BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------???ω ---------- TRẦN NGUYỆT QUẾ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2011 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 09 NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- ω ---------- TRẦN NGUYỆT QUẾ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2011 Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thưc hiện, với sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn là PGS.
TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Những dữ liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có liệt kê trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, các cơ quan tổ chức có liên quan và đều có chú thích.
Nếu có bất kỳ gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng. HCM, tháng 9 năm 2012 Trần Nguyệt Quế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Ngọc Trang đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, đồng thời cảm ơn đến các thầy cô đã truyền đạt những kiến thức cho tôi trong cả khóa học. Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua. Sau cùng, tôi xin cảm ơn đến chồng, ba mẹ và con trai tôi đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất và là động lực chính giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Trần Nguyệt Quế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Tóm tắt .1 Lý do nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Kết cấu luận văn. Tổng quan những nghiên cứu về cấu trúc vốn .1 Tổng quan một số nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn .2 Những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn .1 Tài sản cố định hữu hình .3 Những cơ hội tăng trưởng .6 Tính thanh khoản .7 Rủi ro kinh doanh .8 Hành vi, tâm lý nhà quản lý. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu.2 Mẫu nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu .2 Giải thích và cách xác định các biến.4 Phương trình hồi quy. Nội dung và kết quả nghiên cứu.
20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Thống kê mô tả .2 Ma trận tương quan .3 Các bước thực hiện trong quá trình chạy mô hình .1 Kiểm định nghiệm đơn vị .2 Kết quả ước lượng mối tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập trong mô hình đầy đủ .3 Kiểm định Wald .4 Ước lượng mối tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập trong mô hình rút gọn .5 Kiểm định đa cộng tuyến bằng mô hình hồi quy phụ .6 Kiểm định tự tương quan .4 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 46 Danh mục tài liệu tham khảo. 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt về chiều tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn theo những nghiên cứu lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm Bảng 3.1: Cách xác định biến OVER của Lucas Ayres B. Barros và Alexandre Di Miceli da Silveira Bảng 3.2: Mô tả các biến Bảng 4.1: Tóm tắt mô tả thống kê các biến Bảng 4.2: Chỉ số nợ qua các năm từ 2009 đến 2011 Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập Bảng 4.4: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị Bảng 4.5: Kết quả chạy hồi quy OLS các mô hình đầy đủ Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Wald phương trình 1 Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Wald phương trình 2 Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Wald phương trình 3 Bảng 4.9: Kết quả chạy hồi quy OLS của mô hình đã điều chỉnh Bảng 4.10: Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình 1 Bảng 4.11: Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình 1 rút gọn Bảng 4.12: Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.13: Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình 2 rút gọn Bảng 4.14: Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình 3 Bảng 4.15: Kết quả kiểm định tự tương quan của mô hình 3 rút gọn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ nợ của một số ngành tại Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu phân tích tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam.
Mẫu nghiên cứu gồm 150 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 đến 2011. Tám nhân tố được đưa vào nghiên cứu gồm lợi nhuận, tài sản cố định hữu hình, quy mô, cơ hội tăng trưởng, tính thanh khoản, thuế, rủi ro kinh doanh, yếu tố hành vi tâm lý của nhà quản lý. Ba chỉ số đại diện cho đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp gồm: tỉ lệ nợ (nợ ngắn hạn +nợ dài hạn), tỉ lệ nợ ngắn hạn, tỉ lệ nợ dài hạn. Kết quả cho thấy tài sản cố định hữu hình, lợi nhuận và quy mô công ty có tác động mạnh đến đòn bẩy tài chính, tính thanh khoản và sự quá tự tin và lạc quan của nhà quản lý có tác động đến tỉ lệ nợ và tỉ lệ nợ ngắn hạn, thuế có tác động đến tỉ lệ nợ và tỉ lệ nợ dài hạn, cơ hội tăng trưởng chỉ có tác động đến tỉ lệ nợ, rủi ro kinh doanh không có tác động đến đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Từ khóa: Cấu trúc vốn, đòn bẩy tài chính, hồi quy OLS, sự quá tự tin và lạc quan của nhà quản lý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Lý do nghiên cứu Kể từ nghiên cứu của Modigliani và Miller năm 1958, vấn đề về cấu trúc vốn đã trở thành mối quan tâm lớn cho các nhà nghiên cứu (theo khảo sát của Harris và Raviv, 1991). Về mặt lý thuyết, có hai mô hình về cấu trúc vốn được biết đến rộng rãi là mô hình đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh và lý thuyết trật tự phân hạng. Theo mô hình đánh đổi cấu trúc vốn, tồn tại cấu trúc vốn tối ưu.
Một doanh nghiệp thường thiết lập một mức nợ mục tiêu và dần dần thay đổi hướng đến mục tiêu đó. Cấu trúc vốn tối ưu của Doanh nghiệp sẽ liên quan đến sự đánh đổi giữa những tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí phá sản và chi phí đại diện. Có nhiều nghiên cứu ủng hộ mô hình này như Modigliani và Miller (1958, 1963), Miller (1977), Kraus và Litzenberger (1973), Jensen (1986), Grossman và Hart (1982), Harris và Raviv (1990), Stulz (1990), Diamond (1989), và Chang (1999). Ngược lại, lý thuyết về trật tự phân hạng được đưa ra bởi Myer và Majluf (1984) chỉ ra rằng không có một tỉ lệ nợ mục tiêu tối ưu.
Các doanh nghiệp thích sử dụng lợi nhuận giữ lại làm nguồn vốn chính để đầu tư rồi mới đến sử dụng nợ và cuối cùng là phát hành cổ phiếu. Tồn tại thông tin bất cân xứng giữa những nhà đầu tư bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Nhiều bài báo đã mở rộng ý tưởng cơ bản của Myers và Majluf như Kraker (1986), Brennan và Kraus (1987), Narayanan (1988), Noe (1988), Constantinides và Grundy (1989), Heinkel và Zechner (1990). Thật quan trọng để kiểm định xem lý thuyết nào, trật tự phân hạng hay đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh có tác động mạnh mẽ hơn đến quyết định tài trợ của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đây vẫn là tranh luận chưa có hồi kết. Shyam và Myers (1999) cho rằng mô hình đánh đổi cấu trúc vốn có khả năng giải thích cao hơn mô hình đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh việc kiểm định thống kê những giả thiết. Tuy nhiên, Fama và French (2002) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 thì cho rằng cả mô hình trật tự phân hạng và đánh đổi cấu trúc vốn đều giải thích một số hành vi tài trợ của công ty và không thể bỏ qua hai lý thuyết này. Booth et al.
(2001) chỉ ra rằng khó chứng minh được bằng thực nghiệm sự tách biệt giữa hai mô hình bởi vì những biến mô tả mô hình này có thể được sử dụng bởi mô hình kia. Dựa vào những lý thuyết được đề cập trên, nhiều nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành để phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến những quyết định về cấu trúc vốn Phần lớn những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn như Bradley, Jerrell và Kim (1984), Titman và Wessels (1988), Rajan và Zingales (1995), và Wald (1999), sử dụng dữ liệu từ những nước phát triển, chủ yếu từ Mỹ để xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Kester (1986) so sánh những công ty sản xuất của Nhật và Mỹ, Rajan và Zingales (1995) khảo sát những doanh nghiệp trong nhóm nước G7, và Wald (1999) dùng dữ liệu từ những nước G7 ngoại trừ Canada và Italy. Những nghiên cứu về thị trường mới nổi như Booth et al.
(2001) và Wiwattanakantang (2001), Huang và Song (2002) chỉ xuất hiện trong những năm gần đây. Việt Nam gần như vắng bóng trong những phân tích quốc tế về cấu trúc vốn ở những thị trường đang phát triển. Những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn tại Việt Nam tương đối nhiều nhưng thiếu những nghiên cứu về tác động của yếu tố tâm lý, hành vi của nhà quản lý đến cấu trúc vốn. Việt Nam đang bước vào thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.Từ đây sẽ tạo thay đổi to lớn về môi trường hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước.
Sự thay đổi lớn về môi trường kinh doanh có thể đồng thời tạo ra cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp.