 nhân tố đặc thù trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam: (1) Trình độ, năng lực chuyên môn và tính biến động của nhân sự kế toán tại công ty niêm yết; (2) Sự phức tạp, thiếu đồng bộ và thay đổi liên tục của các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách thuế; (3) Áp lực điều chỉnh số liệu BCTC quý 4 từ ban điều hành doanh nghiệp trước khi kiểm toán chính thức.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Hương đã giải quyết toàn diện câu hỏi nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2011–2015. Thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gắn kết với mẫu dữ liệu 2.412 BCTC trên HOSE và HNX, công trình đã xác định mô hình hồi quy Binary Logistic gồm 11 nhân tố có ý nghĩa thống kê và khám phá thêm 3 nhân tố định tính đặc thù. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quản lý thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng quản trị công ty, định hướng hoạt động kiểm toán độc lập và hỗ trợ người sử dụng BCTC ra quyết định kinh tế an toàn.