Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Sự phát triển của thị trường tài chính toàn cầu và các biến động kinh tế vĩ mô sau khủng hoảng tài chính giai đoạn 2008–2009 tại Mỹ và thế giới đã làm gia tăng đáng kể các loại rủi ro về tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá cả hàng hóa đối với cộng đồng doanh nghiệp. Việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh (CCTCPS) trở thành giải pháp tài chính phổ biến nhằm phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro dòng tiền, rủi ro biến động thu nhập và bảo toàn giá trị doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với các định hướng phát triển thị trường vốn và thị trường phái sinh theo Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ, cũng như định hướng Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013. Mặc dù các tổ chức tín dụng và một số doanh nghiệp phi tài chính đã tham gia giao dịch các sản phẩm phái sinh (hoán đổi lãi suất, phái sinh tiền tệ, quyền chọn hàng hóa...), việc ghi nhận, đo lường và trình bày các công cụ này trên báo cáo tài chính theo giá trị hợp lý còn gặp nhiều trở ngại do khuôn khổ pháp lý kế toán trong nước chưa hoàn thiện và đồng bộ. Từ yêu cầu cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn, tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm cả nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định nhu cầu áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp có sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro.
- Nghiên cứu những nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính nói riêng.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Đánh giá nhu cầu có hay không về sử dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp có sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừa rủi ro?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp?
- Câu hỏi 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh đối với:
- Câu hỏi 3a: Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung?
- Câu hỏi 3b: Các doanh nghiệp tài chính?
- Câu hỏi 3c: Các doanh nghiệp phi tài chính?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng phân tích (đơn vị phân tích): Các doanh nghiệp tại Việt Nam đã và đang sử dụng công cụ tài chính phái sinh và áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh.
- Đối tượng khảo sát (thu thập dữ liệu): Nhà quản trị cấp cao, nhà quản trị cấp trung và người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu tài liệu quy phạm: Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS, SFAS/US GAAP, AASB) và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chế độ kế toán hiện hành liên quan đến CCTCPS.
- Phạm vi không gian: Các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động tại Việt Nam đã và đang sử dụng CCTCPS cho mục đích phòng ngừa rủi ro.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017.
- Giới hạn nghiên cứu: Luận án không nghiên cứu hoạt động kinh doanh phái sinh nhằm mục đích kiếm lời/đầu cơ; không giải quyết việc xác định nghĩa vụ thuế; không khảo sát các doanh nghiệp chưa từng sử dụng CCTCPS.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế đã công bố
Tổng quan tài liệu quốc tế trong luận án được tác giả phân loại thành 5 dòng nghiên cứu chính:
-
Nghiên cứu về mục đích, mức độ sử dụng CCTCPS và vai trò quản trị rủi ro:
- Các công trình đo lường tỷ lệ sử dụng CCTCPS của doanh nghiệp tại các quốc gia như Bartov và cộng sự (1996) tại Mỹ (39%), Berkman và cộng sự (1997) tại New Zealand (53%), Alkeback và Hagelin (1999) tại Thụy Điển (52%), Bodnar và Gebhardt (1999) so sánh Mỹ (57%) và Đức (78%), Sheedy (2001) tại Hồng Kông (81%) và Singapore (75%), Alkeback và cộng sự (2006) (59%), El-Masry (2006) tại Anh (67%).
- Chuỗi khảo sát thực nghiệm của Bodnar và cộng sự (1995, 1996, 1998) tại Trung tâm Weiss (Wharton School) làm rõ xu hướng gia tăng sử dụng CCTCPS (từ 35% năm 1994 lên 41% năm 1995 và 50% năm 1998) nhằm giảm biến động dòng tiền, quản trị rủi ro ngoại tệ, lãi suất và bảo vệ thu nhập doanh nghiệp.
- Các nghiên cứu của Theobald và cộng sự (1994), Vashishtha & Kumar (2010), Sajjad và cộng sự (2013), Tufano (1996), Geczy và cộng sự (1997), Guay (1999), Allayannis và Weston (2001), Fatemi và Luft (2002) phân tích các động cơ phòng ngừa rủi ro, giảm chi phí tài trợ, ổn định giá và cân đối cơ cấu tài sản - nợ phải trả.
-
Nghiên cứu về nhu cầu kế toán CCTCPS và đo lường theo giá trị hợp lý:
- Wilson và Stanwick (1995), Crawford và cộng sự (1997), Kawaller (2004) chỉ ra sự bất cập của các khoản mục ngoại bảng và khẳng định nhu cầu ghi nhận CCTCPS theo giá trị hợp lý (GTHL) trên bảng cân đối kế toán nhằm đảm bảo tính thích hợp, tính đáng tin cậy và tính có thể so sánh của thông tin tài chính.
- Venkatachalam (1996), Wong (2000), Melumad và cộng sự (1999), Sapra (2002), Sapra và Shin (2008), Ball và cộng sự (2003), Ishikawa (2005) khẳng định kế toán GTHL đối với CCTCPS giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và thúc đẩy hành vi quản trị rủi ro thận trọng.
-
Nghiên cứu về công bố thông tin kế toán CCTCPS:
- Knetter (1993), Keryn và Jayne (2000) về công bố chính sách kế toán theo AASB 1033 tại Úc; Chalmers và Godfrey (2004) về phản ứng của nhà quản lý đối với quy định công bố thông tin; Hassan và cộng sự (2006) về tính minh bạch trong các công ty công nghiệp Úc.
- Barbara và Nicholas (2008) phân tích quy định SFAS 161; Birt và cộng sự (2013) nghiên cứu theo IFRS 7/AASB 7 ngành khai khoáng; Tessema (2016) phân tích tác động của việc bắt buộc ghi nhận và công bố CCTCPS; Tahat và cộng sự (2016) so sánh việc áp dụng IFRS 7 so với IAS 30/IAS 32 tại Jordan; Kwong (2016) đánh giá hiệu quả của CCTCPS đến chỉ số ROA, ROE tại Malaysia; Malaquias và Zambra (2017) khảo sát 72 công ty tại Brazil, Chile, Peru, Mexico theo IFRS 7 và IFRS 9.
-
Nghiên cứu về tác động của chuẩn mực kế toán CCTCPS đến hành vi quản trị:
- Lins và cộng sự (2007) khảo sát 229 doanh nghiệp thuộc 36 quốc gia; Zhang (2009) đánh giá ảnh hưởng của SFAS 133 với 950 doanh nghiệp giai đoạn 1995–2001; Chang và cộng sự (2016) phân tích tác động của việc áp dụng chuẩn mực kế toán phái sinh đến độ chính xác của dự báo thu nhập.
-
Nghiên cứu về tính tuân thủ và quy định trong chuẩn mực kế toán:
- Bhamornsiri và Schroeder (2004), Drakopoulou (2014) về mức độ tuân thủ SFAS 133 và SFAS 161; Duangploy và Helmi (2000), Hu và Zhou (2006) khảo sát 120 doanh nghiệp S&P 500; Lopes (2007) về IAS 39; Gumb và cộng sự (2018) khảo sát 48 kế toán viên tại Pháp về IAS 39 và IFRS 9; Blankley và Schroeder (2000), Wang và cộng sự (2005), Ahmed và cộng sự (2006), Eckstein và cộng sự (2008), Chatham và cộng sự (2010).
Các nghiên cứu trong nước
- Kỷ yếu Hội thảo Khoa học năm 2007 do Vụ Chiến lược Phát triển Ngân hàng (NHNN) và Vietcombank tổ chức: Chỉ ra các rào cản về thị trường, khuôn khổ pháp lý, trình độ nhân sự và công nghệ thông tin tại Việt Nam.
- Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp kế toán CCTCPS: Nguyễn Phi Sơn (2013) nghiên cứu kế toán CCTCPS nhằm phòng ngừa rủi ro tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đà Nẵng; Vũ Thị Khánh Minh (2013) nghiên cứu thực trạng tại các ngân hàng thương mại; Hà Thị Phương Dung (2014) nghiên cứu khung lý thuyết kế toán CCTC cho các doanh nghiệp phi tài chính; Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2014, 2016) và Hà Xuân Thạch & Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2016) nghiên cứu mô hình nhân tố tác động đến áp dụng kế toán CCTCPS.
- Nghiên cứu về giá trị hợp lý liên quan đến CCTCPS: Nguyễn Thị Thanh Hương (2008) khảo sát tại 9 ngân hàng; Hồ Hạnh Mỹ và cộng sự (2014) phân tích kế toán phái sinh ngoại hối; Hà Thị Ngọc Hà (2016) đề xuất định hướng cập nhật VAS theo chuẩn mực quốc tế về kế toán GTHL.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định
Qua tổng quan hệ thống tài liệu trong và ngoài nước, tác giả xác định 4 khoảng trống nghiên cứu (khe trống) cơ bản:
- Khoảng trống 1: Chưa có công trình nào tìm hiểu toàn diện và cụ thể về thực tế sử dụng và nhu cầu áp dụng kế toán CCTCPS trong ghi nhận, đánh giá và trình bày báo cáo tại các doanh nghiệp tài chính và phi tài chính ở Việt Nam.
- Khoảng trống 2: Chưa có công trình nghiên cứu trực diện những khó khăn, trở ngại và vướng mắc thực tế mà các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải khi muốn triển khai kế toán CCTCPS.
- Khoảng trống 3: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng đơn lẻ phương pháp định tính hoặc phương pháp định lượng; thiếu một nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp tuần tự (định tính kết hợp định lượng) chặt chẽ để giải quyết thấu đáo vấn đề.
- Khoảng trống 4: Chưa có công trình nghiên cứu nào xây dựng và kiểm định mô hình định lượng xác định các nhân tố cũng như đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến việc áp dụng kế toán CCTCPS tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án sử dụng 4 lý thuyết kinh tế và kế toán nền tảng để giải thích cơ chế tác động của các nhân tố:
- Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory): Đóng vai trò giải thích nhu cầu ghi nhận, trình bày thông tin kế toán CCTCPS theo giá trị hợp lý, giúp người sử dụng thông tin (nhà quản trị, nhà đầu tư) có dữ liệu minh bạch, thích hợp và đáng tin cậy để ra các quyết định kinh tế tối ưu.
- Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV): Giải thích vai trò của các nguồn lực nội tại trong doanh nghiệp, bao gồm năng lực quản trị của nhà quản trị, trình độ chuyên môn của người làm kế toán, công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kế toán.
- Lý thuyết cung cầu (Supply and Demand Theory): Giải thích mối quan hệ giữa nhu cầu phòng ngừa rủi ro của doanh nghiệp và sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường hàng hóa phái sinh trong việc cung cấp các công cụ và sản phẩm tài chính tương ứng.
- Lý thuyết lập quy kinh tế (Economic Theory of Regulation): Giải thích vai trò của hệ thống văn bản pháp lý, các chính sách và chuẩn mực kế toán do Nhà nước và các cơ quan ban hành nhằm điều tiết, định hướng và tạo hành lang pháp lý bắt buộc cho việc thực hành kế toán CCTCPS.
+-----------------------------------------------------------------------+
| CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG |
| - Lý thuyết thông tin hữu ích - Lý thuyết nguồn lực (RBV) |
| - Lý thuyết cung cầu - Lý thuyết lập quy kinh tế |
+-----------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------+
| 6 NHÓM NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG |
| 1. Nhân tố thị trường 4. Nhân tố người làm kế toán |
| 2. Nhân tố pháp lý 5. Nhân tố đào tạo, bồi dưỡng |
| 3. Nhân tố nhà quản trị 6. Nhân tố CNTT, truyền thông, |
| phần mềm kế toán |
+-----------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------+
| ÁP DỤNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM |
| (Đo lường trên mẫu Chung, TCTC, Phi tài chính) |
+-----------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự: nghiên cứu định tính thực hiện trước để khám phá và xây dựng thang đo, tiếp theo là nghiên cứu định lượng để kiểm định mô hình.
(Đánh giá nhu cầu áp dụng) (Khám phá nhân tố & lập chỉ báo)
(Cronbach Alpha, EFA, Hồi quy 3 mẫu) (Thử nghiệm & hoàn thiện thang đo)
Quy trình nghiên cứu định tính:
- Giai đoạn 1: Phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý và kế toán viên tại các đơn vị đã/đang sử dụng CCTCPS nhằm đánh giá nhu cầu áp dụng kế toán CCTCPS (giải quyết câu hỏi nghiên cứu số 1).
- Giai đoạn 2: Ứng dụng phương pháp lý thuyết nền tảng (Grounded Theory - GT), tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia cho đến khi đạt điểm bão hòa thông tin nhằm nhận diện các nhân tố, xác định hệ thống chỉ báo thực tế và xây dựng thang đo dự kiến cho mô hình (giải quyết câu hỏi nghiên cứu số 2).
Quy trình nghiên cứu định lượng:
- Bước sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm với kích thước mẫu $n = 50$ quan sát để kiểm tra câu chữ, đánh giá độ tin cậy sơ bộ của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
- Bước chính thức:
- Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu có chủ đích (theo Russel Bernard, 2006) đối với các đơn vị đã và đang sử dụng CCTCPS tại Việt Nam.
- Quy mô mẫu: Tuân thủ nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần tổng số biến quan sát/chỉ báo trong mô hình (theo Bollen, 1987).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt; phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS).
- Phân tích đa nhóm: Hồi quy được thực hiện trên 3 nhóm mẫu dữ liệu: (1) Mẫu chung gồm toàn bộ doanh nghiệp; (2) Mẫu doanh nghiệp tài chính; (3) Mẫu doanh nghiệp phi tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
| Chương |
Tên chương trong văn bản |
Nội dung cốt lõi và luận điểm chính |
| Chương 1 |
Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố |
Hệ thống hóa các dòng nghiên cứu trong và ngoài nước về CCTCPS, kế toán giá trị hợp lý, công bố thông tin; xác định 4 khe trống nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. |
| Chương 2 |
Cơ sở lý thuyết |
Hệ thống chuẩn mực quốc tế (IAS 39, IFRS 9, SFAS 133/161) và văn bản pháp lý Việt Nam; luận giải 4 lý thuyết nền tảng và đề xuất 6 nhóm nhân tố tác động. |
| Chương 3 |
Phương pháp nghiên cứu |
Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp: quy trình định tính 2 giai đoạn (Grounded Theory) và quy trình định lượng 2 bước (sơ bộ $n=50$ và chính thức diện rộng). |
| Chương 4 |
Kết quả nghiên cứu và bàn luận |
Kết quả phỏng vấn chuyên gia; kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, EFA; ước lượng hồi quy 3 mẫu dữ liệu (mẫu chung, DN tài chính, DN phi tài chính); bàn luận mức độ ảnh hưởng. |
| Chương 5 |
Kết luận và kiến nghị |
Tổng kết các kết quả theo 2 mục tiêu nghiên cứu; đề xuất các nhóm kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước và kiến nghị quản trị nội bộ doanh nghiệp. |
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố
Chương 1 phân tích chi tiết bối cảnh nghiên cứu CCTCPS và kế toán CCTCPS trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng trên thế giới, việc áp dụng kế toán CCTCPS đã được quy định cụ thể trong các chuẩn mực kế toán quốc gia và quốc tế (như US GAAP, IFRS), do đó các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào tính tuân thủ, mức độ công bố thông tin, phản ứng của thị trường và tác động đến quản trị rủi ro. Ngược lại, tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán VAS chưa có chuẩn mực riêng về công cụ tài chính và CCTCPS; các quy định pháp lý còn tản mạn ở các thông tư và quyết định của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước. Chương 1 khẳng định sự thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về mô hình các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán CCTCPS, từ đó xác lập tính hợp lý và vị trí khoa học của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 tập trung làm rõ các khái niệm về hợp đồng công cụ tài chính phái sinh, các biến số cơ sở theo IAS 39, IFRS 9, chuẩn mực kế toán Mỹ (SFAS 119, SFAS 133, SFAS 161) và chuẩn mực kế toán Úc (AASB 1033, AASB 7). Tác giả tổng hợp thực trạng các văn bản pháp quy Việt Nam liên quan đến CCTCPS (Bảng 2.2). Dựa trên 4 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết thông tin hữu ích, Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp, Lý thuyết cung cầu, Lý thuyết lập quy kinh tế), chương này thiết lập khung khái niệm và phân tích chi tiết 6 nhóm nhân tố tác động:
- Nhân tố thị trường: Sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường hàng hóa, tính thanh khoản và biến động giá cả.
- Nhân tố pháp lý: Hệ thống chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan quản lý.
- Nhân tố con người - nhà quản trị: Nhận thức, thái độ đối với rủi ro và cam kết của ban điều hành trong việc sử dụng CCTCPS và minh bạch báo cáo.
- Nhân tố con người - người làm kế toán: Trình độ chuyên môn, sự am hiểu về giá trị hợp lý và kỹ năng hạch toán nghiệp vụ phái sinh.
- Nhân tố đào tạo, bồi dưỡng: Các chương trình đào tạo nghiệp vụ từ trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức nghề nghiệp.
- Nhân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán: Năng lực hệ thống phần mềm kế toán, khả năng tích hợp dữ liệu thị trường và cảnh báo rủi ro.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Hình 3.1, Hình 3.2).
- Quy trình định tính giai đoạn 1 (Hình 3.3) xác định đối tượng phỏng vấn sâu là chuyên gia nhằm làm rõ nhu cầu áp dụng kế toán CCTCPS.
- Quy trình định tính giai đoạn 2 (Hình 3.4) sử dụng phương pháp lý thuyết nền tảng (Grounded Theory), thực hiện phỏng vấn chuyên gia giàu kinh nghiệm (Phụ lục 2A, 2B, 2C, 2D) để phát triển bảng câu hỏi thảo luận (Phụ lục 3, 4), tinh chỉnh các biến số và hình thành mô hình nghiên cứu đề xuất (Hình 3.5).
- Quy trình định lượng (Hình 3.6) mô tả kỹ thuật lấy mẫu có chủ đích, thiết kế thang đo Likert, quy trình phân tích dữ liệu qua 2 bước (khảo sát sơ bộ $n=50$ tại Phụ lục 5, 6 và khảo sát chính thức diện rộng tại Phụ lục 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Kết quả định tính: Kết quả phỏng vấn định tính giai đoạn 1 (Bảng 4.1) khẳng định nhu cầu cấp thiết về kế toán CCTCPS tại các doanh nghiệp có giao dịch phái sinh. Kết quả phỏng vấn giai đoạn 2 (Bảng 4.2) và hệ thống chỉ báo đo lường (Bảng 4.3) giúp hoàn thiện thang đo các nhân tố.
- Kết quả kiểm định thang đo:
- Đánh giá sơ bộ bằng Cronbach's Alpha trên mẫu thử nghiệm $n=50$ (Bảng 4.4) giúp loại bỏ/hiệu chỉnh các chỉ báo không đạt độ tin cậy.
- Phân tích Cronbach's Alpha trên mẫu chính thức (Bảng 4.5) và tổng hợp hệ thống chỉ báo đạt chuẩn (Bảng 4.6).
- Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.7) trích xuất được các nhóm nhân tố độc lập và biến phụ thuộc đảm bảo giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kết quả phân tích hồi quy: Luận án trình bày kết quả ước lượng mô hình hồi quy trên 3 nhóm mẫu riêng biệt:
- Kết quả hồi quy mẫu chung gồm doanh nghiệp tài chính và phi tài chính (Bảng 4.8, Phụ lục 10).
- Kết quả hồi quy mẫu doanh nghiệp tài chính (Bảng 4.9, Phụ lục 11).
- Kết quả hồi quy mẫu doanh nghiệp phi tài chính (Bảng 4.10, Phụ lục 12).
- Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy (Bảng 4.11) và giá trị trung bình các biến (Bảng 4.12), phân tích sự khác biệt về mức độ tác động của từng nhân tố giữa khối tài chính và phi tài chính.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tổng hợp các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu định tính và định lượng tương ứng với từng mục tiêu nghiên cứu. Trên cơ sở thực nghiệm, tác giả đề xuất các giải pháp mang tính chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước) và các giải pháp quản trị nội bộ đối với doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc áp dụng kế toán CCTCPS hiệu quả.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Bổ sung khoảng trống lý thuyết thực nghiệm: Phát hiện và xác lập hệ thống các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán CCTCPS tại một nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam, đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm vào nguồn tài liệu nghiên cứu kế toán CCTCPS quốc tế.
- Xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa: Xác lập được hệ thống thang đo và các chỉ báo thực nghiệm tin cậy cho từng nhóm nhân tố (thị trường, pháp lý, nhà quản trị, kế toán viên, đào tạo, CNTT và phần mềm kế toán) phù hợp với bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam.
- Tài liệu học thuật chuyên sâu: Cung cấp nguồn cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo và giảng dạy chuyên sâu về kế toán công cụ tài chính và kế toán phái sinh tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xác định và đo lường mức độ tác động: Đánh giá cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố vĩ mô và vi mô đến việc áp dụng kế toán CCTCPS, phân định rõ nét đặc thù tác động đối với hai nhóm đối tượng: doanh nghiệp tài chính (ngân hàng, tổ chức tín dụng) và doanh nghiệp phi tài chính (sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu).
- Cung cấp căn cứ xây dựng chính sách vĩ mô: Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan ban hành hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp lý, ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam về công cụ tài chính tương thích với chuẩn mực quốc tế (IAS 39/IFRS 9), thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
- Định hướng quản trị vi mô tại doanh nghiệp: Cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro tài chính, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán và thiết lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực kế toán đáp ứng yêu cầu xử lý nghiệp vụ phái sinh.
Các kiến nghị đề xuất từ kết quả nghiên cứu
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Nhanh chóng hoàn thiện khuôn khổ pháp lý kế toán, ban hành chuẩn mực kế toán công cụ tài chính Việt Nam trên cơ sở thông lệ quốc tế (IFRS 9/IAS 39), có lộ trình áp dụng giá trị hợp lý rõ ràng.
- Phối hợp giữa các Bộ, ngành để phát triển thị trường phái sinh đồng bộ (phái sinh hàng hóa, phái sinh tiền tệ, phái sinh lãi suất), nâng cao tính thanh khoản và tính minh bạch của thị trường tài chính.
- Chuẩn hóa các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chứng chỉ hành nghề và nghiệp vụ kế toán công cụ tài chính phái sinh.
- Kiến nghị quản trị đối với doanh nghiệp:
- Nâng cao nhận thức của nhà quản trị về quản trị rủi ro và vai trò của kế toán CCTCPS; thiết lập chính sách phòng ngừa rủi ro rõ ràng.
- Chú trọng đào tạo chuyên sâu và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về đo lường giá trị hợp lý và hạch toán kế toán phòng ngừa.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, ứng dụng các phần mềm kế toán hiện đại có khả năng kết nối dữ liệu thị trường và tự động hóa xử lý giao dịch phái sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào giới hạn nghiên cứu được tác giả công bố trong luận án:
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu kế toán CCTCPS đối với mục đích phòng ngừa rủi ro; không khảo sát và phân tích các giao dịch phái sinh nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời hoặc đầu cơ. Đồng thời, nghiên cứu chưa đề cập đến vấn đề xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến CCTCPS.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu chỉ bao gồm các doanh nghiệp đã và đang sử dụng CCTCPS; chưa mở rộng khảo sát đối với các doanh nghiệp chưa từng sử dụng CCTCPS để đánh giá tiềm năng và rào cản ban đầu khi tiếp cận thị trường phái sinh.
- Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu khảo sát và nghiên cứu thực nghiệm được giới hạn trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu kế toán CCTCPS cho cả mục đích đầu cơ và kinh doanh kiếm lời của các định chế tài chính.
- Nghiên cứu sâu về chính sách thuế và sự tương thích giữa quy định thuế với chuẩn mực kế toán phái sinh tại Việt Nam.
- Khảo sát nhóm doanh nghiệp tiềm năng chưa sử dụng CCTCPS để tìm hiểu các giải pháp thúc đẩy tham gia thị trường phái sinh.
- Cập nhật dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm sau khi Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam được triển khai trên thực tế.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Bảng tổng hợp văn bản pháp lý (Bảng 2.2) và các kết quả phân tích định lượng về nhân tố pháp lý, nhân tố thị trường (Bảng 4.8, 4.11) là căn cứ thực tiễn giá trị để xây dựng lộ trình áp dụng IFRS 9 và hoàn thiện thể chế kế toán tài chính phái sinh tại Việt Nam.
- Đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và nhà quản trị: Cung cấp khung đánh giá toàn diện về các điều kiện nội tại (nhà quản trị, kế toán viên, công nghệ thông tin) cần chuẩn bị để áp dụng thành công kế toán CCTCPS, hỗ trợ công tác quản trị rủi ro dòng tiền và bảo vệ giá trị doanh nghiệp.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Kế toán - Tài chính: Luận án là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về mặt phương pháp luận, minh họa cách thức kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (kết hợp Grounded Theory với phân tích định lượng OLS đa nhóm) và hệ thống hóa lý thuyết về kế toán công cụ tài chính phái sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết câu hỏi nghiên cứu về nhu cầu kế toán CCTCPS bằng phương pháp nào?
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính giai đoạn 1, thực hiện điều tra phỏng vấn sâu trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý và kế toán viên tại các đơn vị đã và đang sử dụng CCTCPS để làm rõ nhu cầu theo dõi, ghi nhận, đánh giá và cung cấp thông tin kế toán phục vụ ra quyết định quản trị.
2. Mô hình nghiên cứu của luận án bao gồm những nhóm nhân tố tác động nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố tác động chính: (1) Nhân tố thị trường; (2) Nhân tố pháp lý; (3) Nhân tố con người - nhà quản trị; (4) Nhân tố con người - người làm kế toán; (5) Nhân tố đào tạo, bồi dưỡng; (6) Nhân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán.
3. Phương pháp định tính giai đoạn 2 được thực hiện theo quy trình nào để xây dựng thang đo?
Tác giả ứng dụng phương pháp lý thuyết nền tảng (Grounded Theory - GT), tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn cho đến khi nội dung đạt điểm bão hòa dữ liệu, từ đó khám phá các chỉ báo thực tế và xây dựng thang đo chính thức cho từng nhân tố.
4. Phân tích hồi quy định lượng trong luận án được tiến hành trên những mẫu dữ liệu nào?
Phân tích hồi quy tuyến tính được thực hiện trên 3 mẫu dữ liệu riêng biệt: (1) Mẫu chung gồm toàn bộ doanh nghiệp tài chính và phi tài chính; (2) Mẫu doanh nghiệp tài chính; (3) Mẫu doanh nghiệp phi tài chính, nhằm đánh giá và so sánh mức độ tác động đặc thù của các nhân tố theo từng loại hình doanh nghiệp.
5. Phạm vi nghiên cứu của luận án loại trừ những nội dung nào?
Luận án loại trừ 3 nội dung: (1) Hoạt động kinh doanh kiếm lời/đầu cơ đối với sản phẩm phái sinh; (2) Việc xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến CCTCPS; (3) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chưa từng sử dụng CCTCPS cho hoạt động phòng ngừa rủi ro.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam. Thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp lý thuyết nền tảng (Grounded Theory) và phân tích định lượng đa nhóm, công trình đã xác định rõ nhu cầu thực tế và đo lường mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô đến việc áp dụng kế toán CCTCPS. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách kế toán quốc gia và định hướng quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp Việt Nam.