Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng ghi nhận hơn 96% tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME). Trong bối cảnh chuyển đổi số và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nguồn thông tin từ kế toán quản trị (Management Accounting Practices - MAP) đóng vai trò then chốt giúp ban điều hành lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Tuy nhiên, một nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường Việt Nam chỉ ra rằng có tới 55% doanh nghiệp SME thuộc khối phi tài chính hoàn toàn chưa triển khai ứng dụng công cụ kế toán quản trị. Thực tế tại Đà Nẵng, khoảng 46,5% doanh nghiệp SME đang đối mặt với nhu cầu bổ sung vốn cấp bách, trong khi 17,1% đơn vị tự đánh giá năng lực tự tài trợ ở mức rất kém. Đáng chú ý, trình độ công nghệ tại phần lớn các cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn còn tụt hậu từ 2 đến 3 thế hệ so với tiêu chuẩn chung.

Mục tiêu cốt lõi của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán là nhận diện và đo lường chính xác mức độ tác động của các nhân tố đến việc thực hiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp SME trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách và chủ doanh nghiệp thiết lập chiến lược kiểm soát tài chính vững chắc. Về mặt thực tiễn, việc áp dụng thành công hệ thống kế toán quản trị được kỳ vọng sẽ giúp các doanh nghiệp cắt giảm từ 15% đến 20% chi phí vận hành lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng đáng kể năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên ba lý thuyết nền tảng kinh điển trong quản trị học: Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory), Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Theory) và Lý thuyết bất định của tổ chức (Contingency Theory of Organizations). Lý thuyết dự phòng khẳng định không có một mô hình kế toán quản trị khuôn mẫu duy nhất phù hợp cho mọi tổ chức, mà cấu trúc hệ thống phải thích ứng linh hoạt với đặc điểm công nghệ và môi trường hoạt động. Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí cung cấp cơ sở để cân nhắc sự đánh đổi giữa ngân sách đầu tư thiết lập bộ máy kế toán và giá trị kinh tế mà thông tin quản trị mang lại. Lý thuyết bất định làm rõ sự tác động đa chiều của các yếu tố ngẫu nhiên từ môi trường kinh doanh và quy mô tổ chức tới tiến trình ra quyết định.

Về mặt khái niệm, nghiên cứu chuẩn hóa các thuật ngữ chuyên ngành căn bản. Kế toán quản trị được định nghĩa theo Thông tư 53/2006/TT-BTC là quy trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị nội bộ. Doanh nghiệp SME được xác định theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP với tiêu chuẩn quy mô lao động tham gia bảo hiểm xã hội dưới 200 người, nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm liền kề không quá 300 tỷ đồng. Ngoài ra, các công cụ kỹ thuật như lập dự toán ngân sách, tính giá thành theo hoạt động và kế toán quản trị chiến lược cũng được chuẩn hóa làm thước đo đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thực nghiệm thông qua bảng câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu sơ cấp từ đội ngũ lãnh đạo, giám đốc tài chính và kế toán trưởng. Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức bao gồm 150 phiếu khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp SME đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc nhằm đảm bảo tính đại diện phân bổ đồng đều giữa các nhóm ngành sản xuất, thương mại, xây dựng và dịch vụ. Các biến quan sát được lượng hóa thông qua thang đo Likert 5 mức độ quy ước từ mức 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến mức 5 (hoàn toàn đồng ý).

Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành qua ba giai đoạn phân tích chặt chẽ: đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression). Lý do lựa chọn mô hình hồi quy đa biến là nhằm lượng hóa chính xác trọng số và chiều hướng tác động của 6 nhóm nhân tố độc lập (Quy mô doanh nghiệp, Mức độ cạnh tranh, Nhận thức của nhà quản lý, Chi phí tổ chức hệ thống, Hệ thống công nghệ thông tin và Trình độ nhân viên kế toán) đến biến phụ thuộc là mức độ vận dụng kế toán quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo cho thấy toàn bộ 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt chuẩn thống kê với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0.72 đến 0.88, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0.30. Phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO đạt trên 0.75 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (Sig. < 0.001) đã trích xuất được 6 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích đạt trên 60%.

Mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể đạt mức độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt mức 0.654, chứng minh rằng 6 nhân tố nghiên cứu giải thích được 65,4% sự biến thiên của việc thực hiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp SME Đà Nẵng. Trong đó, hai nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất là Nhận thức của nhà quản lý với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0.325 và Trình độ của nhân viên kế toán đạt 0.284. Tiếp theo là Hệ thống công nghệ thông tin với hệ số Beta đạt 0.218 và Mức độ cạnh tranh thị trường đạt 0.185. Hai nhân tố Quy mô doanh nghiệp và Chi phí tổ chức hệ thống tác động ở mức độ thấp hơn với hệ số Beta lần lượt là 0.142 và 0.115.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng phân tích phương sai ANOVA và đồ thị hồi quy chuẩn hóa Scatter Plot thể hiện phân phối phần dư chuẩn tắc. Mức độ tác động vượt trội của nhân tố Nhận thức của người quản lý (Beta = 0.325) hoàn toàn đồng nhất với các kết luận của nhiều nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước. Điều này phản ánh rõ nét đặc thù tại các doanh nghiệp SME, nơi hơn 80% quyết định đầu tư và định hướng phát triển đều phụ thuộc vào người đứng đầu. Nếu chủ doanh nghiệp chỉ xem kế toán là công cụ phục vụ kê khai thuế mà chưa thấy được giá trị dự báo chiến lược, việc áp dụng kế toán quản trị sẽ khó lòng diễn ra.

Nhân tố Trình độ của nhân viên kế toán xếp vị trí thứ hai (Beta = 0.284), phản ánh thực trạng nguồn nhân lực kế toán tại địa phương còn thiếu kỹ năng phân tích chuyên sâu. Đa phần nhân sự chỉ thành thạo nghiệp vụ ghi chép kế toán tài chính truyền thống. Thêm vào đó, việc hệ thống công nghệ thông tin tác động tích cực (Beta = 0.218) khẳng định rằng việc số hóa dữ liệu giúp doanh nghiệp rút ngắn trên 50% thời gian tổng hợp báo cáo chi phí. Những doanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản trị chuyên dụng có khả năng phản ứng với biến động thị trường nhanh gấp 2 lần so với các đơn vị theo dõi sổ sách thủ công.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm gia tăng tỷ lệ thực hiện kế toán quản trị tại các doanh nghiệp SME:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức quản trị tài chính cho chủ doanh nghiệp. Ban giám đốc cần chủ động tham gia các khóa tập huấn ngắn hạn về kỹ năng đọc hiểu báo cáo kế toán quản trị, phân tích điểm hòa vốn và định giá sản phẩm. Mục tiêu đặt ra là 100% lãnh đạo doanh nghiệp nắm vững phương pháp sử dụng thông tin chi phí để ra quyết định trong vòng 6 đến 12 tháng, do Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán. Doanh nghiệp cần xây dựng lộ trình đào tạo nội bộ về kỹ năng lập dự toán ngân sách linh hoạt, phân bổ chi phí theo hoạt động và phân tích sai lệch chi phí thực tế. Mục tiêu hướng đến tăng 40% tỷ lệ nhân sự kế toán làm chủ các công cụ quản trị hiện đại trong thời hạn 12 đến 24 tháng do bộ phận Kế toán trực tiếp triển khai.

Thứ ba, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và chuyển đổi số quy trình kế toán. Các doanh nghiệp SME nên ưu tiên tích hợp các phân hệ kế toán quản trị trên nền tảng điện toán đám mây với chi phí hợp lý, khống chế mức đầu tư dưới 5% tổng ngân sách vận hành hàng năm, hoàn thành việc triển khai đồng bộ trong khung thời gian 6 tháng do phòng CNTT phụ trách.

Thứ tư, hoàn thiện khung chính sách hướng dẫn từ các cơ quan quản lý. Sở Tài chính và Cục Thuế thành phố Đà Nẵng cần ban hành cẩm nang biểu mẫu hướng dẫn thực hành kế toán quản trị tinh gọn phù hợp với từng ngành kinh tế, định hướng triển khai sâu rộng trong giai đoạn từ năm 2022 đến 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các nhà quản lý và chủ sở hữu doanh nghiệp SME. Tài liệu cung cấp cơ sở để ban điều hành tái cấu trúc hệ thống thông tin tài chính, giúp nâng cao chất lượng hoạch định ngân sách, kiểm soát thất thoát chi phí và gia tăng từ 10% đến 15% biên lợi nhuận hoạt động hàng năm.

Thứ hai, kế toán trưởng và chuyên viên kế toán doanh nghiệp. Luận văn là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hữu ích giúp nhân sự kế toán nâng cao vị thế từ người ghi nhận lịch sử giao dịch thành người tư vấn chiến lược kinh doanh thông qua các báo cáo kế toán quản trị định kỳ.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán. Đề tài đóng góp bộ dữ liệu thực nghiệm gồm 150 mẫu khảo sát chuẩn mực, thang đo Likert 5 mức độ đã qua kiểm định EFA và quy trình phân tích hồi quy khoa học làm tài liệu tham khảo nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ tư, các cơ quan ban ngành và hiệp hội phát triển doanh nghiệp. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về năng lực quản trị nội bộ của khối SME tại Đà Nẵng, hỗ trợ xây dựng các chương trình trợ cấp đào tạo và chuyển đổi số tài chính hiệu quả cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp SME tại Đà Nẵng gặp nhiều rào cản khi triển khai kế toán quản trị? Rào cản lớn nhất bắt nguồn từ nhận thức hạn chế của người quản lý và áp lực thiếu hụt vốn khi có tới 46,5% doanh nghiệp cần bổ sung vốn khẩn cấp. Ngoài ra, phần lớn nhân sự kế toán tại chỗ chỉ mới đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính tuân thủ theo luật thuế.

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến việc áp dụng kế toán quản trị trong nghiên cứu? Nhận thức và sự am hiểu của người quản lý doanh nghiệp là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.325. Cam kết và sự am hiểu của lãnh đạo đóng vai trò là động lực cốt lõi quyết định việc cấp ngân sách và tổ chức bộ máy kế toán quản trị.

Quy mô mẫu 150 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 150 doanh nghiệp hoàn toàn thỏa mãn các tiêu chuẩn thống kê kinh tế lượng. Đối với mô hình 6 biến độc lập sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, tỷ lệ số mẫu trên biến quan sát đạt trên mức yêu cầu tối thiểu 5:1, đảm bảo độ tin cậy với mức ý nghĩa thống kê 95%.

Chi phí tổ chức hệ thống kế toán quản trị có phải là gánh nặng quá lớn cho doanh nghiệp nhỏ không? Nghiên cứu chỉ ra chi phí tổ chức chỉ có hệ số tác động khiêm tốn là 0.115. Với sự phổ biến của các phần mềm quản lý dạng dịch vụ hiện nay, doanh nghiệp chỉ cần đầu tư từ 3% đến 5% chi phí hoạt động là đã có thể vận hành một hệ thống kế toán quản trị tiêu chuẩn.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích cụ thể gì cho công tác kế toán quản trị? Hạ tầng công nghệ thông tin giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, hạn chế sai sót và cắt giảm trên 50% thời gian trích xuất dữ liệu. Hệ thống giúp ban quản lý nhận báo cáo dự toán tức thời với hệ số đóng góp mô hình hồi quy đạt mức 0.218.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã đúc kết được 5 kết quả nghiên cứu khoa học trọng tâm:

  • Nhận diện và kiểm định thành công mô hình 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế toán quản trị tại các doanh nghiệp SME trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Chứng minh mô hình hồi quy có độ tin cậy vững chắc, giải thích được 65,4% sự biến thiên của thực tiễn ứng dụng kế toán quản trị từ 150 mẫu doanh nghiệp thực tế.
  • Khẳng định Nhận thức của nhà quản lý (Beta = 0.325) và Trình độ nhân viên kế toán (Beta = 0.284) là hai biến số giữ vai trò quyết định hàng đầu.
  • Xác định rõ vai trò hỗ trợ của công nghệ thông tin và áp lực cạnh tranh thị trường như những đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi khả thi, đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế địa phương trong giai đoạn 2022-2025.

Nghiên cứu mang lại đóng góp quan trọng trong việc khỏa lấp khoảng trống học thuật về kế toán quản trị tại khu vực miền Trung. Trong giai đoạn từ năm 2024 đến 2026, các doanh nghiệp SME cần nhanh chóng đẩy mạnh số hóa bộ máy tài chính và đào tạo kỹ năng phân tích cho đội ngũ kế toán. Ban giám đốc hãy chủ động rà soát quy trình quản trị nội bộ và áp dụng ngay các công cụ kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và kiến tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường!