Chương 1: Tổng quan. Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định lượng. Tính mới của đề tài. Câu hỏi luận văn cần làm rõ. Bố cục đề tài.
5 Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài. Tổng quan về sự căng thẳng đối với công việc. Định nghĩa về sự căng thẳng. Khái niệm về sự căng thẳng đối với công việc.
Tác hại của căng thẳng đối với công việc. Các triệu chứng sự căng thẳng. Các lý thuyết nghiên cứu về căng thẳng trong công việc của nhân viên. Mô hình DONALD E PARKER & THOMAS A.
Mô hình của Joseph và cộng sự. Mô hình của Palmer S và cộng sự. Mô hình của Stavroula Leka, 2003. Mô hình Rollison, 2005.
Mô hình của Tang, 2008. Đặc điểm công việc ngành thuế , thành tựu của ngành thuế Tp.HCM và những thách thức đối với công chức thuế. Khối lượng công việc công chức thuế TP.HCM đang đảm nhận. Những thành tựu đạt được ngành thuế TP.
Thách thức, bất cập công việc đối với công chức thuế hiện nay. Đề xuất mô hình và giả thuyết. Xây dựng giả thiết nghiên cứu. Mô hình lý thuyết.
31 Kết luận chương 2. 31 Chương 3: Thiết kế nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính .1 Thiết kế nghiên cứu định tính .2 Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng.
Mô hình nghiên cứu định lượng .2 Phương pháp xử lý số liệu. Thiết kế mẫu và phương pháp chọn mẫu. 43 Kết luận chương 3. 44 Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Đặc điểm mẫu. Đánh giá mức độ căng thẳng thông qua các thang đo. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố (EFA).
Phân tích nhân tố tác động sự căng thẳng– các biến độc lập. Phân tích nhân tố tác động sự căng thẳng– các biến phụ thuộc .Điều chỉnh mô hình nghiên cứu. Phân tích hệ số tương quan. Phân tích hồi quy đa biến.
Dò tìm lỗi mô hình .Giả định liên hệ tuyến tính (Linearity). Giả định phương sai của sai số không đổi. Giả định phần dư có phân phối chuẩn. Giả định không có tương quan giữa các phần dư.
Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập. Kiểm định các giả thuyết của mô hình đưa ra. Phân tích phương sai ANOVA và T-test. 62 Kết luận chương 4.
65 Chương 5 : Kết luận và kiến nghị. Một số kiến nghị giảm thiểu căng thẳng đối với công việc. Kiến nghị liên quan chính sách đãi ngộ. Kiến nghị liên quan môi trường làm việc.
Kiến nghị liên quan môi trường đặc điểm công việc và ngành. Kiến nghị liên quan nhân tố mối quan hệ. Kiến nghị liên quan nhân tố việc nhà- cơ quan. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Hạn chế của đề tài. Những đề xuất nghiên cứu tiếp theo. 73 Kết luận chương 5. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1.
CT : Căng thẳng 2. CTĐVCV : Căng thẳng đối với công việc 3.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 4. UBND : Uỷ ban nhân dân 5. NSNN : Ngân sách nhà nước 6.
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp 7. NĐ- CP : Nghị định- chính phủ 8. CNTT : Công nghệ thông tin 9. TT- BTC : Thông tư Bộ tài chính 10.
GTGT : Giá trị gia tăng 11. CCT : Chi cục thuế 12. NNT : Người nộp thuế 13. FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2.
Phân biệt áp lực và căng thẳng.2 : Bảng tổng kết các thành phần gây căng thẳng trong công việc. Bảng thống kê doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Bảng thống kê thu thuế so với kế hoạch. Các nhân tố ảnh hưởng sự căng thẳng trong công việc đối với công chức thuế theo lý thuyết.
Thang đo thành phần bản chất công việc cho nghiên cứu định tính. Thang đo thành phần Việc nhà-cơ quan cho nghiên cứu định tính. Thang đo nhân tố môi trường cho nghiên cứu định tính. Thang đo mối quan hệ phục vụ nghiên cứu định tính.
Thang đo nhân tố chính sách đãi ngộ phục vụ nghiên cứu định tính. Thang đo nhân tố căng thẳng cho nghiên cứu định tính. Thang đo bản chất công việc đối với căng thẳng sau khi hiệu chỉnh. Thang đo Việc nhà- cơ quan gây căng thẳng sau điều chỉnh.
Thành phần môi trường ảnh hưởng căng thẳng sau hiệu chỉnh. Thành phần mối quan hệ tác động đến căng thẳng sau hiệu chỉnh. Thành phần chính sách đãi ngộ ảnh hưởng căng thẳng sau hiệu chỉnh. Thang đo sự căng thẳng sau hiệu chỉnh.
Bảng tổng hợp các thang đo sau khi hiệu chỉnh. Mẫu thống kê. Bảng thống kê chức vụ của mẫu khảo sát .2 : Bảng thông tin về giới tính mẫu khảo sát .3 : Bảng thông tin về thâm niên công tác của mẫu .4 : Bảng thông tin về phòng, ban làm việc của công chức. Độ tin cậy các thang đo của 5 thành phần ảnh hưởng căng thẳng.
Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập. Bảng phân tích nhân tố sự căng thẳng. Bảng phân tích hệ số tương quan. Kết quả hồi quy mô hình đa biến.
Bảng tóm tắt hệ số hồi quy. Bảng phân tích phương sai ANOVA mô hình hồi qui. Kết quả kiểm tra giả định phương sai của sai số không đổi. Trung bình thang đo căng thẳng theo phòng, ban .14 Trung bình thang đo căng thẳng theo thâm niên công tác.
Bảng trung bình trong đánh giá các thành phần gây căng thẳng theo chức vụ. Kết quả các kiểm định mô hình. 65 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2. Mô hình căng thẳng công việc của Donalde và cộng sự (1983).
Mô hình căng thẳng trong kiểm toán và lĩnh vực thuế. Mô hình của Palmer S và cộng sự (2001) .4 : Mô hình của Rollison, 2005. Mô hình của Tang (2008). Mô hình nghiên cứu đề xuất các thành phần gây căng thẳng.
Quy trình nghiên cứu. Biểu đồ thể hiện cơ cấu giới tính mẫu. Mô hình sau hiệu chỉnh. Kết quả kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính.
Kết quả kiểm tra giả định phần dư có phân phối chuẩn. 60 1 CHƢƠNG I : TỔNG QUAN Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Trên thực tế các hình thức thu ngoài thuế có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế đƣợc coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng.
Thuế, một công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc, góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý hƣớng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lƣu thông tất cả các thành phần kinh tế theo hƣớng phát triển dựa trên kế hoạch nhà nƣớc, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối trong nền kinh tế quốc dân, thuế kích thích sự tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, Ngoài ra, thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội Tổng cục thuế trực thuộc Bộ Tài chính, là đơn vị thu thuế cho NSNN, trong đó, Cục thuế Tp.HCM đƣợc xem là đơn vị dẫn đầu của cả nƣớc trong công tác thu thuế và đề xuất cải tiến kịp thời về công nghệ, tham mƣu chính sách thuế trình lên tổng cục, cải tiến quy trình làm việc một cửa tránh phiền hà cho ngƣời nộp thuế. Nhƣ vậy lực lƣợng công chức của Cục thuế TP.HCM có sự đóng góp không nhỏ vào quá trình thu ngân sách, góp phần cải tiến xã hội. Việc chú tâm, chăm sóc đến đời sống của công chức thuế, cụ thể là tìm hiểu tâm tƣ, nguyện vọng của công chức thuế sẽ rất cần thiết, nó vừa mang tính nhân văn, vừa thể hiện sự chuyên nghiệp trong công tác quản lý và đào tạo nhân sự và giúp cho Cục thuế Tp. HCM hoàn thành các nhiệm vụ đƣợc giao, thu hút nhân tài và giữ lại cán bộ có tâm, có tầm cho ngành.
Lý do chọn đề tài : Theo kết quả thống kê của hiệp Hội sức khỏe Úc (2012) cho thấy 1/3 dân số đến tuổi trƣởng thành phải chịu sự căng thẳng nặng nề, trong đó, căng thẳng liên quan đến công việc tăng 400% trong 10 năm qua. Đây là con số đang lo ngại cho cộng đồng và cho doanh nghiệp hiện nay. Theo kết quả nghiên cứu định tính với mẫu 310 ngƣời đƣợc thực hiện vào tháng 05/2013 của tác giả trên toàn TP.HCM, có hơn 70% công chức thuế (216 phiếu ) phát biểu rằng họ cảm thấy ngày một áp lực và căng thẳng khi làm nhiệm vụ tƣơng tác với các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn TP.HCM, đồng thời, cán bộ công chức thuế vừa đối ngoại, đối ngoại sao cho công việc đƣợc trôi chảy nhƣng vẫn đạt số thu cấp trên giao. Hiện nay, công chức ngành thuế Tp.HCM làm công việc thu thuế cho 30% tổng thu ngân sách, nhƣng lƣơng của họ ngang bằng với các công chức thuế ở tại các địa bàn khác, trách nhiệm và khối lƣợng công việc đƣợc thực hiện khá lớn so với toàn ngành, trong khi lực lƣợng công chức tại địa bàn quá mỏng, quả thật cán bộ Cục thuế TP.HCM đã hết sức cố gắng và nỗ lực cao trong công tác của mình.
Theo cảm quan các đồng nghiệp và chính bản thân tác giả, công việc ngành thuế đƣợc đánh giá rất căng thẳng. Vấn đề cần quan tâm là thuật ngữ căng thẳng hay “stress” do đâu mà có? Căng thẳng bị tác động bởi những nhân tố nào, nguyên nhân nào ảnh hƣởng nhiều nhất đến sự căng thẳng trong công việc của ngành?, tại sao có công chức cho rằng công việc rất căng thẳng nhƣng ngƣời kia lại nói rằng bình thƣờng ? Đồng thời căng thẳng kéo dài dẫn đến hậu quả nhƣ thế nào đến hiệu quả công việc, tạo sự gắn kết giữa công chức với ngành thuế ? Do đó, nghiên cứu định lƣợng “Các nhân tố ảnh hưởng sự căng thẳng trong công việc đối với công chức thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” đã ra đời.