Đồ Án Nhà Giữ Xe Bán Tự Động Kiểu Đu Quay Với Ứng Dụng Trên Android

Khám phá đồ án nhà giữ xe bán tự động kiểu đu quay tại HCMUTE, kết hợp ứng dụng trên Android, giải pháp thông minh cho việc quản lý bãi xe.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Ðiện Tử Truyền Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu tình hình nghiên cứu hiện nay

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Nhiệm vụ đề tài

1.7. Bố cục của Đồ án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.1. Kit Raspberry Pi 3 Model B

2.2. Máy quét mã

2.3. Module điều khiển động cơ bước DRV8825

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ, SO SÁNH, THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP

4.1. Kết quả thực nghiệm

4.2. So sánh kết quả và yêu cầu đề ra

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Tổng kết những điều đã và chưa làm được

5.2. Hướng phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Hướng dẫn sử dụng

Phụ lục 2: Chương trình

Tóm tắt

I. Giới thiệu hệ thống nhà giữ xe bán tự động kiểu đu quay tích hợp ứng dụng Android

Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào thiết kế và triển khai một nhà giữ xe bán tự động kiểu đu quay, kết hợp với một ứng dụng Android. Hệ thống nhằm giải quyết vấn đề thiếu chỗ đậu xe và nâng cao hiệu quả quản lý. Hệ thống sử dụng cảm biến để phát hiện vị trí xe, động cơ để điều khiển hệ thống đu quay, và ứng dụng Android để quản lý người dùng và giao dịch. Ứng dụng Android đóng vai trò trung tâm trong việc quản lý nhà xe, cho phép người dùng đăng ký, đặt chỗ, thanh toán và quản lý thông tin cá nhân.

1.1 Khái niệm về nhà giữ xe tự động và nhà giữ xe thông minh

Đồ án đề cập đến nhà giữ xe bán tự động, một bước tiến vượt trội so với các nhà giữ xe truyền thống. Hệ thống được tự động hóa một phần, giảm thiểu sự can thiệp của con người trong quá trình gửi và lấy xe. Khác với các hệ thống hoàn toàn tự động, hệ thống này vẫn cần sự tương tác nhất định từ người dùng, ví dụ như quét mã QR để xác thực. Điểm nhấn của đồ án là việc kết hợp với ứng dụng Android, biến nó thành một nhà giữ xe thông minh, cho phép quản lý từ xa, tích hợp thanh toán điện tử và các tính năng hiện đại khác. Việc sử dụng hệ thống đu quay giúp tối ưu hóa diện tích sử dụng, phù hợp với các khu vực đô thị có mật độ dân cư cao. Đây là một giải pháp nhà giữ xe thông minh hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận hành.

1.2 Vai trò của hệ thống quản lý nhà giữ xe và ứng dụng Android quản lý nhà giữ xe

Thành công của hệ thống nhà giữ xe phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả của hệ thống quản lý nhà giữ xe. Đồ án đề xuất sử dụng ứng dụng Android quản lý nhà giữ xe để đảm nhiệm vai trò này. Ứng dụng này cho phép người dùng tương tác dễ dàng với hệ thống, từ việc đăng ký tài khoản đến việc thanh toán phí dịch vụ. Ứng dụng cũng cung cấp cho người quản lý nhà xe các công cụ để giám sát tình trạng hoạt động của hệ thống, quản lý thông tin người dùng và báo cáo doanh thu. Phần mềm quản lý nhà giữ xe Android được thiết kế với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, và tích hợp với cơ sở dữ liệu Firebase để đảm bảo tính đồng bộ và an toàn dữ liệu. API quản lý nhà giữ xe được xây dựng để kết nối ứng dụng với hệ thống điều khiển vật lý của nhà giữ xe.

1.3 Công nghệ và thiết kế nhà giữ xe thông minh

Hệ thống kết hợp nhiều công nghệ hiện đại, bao gồm cảm biến nhà giữ xe, hệ thống camera nhà giữ xe, hệ thống điều khiển đu quay tự động, và ứng dụng di động. Thiết kế nhà giữ xe thông minh tối ưu hóa không gian bằng cách sử dụng cơ cấu đu quay, tiết kiệm diện tích so với các kiểu thiết kế truyền thống. Cảm biến nhà giữ xe được sử dụng để phát hiện vị trí của xe và điều khiển động cơ. Việc tích hợp ứng dụng di động mang lại sự tiện lợi cho người dùng và người quản lý. Công nghệ nhà giữ xe hiện đại được áp dụng giúp hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả. Lập đặt nhà giữ xe tự động được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo tính an toàn và dễ sử dụng.

II. Phân tích và đánh giá hệ thống

Đồ án đưa ra một giải pháp khả thi cho vấn đề quản lý nhà giữ xe. Hệ thống nhà giữ xe bán tự động kiểu đu quay kết hợp với ứng dụng Android thể hiện sự sáng tạo và ứng dụng hiệu quả công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, cần xem xét thêm một số yếu tố như: khả năng mở rộng hệ thống, bảo mật dữ liệu, và chi phí triển khai.

2.1 Ưu điểm và hạn chế của hệ thống

Hệ thống sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như tiết kiệm diện tích, tự động hóa một phần, quản lý tiện lợi qua ứng dụng Android. Tuy nhiên, hạn chế cũng tồn tại, ví dụ: dung lượng lưu trữ của hệ thống, khả năng chịu tải người dùng cùng lúc, và chi phí ban đầu cho việc xây dựng và triển khai hệ thống. Ngoài ra, an ninh nhà giữ xe cũng cần được đảm bảo bằng các biện pháp bổ sung.

2.2 Ứng dụng thực tiễn và khả năng mở rộng

Hệ thống này có thể áp dụng rộng rãi tại các khu chung cư, trung tâm thương mại, bệnh viện… Khả năng mở rộng của hệ thống rất tốt. Có thể tăng số lượng vị trí đậu xe, tích hợp thêm các tính năng như thanh toán không tiền mặt, nhận diện biển số xe… Bảo trì nhà giữ xe tự động cũng cần được xem xét để đảm bảo hoạt động lâu dài của hệ thống.

2.3 So sánh với các hệ thống nhà giữ xe khác

So với các hệ thống nhà giữ xe truyền thống, hệ thống này có hiệu quả quản lý cao hơn, tiết kiệm diện tích và thân thiện với người dùng hơn. So với các hệ thống nhà giữ xe tự động hoàn toàn, hệ thống này có chi phí đầu tư thấp hơn và dễ triển khai hơn. So sánh nhà giữ xe tự động và thủ công cho thấy ưu thế vượt trội về hiệu quả quản lý và trải nghiệm người dùng của hệ thống này.

01/02/2025
Đồ án hcmute nhà giữ xe bán tự động kiểu đu quay kết hợp ứng dụng trên android

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan. Trong chương này, nhóm đề cập đến đề tài một cách tổng quát thông qua việc trình bày lí do chọn đề tài, những điều sẽ mang lại cho xã hội và phạm vi nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan. Trong chương này, nhóm sẽ giới thiệu sơ lược về kit Raspberry Pi 3, app Android, Firebase, thiết bị quét mã, cách điều khiển step motor, … Chương 3: Thiết kế hệ thống. Trong chương này, nhóm sẽ liệt kê ra các phương án thiết kế về phần cứng và phần mềm và sẽ chọn lọc ra dựa theo ưu, khuyết điểm.

Chương 4: Kết quả thi công: Trong chương này, nhóm thực hiện đề tài sẽ đưa ra kết quả mà nhóm đạt được, video, số liệu, hình ảnh hệ thống sau khi thi công. Chương 5: Kết luận và hướng phát triển: Trong chương này, nhóm sẽ đưa ra kết luận, những hạn chế và hướng phát triển của đề tài. 2 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 2. Kit Raspberry Pi 3 Model B1 Raspberry Pi là một thiết bị trong đó sử dụng chip điều khiển Broadcom là một SoC (System on Chip).

SoC này có bộ vi xử lý ARM11 chạy trên lõi 700 MHz. Raspberry Pi có các thiết bị ngoại vi như timer, bộ điều khiển ngắt, GPIO, PCM/I2S, bộ điều khiển DMA, I2C, SPI slave, PWM, UART, USB. Raspberry Pi là một máy tính mini được thiết kế với tất cả các thành phần thiết yếu cần thiết để chạy một hệ điều hành. Raspberry Pi đủ mạnh để chạy các hệ điều hành lớn như Linux, Mac và Windows.

Các hệ điều hành như Archlinux ARM, OpenELEC, Pidora, Raspbmc, RISC OS và Raspbian cũng như các phiên bản Ubuntu đều có sẵn cho bảng Raspberry Pi. Các hệ điều hành Linux đặc biệt là Ubuntu được ưu tiên cho tất cả các loại lập trình. Hệ điều hành đa nhiệm có thể chạy các câu lệnh cùng lúc tạo ra và hiệu quả xử lý song song với sự trợ giúp của bộ xử lý tốc độ cao. Để truy cập các thiết bị ngoại vi của bộ điều khiển Broadcom của Raspberry Pi có thể sử dụng ngôn ngữ C, một thư viện C có tên là "bcm2835" có thể được tải về và cài đặt trên hệ điều hành Linux.

Hoặc người dùng có thể sử dụng ngôn ngữ Python. Raspberry Pi là một board phù hợp để học tập và nghiên cứu về Iot và lập trình nhúng. 1: Các thông số kĩ thuật của Raspberry Pi3: Thông số kĩ thuật Giá trị Vi xử lí Broadcom BCM2837B0, Cortex-A53 64bit Soc @ 1.4GHz Bộ nhớ trong LLPDDR2 SDRAM 2.b/g/n/ac wireless LAN, Bluetooth 4.2, Cổng kết nối BLE, Enthernet 300 Mbps, 4 cổng USB 2.0 40 chân mở rộng (26 chân I/O từ GPIO2 đến GPIO27, 2 chân GPIO nguồn 5V, 1 chân nguồn 3.3V ) Cổng âm thanh và hình 1 HDMI, MIPI DSI display port, MIPI CSI camera port, ảnh cổng Audio 3.5 Xử lí hình ảnh MPEG-decode (1080p30), OpenGL ES 1.1 Bộ nhớ ngoài Hỗ trợ thẻ nhớ Micro SD tối đa 64Gb Năng lượng hoạt động 5V/2.5A qua cổng Micro USB Nhiệt độ hoạt động 0-50 độ C Sơ đồ chân và sự bố trí các linh kiện của Raspberry Pi3: 1 Tài liệu tham khảo [7] 3 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Hình 2. 1: Mặt trước Raspberry Pi 3 Hình 2.

2: Mặt sau Raspberry Pi 3 GPIO của Raspberry Pi được tích hợp sẵn 2 SPI, 1 UART và một I2C. Raspberry không có bộ chuyển đổi ADC nên không có chân analog. Raspberry có 26 chân digital, 3 chân cấp xung PWM. Tất cả được bố trí như hình 2.

4 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Hình 2. 3: Raspberry Pi 3 Pinout. Máy quét mã2 Hiện nay có hai loại mã được sử dụng phổ biến nhất là “Bar code” và “QR code”. Hai loại mã này đều có một mục đích chung là dùng để xác nhận và tùy vào nhu cầu, trường hợp cụ thể mà được sử dụng.

 Barcode: Về mặt trực quan, mã Barcode có kích thước là một hình chữ nhật với các module được mã hóa thành các vạch và mã số, chỉ có máy quét, thiết bị quét chuyện dụng mới đọc được. Hình dáng này có quy chuẩn về kích thước và không thể thiết kế những mẫu khác nhau mà chỉ 1 mẫu duy nhất – đen trắng. Về nội dung, số lượng thông tin và ký tự mà Barcode có thể dung chứa chỉ là 20 ký tự ở định dạng Aphabet và số. Một khi nội dung được gắn vào Barcode khi in ra sẽ vĩnh viễn không thể thay đổi được.

Về công nghệ, Barcode hoàn toàn không thể thống kê được các thông số về lượt quét, vị trí quét và số điện thoại quét. Hình ảnh minh họa cho mã barcode xem ở hình 2. 2 Tài liệu tham khảo [8] 5 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN  QR code: QR Code bản chất cũng là một loại Mã số mã vạch với hình dạng hình vuông có các modun mã hóa 3 mắt ở các góc của hình vuông. Vì ra đời sau, QR Code có những ưu điểm vượt trội mà Barcode không thể có được như: - Kích thước của QR Code có thể thay đổi tùy chỉnh dựa vào từng loại sản phẩm, tiết kiệm chi phí in ấn.

- QR Code có thể được thiết kế nhiều phong cách màu sắc khác nhau, gắn được logo, giúp khách hàng nhận diện thương hiệu dễ dàng hơn. - Lượng thông tin chứa được trong mã QR Code có thể lên tới hơn 7000 ký tự bao gồm cả các chữ tượng hình, số và các ký tự đặc biệt, ngoài ra có thể tạo mã QR Code để gắn được website, facebook, slide, PDF, video, ảnh… giúp đa thông tin đến khách hàng đa dạng, thu hút hơn. - Thông tin gắn đến mã QR Code dù đã in và phân phối hoàn toàn có thể thay đổi được bất kỳ lúc nào tùy theo từng mục đích, chiến dịch truyền thông của doanh nghiệp. - Hệ thống phần mềm QR Code có thể thống kê được số lượt quét, vị trí quét và số điện thoại quét mã, giúp doanh nghiệp nắm bắt tâm lý, hành vi mua sắm của khách hàng theo từng khu vực, đánh giá chính xác hiệu quả của việc tạo mã QR và sử dụng.

- Hình ảnh minh họa cho mã QR xem ở hình 2. Sau khi xem xét nhu cầu và điều kiện kinh tế, nhóm đã quyết định sử dụng mã QR code và chọn mua thiết bị DM 8050 Cognex. Nhóm chọn sử dụng QR code vì đó đang là xu hướng của thế giới với lợi thế có thể lưu trữ nhiều thông tin hơn, tiện cho việc phát triển dự án sau này. Hình ảnh minh họa cho cho thiết bị quét mã DM 8050 Cognex xem ở hình 2.

6: Máy quét mã vạch DM 8050 Cognex. 6 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 2. Module điều khiển động cơ bước DRV88253 Động cơ bước là một loại động cơ biến đổi các tín hiệu xung ngõ vào thành chuyển động góc quay. Động bước hoạt động theo từng bước nên có độ chính xác rất cao.

Vì vậy động cơ bước thường được sử dụng trong các máy móc đòi hỏi sự chính xác cao như máy CNC, máy in… Động cơ bước sử dụng có một bước bằng một 1. Do đó để quay một vòng cần thực hiện 360/1. Để điều khiển động cơ bước, ta cần sử dụng các driver chuyên dụng để việc điều khiển trở nên chính xác hơn. DRV8825 là một driver điều khiển động cơ bước của hãng Texas Instrument.

Driver bao gồm hai cầu H có thể điều khiển động cơ lương cực. DRV8825 có ba chân mode để điều khiển bước của động cơ. Các thông số cơ bản của module DRV8825 được cho theo bảng 2. 2: Thông số của DRV8825 Thông số Giá trị Điện áp ngõ vào mức cao 2.25V Điện áp ngõ vào mức thấp 0 – 0.7V Dòng vào mức cao 100uA Dòng vào mức thấp -20 – 20uA Điện áp cho động cơ 8.2-45V Dòng ra tối đa 2.5A Dưới đây là sơ đồ nguyên lí của module DRV8825: 3 Tài liệu tham khảo [6] 7 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Hình 2.

Chức năng các chân của DRV8825 được chú thích ở bảng 2. 3: Chức năng các chân của DRV8825. Các chân I/O4 Mô tả Tên Stt Các chân năng lượng CP1 1 I/O Kết nối với tụ nạp 0.001uF – 50V Cp2 2 I/O Kết nối với tụ nạp 0.001uF – 50V GND 14, 28 - Ground VCP 3 I/O Cấp nguồn dương cho động cơ VMA 4 - Cấp nguồn cho cầu A VMB 11 - Cấp nguồn cho cầu B V3P3OUT 15 O Cấp nguồn 3.3V cho ngõ ra Các chân điều khiển AVREF 12 I Điện áp tham chiếu ngõ vào ở cầu A BVREF 13 I Điện áp tham chiếu ngõ vào ở cầu B Chế độ giảm dòng hồi tiếp từ động cơ, mức thấp là DECAY 19 I slow decay, mức cao là fast decay 4 I – Input, O – Output, OD – Open-drain Output, I/O – Input/Output 8 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN DIR 20 I Chọn chiều cho động cơ MODE0 24 I MODE1 25 I Chọn bước5 MODE2 26 I NC 23 - Chân trống, không kế nối nENBL 21 I Chân cho phép xuất ngõ ra, cấp mức thấp6 nRESET 16 I Chế độ reset, cấp mức thấp sẽ ngắt cầu H nSLEEP 17 I Chế độ ngủ, cấp mức cao để mạch có thể hoạt động Bước ngõ vào, khi có cạnh lên động cơ sẽ thực hiện STEP 22 I một bước Các chân trạng thái nFAULT 18 OD Xuất ra mức thấp khi chip bị quá dòng hoặc quá nhiệt nHOME 27 OD Báo mode step, mức thấp khi thiết lập full step Các chân ngõ ra AOUT1 5 O Ngõ ra 1 của cầu A AOUT2 7 O Ngõ ra 2 của cầu A BOUT1 10 O Ngõ ra 1 của cầu B BOUT2 8 O Ngõ ra 2 của cầu B ISENA 6 I/O Chân ground của cầu A ISENB 9 I/O Chân ground của cầu B Bảng 2. 4: Điều khiển bước cho động cơ.

M2 M1 M0 Step Ghi chú 0 0 0 Full Cấp 1 xung động cơ quay một bước 0 0 1 Half Cấp 1 xung động cơ quay nửa bước 0 1 0 1/4 Cấp 1 xung động cơ quay 1/4 bước 0 1 1 1/8 Cấp 1 xung động cơ quay 1/8 bước 1 0 0 1/16 Cấp 1 xung động cơ quay 1/16 bước 1 0 1 1/32 Cấp 1 xung động cơ quay 1/32 bước 1 1 0 1/32 Cấp 1 xung động cơ quay 1/32 bước 5 Cách chọn bước dựa theo bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhà Giữ Xe Bán Tự Động Kiểu Đu Quay Kết Hợp Ứng Dụng Android" giới thiệu về một giải pháp hiện đại trong việc quản lý bãi đỗ xe, kết hợp giữa công nghệ tự động hóa và ứng dụng di động. Những điểm nổi bật của bài viết bao gồm cách thức hoạt động của hệ thống giữ xe bán tự động, lợi ích của việc sử dụng ứng dụng Android để theo dõi và quản lý bãi đỗ, cũng như những ưu điểm về tiết kiệm không gian và thời gian cho người sử dụng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà công nghệ có thể cải thiện trải nghiệm đỗ xe hàng ngày.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các thiết bị công nghệ khác, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ hcmute khảo sát và đánh giá thiết bị làm sạch kim phun trực tiếp trên động cơ đốt trong", nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các thiết bị làm sạch trong ngành công nghiệp ô tô. Ngoài ra, bài viết "Báo cáo đồ án ứng dụng quản lí sách" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về ứng dụng công nghệ trong quản lý thông tin, có thể liên quan đến việc quản lý bãi đỗ xe. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau.