Nhận Thức Của Các Nhà Trị Liệu Tâm Lý Việt Nam Về Liệu Pháp Chú Tâm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued nhận thức của các nhà trị liệu tâm lý việt nam về liệu pháp trị liệu chú tâm luận văn ths, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu về liệu pháp chú tâm

1.3. Các nghiên cứu nhận thức về liệu pháp chú tâm

1.4. Các khái niệm liên quan

1.5. Nhận thức về chú tâm

1.6. Nhà trị liệu tâm lý

1.7. Định nghĩa về nhà trị liệu tâm lý trên thế giới

1.8. Định nghĩa về nhà trị liệu tâm lý ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tiến trình nghiên cứu

2.2. Giai đoạn nghiên cứu lý luận

2.3. Giai đoạn khảo sát thực trạng, xử lý số liệu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.6. Phương pháp phỏng vấn trường hợp

2.7. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

2.8. Phương pháp thống kê toán học

2.9. Địa bàn và khách thể nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả nhận thức của các nhà trị liệu tâm lý về chú tâm

3.2. Hiểu biết của nhà trị liệu tâm lý về liệu pháp chú tâm

3.3. Hiểu biết về lợi ích của liệu pháp chú tâm cho các rối loạn

3.4. Hiểu biết về bản chất tác động của chú tâm lên quá trình trị liệu tâm lý nói chung

3.5. Hiểu biết các đặc điểm, tính chất cơ bản của trị liệu chú tâm

3.6. Hiểu biết về các bài tập chú tâm

3.7. Hiểu biết các liệu pháp thực hành có kết hợp chú tâm

3.8. Mối quan hệ giữa đặc điểm nhà trị liệu tâm lý và nhận thức chú tâm

3.9. Mức độ thực hành chú tâm cho chính bản thân nhà trị liệu tâm lý và thực hành trong quá trình trị liệu tâm lý

3.10. Mối quan hệ giữa các đặc điểm của nhà tâm lý với mức độ thực hành chú tâm

3.11. Một vài quan điểm của nhà trị liệu về liệu pháp chú tâm

3.12. Mô hình hồi quy dự đoán cho yếu tố nhận thức về chú tâm của nhà trị liệu tâm lý

3.13. Kết quả phỏng vấn trường hợp

3.13.1. Chủ đề 1: Chú tâm là quan sát và chấp nhận cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong hiện tại

3.13.2. Chủ đề 2: Chưa có những chương trình đào tạo bài bản về chú tâm tại Việt Nam

3.13.3. Chủ đề 3: Hiểu về lợi ích của chú tâm thông qua quá trình thực hành

3.13.4. Chủ đề 4: Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chú tâm ở Việt Nam

3.14. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhận Thức Về Liệu Pháp Chú Tâm Tại Việt Nam

Liệu pháp chú tâm (mindfulness) đã trở thành một trong những phương pháp trị liệu tâm lý phổ biến trên thế giới. Tại Việt Nam, nhận thức về liệu pháp này còn khá mới mẻ. Nghiên cứu của Nguyễn Hương Mai (2017) đã chỉ ra rằng nhiều nhà trị liệu tâm lý chưa hiểu rõ về các khái niệm và ứng dụng của liệu pháp chú tâm. Điều này dẫn đến việc liệu pháp chưa được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn trị liệu tâm lý.

1.1. Khái Niệm Liệu Pháp Chú Tâm Trong Tâm Lý Học

Liệu pháp chú tâm được định nghĩa là một phương pháp giúp người thực hành tập trung vào hiện tại, nhận biết và chấp nhận cảm xúc mà không phán xét. Theo nghiên cứu, liệu pháp này có nguồn gốc từ các triết lý Phật giáo và đã được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu tâm lý hiện đại.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Liệu Pháp Chú Tâm Tại Việt Nam

Liệu pháp chú tâm bắt đầu được biết đến tại Việt Nam khoảng 5 năm trở lại đây. Tuy nhiên, việc áp dụng và nghiên cứu về liệu pháp này vẫn còn hạn chế. Các nhà trị liệu tâm lý cần có thêm kiến thức và kỹ năng để áp dụng hiệu quả liệu pháp chú tâm trong thực tiễn.

II. Vấn Đề Nhận Thức Của Nhà Trị Liệu Tâm Lý Về Liệu Pháp Chú Tâm

Nhận thức của các nhà trị liệu tâm lý về liệu pháp chú tâm còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều nhà trị liệu chưa nắm rõ các khái niệm cơ bản và lợi ích của liệu pháp này. Điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng liệu pháp trong quá trình trị liệu.

2.1. Những Nhầm Lẫn Thường Gặp Về Liệu Pháp Chú Tâm

Nhiều nhà trị liệu tâm lý có những nhầm lẫn về bản chất của liệu pháp chú tâm, cho rằng nó chỉ đơn thuần là thiền định. Thực tế, liệu pháp chú tâm bao gồm nhiều kỹ thuật và phương pháp khác nhau nhằm cải thiện sức khỏe tâm thần.

2.2. Tác Động Của Nhận Thức Đến Thực Hành Liệu Pháp

Nhận thức hạn chế về liệu pháp chú tâm có thể dẫn đến việc các nhà trị liệu không áp dụng phương pháp này trong thực tiễn. Điều này làm giảm hiệu quả trị liệu và không đáp ứng được nhu cầu của thân chủ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Liệu Pháp Chú Tâm Tại Việt Nam

Nghiên cứu về liệu pháp chú tâm tại Việt Nam cần được thực hiện một cách hệ thống và khoa học. Các phương pháp nghiên cứu như khảo sát, phỏng vấn và phân tích số liệu sẽ giúp hiểu rõ hơn về nhận thức của các nhà trị liệu tâm lý.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát Nhận Thức

Khảo sát là phương pháp chính để thu thập dữ liệu về nhận thức của các nhà trị liệu tâm lý. Bảng hỏi sẽ được thiết kế để đo lường mức độ hiểu biết và ứng dụng liệu pháp chú tâm trong thực tiễn.

3.2. Phỏng Vấn Các Nhà Trị Liệu Tâm Lý

Phỏng vấn sâu các nhà trị liệu tâm lý có kinh nghiệm thực hành liệu pháp chú tâm sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quan điểm và những khó khăn trong việc áp dụng liệu pháp này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Liệu Pháp Chú Tâm Trong Trị Liệu Tâm Lý

Liệu pháp chú tâm đã được áp dụng trong nhiều trường hợp rối loạn tâm lý như trầm cảm, lo âu và stress. Nghiên cứu cho thấy rằng liệu pháp này có thể giúp cải thiện tình trạng sức khỏe tâm thần của thân chủ.

4.1. Lợi Ích Của Liệu Pháp Chú Tâm

Liệu pháp chú tâm giúp thân chủ nhận thức rõ hơn về cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, từ đó cải thiện khả năng điều tiết cảm xúc và giảm lo âu.

4.2. Những Thách Thức Khi Áp Dụng Liệu Pháp

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng liệu pháp chú tâm cũng gặp phải một số thách thức như thiếu kiến thức, kỹ năng và sự hỗ trợ từ cộng đồng.

V. Kết Luận Về Nhận Thức Về Liệu Pháp Chú Tâm Tại Việt Nam

Nhận thức về liệu pháp chú tâm của các nhà trị liệu tâm lý Việt Nam cần được nâng cao. Việc đào tạo và cung cấp thông tin đầy đủ về liệu pháp này sẽ giúp cải thiện chất lượng trị liệu tâm lý tại Việt Nam.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức

Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về liệu pháp chú tâm cho các nhà trị liệu tâm lý. Điều này sẽ giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để áp dụng hiệu quả liệu pháp trong thực tiễn.

5.2. Tương Lai Của Liệu Pháp Chú Tâm Tại Việt Nam

Liệu pháp chú tâm có tiềm năng lớn trong việc cải thiện sức khỏe tâm thần tại Việt Nam. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để liệu pháp này trở thành một phần quan trọng trong trị liệu tâm lý.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Tổ chức phương pháp và nghiên cứu Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu về liệu pháp chú tâm Các nghiên cứu về chú tâm trên thế giới Rofkahr (2014) đã tiến hành tìm kiếm với từ khóa ―mindfulness‖ và nhận thấy sự quan tâm chú ý về trị liệu chú tâm trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần tăng lên nhanh chóng. Vào những năm 1990, chỉ có khoảng 10 bài báo viết về lĩnh vực này nhưng đến cuối năm 2012, đã có khoảng 2500 bài báo khoa học cho ra mắt về đề tài này (Black, 2014) và tới năm 2014, số bài báo đã lên đến 4403 (trích dẫn bởi Wheeler, 2015) [80].

Cho đến ngày nay, phần lớn các nghiên cứu sử dụng chú tâm trong trị liệu và tham vấn đều tập trung vào tìm hiểu định nghĩa chú tâm, điều tra những lợi ích mà chú tâm mang lại cho cả nhà trị liệu và thân chủ, tác động tích cực của chú tâm lên quá trình trị liệu. Ban đầu, các nhà nghiên cứu tập trung tìm hiểu về thuật ngữ chú tâm. Thuật ngữ ―chú tâm‖ được cho là xuất phát từ thuật ngữ ―sati‖ trong tiếng Pali có nghĩa là ―nhận biết, chú ý và ghi nhớ‖ [63]. Rất nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa chú tâm là một trạng thái của tâm thức khác biệt hẳn với trạng thái ý thức thông thường của con người trong đời sống hàng ngày.

Đó là một trạng thái ý thức đầy tỉnh táo, đặc trưng bởi sự nhận biết rõ ràng những trải nghiệm bên trong (Johanson & Kurtz, 1991) [37]. Toneatto và cộng sự vào năm 2007 đã định nghĩa rằng chú tâm bắt nguồn từ lý thuyết của Phật giáo, nhằm làm giảm hoặc điều chỉnh lại xu hướng tư duy sai lầm của thân chủ. Trong khi chú tâm, thân chủ được khuyến khích quan sát những hoạt động nhận thức, những suy nghĩ đang xảy ra trong tâm trí nhưng không được khuyến khích sử dụng bất kì hoạt động nhận thức nào để phân tích tư duy của mình, ví dụ như hoạt động phân tích, phán xét [76]. Nhiều nhà nghiên cứu còn chia nhỏ chú tâm thành ba thành tố chính, đó là sự chú ý, thái độ và có mục đích.Shapiro và cộng sự (2006) cho rằng thành tố đầu tiên- sự chú ý có nghĩa là giữ được sự chú ý vào khoảnh khắc hiện tại.Điều này đòi hỏi thân chủ cần ngừng lại mọi cách thức diễn dịch những trải nghiệm và đơn giản là chú ý đến chính 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bản thân trải nghiệm.Ngược lại với sự chú tâm là bị chìm đi trong dòng suy nghĩ hoặc để mặc cho những suy nghĩ tự động xuất hiện mà không nhận biết chúng.Trong khi thực hành thiền chú tâm, thân chủ sẽ luyện tập để nắm bắt những khoảnh khắc khi suy nghĩ bị trôi dạt khỏi trạng thái hiện tại và hướng sự chú ý một cách nhẹ nhàng về lại khoảnh khắc bây giờ và ở đây.Qua thời gian, khả năng của thân chủ chỉ chú ý đến hiện tại mà không bị xao nhãng sẽ dần được cải thiện.

Sự chú ý có thể tập trung vào ba đối tượng: cơ thể và tâm trí của thân chủ, và mối quan hệ trị liệu giữa thân chủ và nhà trị liệu trong từng giây phút hiện tại [70]. Yếu tố thứ hai là thái độ của thân chủ. Siegel (2007) liệt kê những thái độ cần có trong khi thực hành chú tâm, đó là: thích khám phá, sự cởi mở, khả năng chấp nhận và tình yêu thương. Nếu sự chú ý là tập trung vào những trải nghiệm ở khoảnh khắc hiện tại thì thái độ phản ánh tính chất của sự chú ý đó, là cởi mở, chấp nhận và quan tâm [71].

Yếu tố thứ ba là cần có mục đích. Mục đích phản ánh rõ ràng lý do tại sao thân chủ cần tập luyện, đâu là động lực, các giá trị và những mong muốn mạnh mẽ khiến thân chủ thực hành chú tâm. Chú tâm không phải là mục tiêu cuối cùng, không phải là đích đến cần đạt được mà là con đường để định hướng cho thân chủ hiểu về bản thân và những giá trị mình mong muốn [12]. Tiếp đó là các xu hướng nghiên cứu về tác động tích cực của chú tâm lên thân chủ thông qua rất nhiều phương diện khác nhau như: + Phá vỡ vòng tròn luẩn quẩn của những trải nghiệm tiêu cực Chúng phá vỡ những vòng tròn luẩn quẩn của những trải nghiệm tiêu cực bên trong, như sự lo lắng về một sự kiện có thể xảy ra trong tương lai, sự ám ảnh của những sự kiện trong quá khứ bằng cách chỉ tập trung vào hiện tại.

Niềm tin, thói quen suy nghĩ, cảm giác và cách nhận thức sẽ quyết định cách mà một người quan sát thế giới bên ngoài, chú tâm cho phép họ quan sát niềm tin của mình và những hậu quả tiềm tàng của nó mà không chấp nhận chúng là sự thật (Tart, 1994) [74]. Chú tâm cũng dẫn đến sự tập trung vào quá trình hành động hoặc bản chất của hoạt động, khiến cho niềm vui thích, hài lòng khi trải nghiệm trong suốt quá trình này được tăng lên và làm giảm đi tâm trạng tiêu cực khi có thể không đạt được mục tiêu cuối cùng (Borkovec, 2002) [11]. + Điều tiết cảm xúc: Có bằng chứng cho thấy chú tâm giúp điều tiết cảm xúc một cách hiệu quả trong não bộ ((Corcoran,Farb, Anderson, & Segal, 2010; Siegel, 2007) [20], [71]. Về cơ chế 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thay đổi này, Corcoran và cộng sự đã đưa ra lý thuyết rằng thực hành chú tâm sẽ phát huy được khả năng nhận biết suy nghĩ, giảm đi những suy nghĩ miên man, chìm đắm vào một đối tượng, hạn chế hoạt động nhận thức lặp đi lặp lại và nâng cao khả năng chú ý thông qua sự tăng cường trí nhớ làm việc, từ đó giúp điều tiết cảm xúc hiệu quả.

Để chứng minh cho mô hình của Corcoran và cộng sự, có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng thiền tập chú tâm có mối tương quan nghịch chiều với những suy nghĩ ám ảnh và liên quan trực tiếp đến sự điều tiết cảm xúc (Chambers, Lo, & Allen, 2008) [18]. Cụ thể, trong nghiên cứu của Chambers và cộng sự, có 20 người thực hành thiền chú tâm trong vòng 10 ngày liên tục được so sánh với nhóm đối chứng trên nhiều yếu tố. Kết quả là nhóm thiền tập chú tâm có những thay đổi rõ rệt về kĩ năng chú tâm, giảm các trạng thái cảm xúc tiêu cực, các biểu hiện của trầm cảm giảm xuống, ít suy nghĩ ám ảnh hơn so với nhóm đối chứng.Hơn nữa, nhóm thực nghiệm còn thể hiện trí nhớ làm việc tốt hơn và khả năng duy trì chú ý lâu hơn trong quá trình thực hành nhiệm vụ [18]. Chambers và cộng sự đã nhận ra rằng luyện tập chú tâm làm giảm đi những suy nghĩ dai dẳng ám ảnh cho những thân chủ rối loạn khí sắc mãn tính [18].

Nhà nghiên cứu Way, Creswell, Eisenberger và Lieberman (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa chú tâm, những đặc điểm trầm cảm và hoạt động của não bộ ở đối tượng người trưởng thành. Hoạt động của hạch hạnh nhân trong não bộ có mối liên kết thuận với các triệu chứng trầm cảm.Bởi vậy, nghiên cứu chỉ ra rằng chú tâm giúp thay đổi trạng thái hoạt động của hạch hạnh nhân, giúp phòng ngừa và giảm thiểu những trạng thái cảm xúc trầm cảm [79]. Như vậy, các nghiên cứu còn chỉ ra rằng thiền tập chú tâm giúp sản sinh ra những cảm xúc tích cực, giảm thiểu cảm xúc tiêu cực và các suy nghĩ dai dẳng ám ảnh, từ đó giúp cơ thể điều tiết cảm xúc tốt hơn. +Giảm phản ứng tự động và tăng phản ứng linh hoạt: Nghiên cứu chứng minh rằng thiền chú tâm giúp con người ít phản ứng tự động(Goldin & Gross, 2010; Siegel, 2007) [30] [71] và tăng sự linh hoạt trong nhận thức và phản ứng (Siegel, 2007) [71].

Bằng chứng nghiên cứu cho thấy những người thiền tập chú tâm phát triển được kĩ năng tự quan sát chính mình, thoát khỏi những lối suy nghĩ tự động từ trước được hình thành từ kinh nghiệm quá khứ và từ đó những trải nghiệm ở hiện tại được thu nhận theo một cách hoàn toàn mới mẻ (Siegel, 2007) [71]. Việc thực hành chú tâm giúp kích hoạt các vùng trên não bộ có liên quan đến khả năng 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phản ứng thích nghi với yếu tố gây stress (Davidson và cộng sự, 2003)[22]. Sự kích hoạt các vùng não này giúp nâng cao khả năng hồi phục của trạng thái cảm xúc ( Davidson, Jackson, & Kalin, 2000) [21]. Một nghiên cứu gần đây cũng điều tra mức độ tác động của chương trình Liệu pháp trị liệu stress dựa trên chú tâm (MBSR) trong việc điều tiết cảm xúc và niềm tin vào bản thân ở nhóm người trưởng thành có rối loạn lo âu xã hội (Goldin & Gross, 2010) [30].

Những người tham gia cần phải hoàn thành hai nhiệm vụ trước và sau khi tham gia 8 tuần đào tạo. So sánh giữa hai lần thực hiện, người tham gia thể hiện mức độ cảm xúc tiêu cực thấp hơn, hoạt động của hạch hạnh nhân cũng giảm đi, và hoạt động ở các vùng não khác có liên quan đến độ tập trung chú ý được tăng lên[34]. + Tăng cường chất lượng mối quan hệ: Chú tâm có tác động như thế nào đến những hành vi liên cá nhân đã được điều tra trong khá nhiều nghiên cứu như nghiên cứu về cách thức ứng xử chú tâm của các cặp đôi (Block-Lerner, Adair, Plumb, Rhatigan, & Orsillo, 2007) [9], tăng cường mối quan hệ dựa trên chú tâm (Carson, Carson, Gil, & Baucom, 2006) [16]. Các bằng chứng chỉ ra rằng chú tâm dự đoán được sự thỏa mãn trong mối quan hệ, khả năng ứng xử mang tính xây dựng đối với những stress trong mối quan hệ, kĩ năng nhận diện và trao đổi cảm xúc với người kia, giải quyết những xung đột trong mối quan hệ, tăng cường sự thấu cảm (Barnes, Brown, Krusemark, Campbell, & Rogge, 2007) [6].

Barnes và cộng sự cũng tìm ra rằng những người có khả năng chú tâm cao hơn sẽ ít hứng chịu những stress cảm xúc như giận dữ, lo âu khi phản ứng với xung đột trong mối quan hệ. Như vậy, các bằng chứng khoa học đã cho thấy chú tâm giúp ứng phó với cảm xúc stress (Barnes và cộng sự, 2007) [6], liên kết tích cực với khả năng thể hiện bản thân ở trong các tình huống xã hội khác nhau (Dekeyser và cộng sự, 2008) [24] và tăng sự hài lòng trong mối quan hệ (Barnes và cộng sự, 2007) [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ