CHƯƠNG 1 MOT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE NGUYÊN TÁC CUNG CAP CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG TÓ TỤNG DÂN SỰ 1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN TÁC CUNG CÁP CHỨNG CỨ VA CHUNG MINH TRONG T6 TUNG DÂN SỰ 1. Khai niệm nguyên tắc cung cấp chứng cứ va chứng minh trong to tụng dân sự ĐỀ đưa ra được khéi niệm nguyên tắc cung cấp chứng cử và chứng minh trong TTDS cần làm rõ được các khái miệm: nguyên tắc, cung cập chứng cứ, chúng minh, TTDS. Thứ nhát, về khái niém nguyên tắc Thuật ngữ nguyên tắc (principium) được sử dụng lần đầu dưới thời La Mã có ngiữa là cơ sở, cốt lõi, nên tang’.
Theo Dai từ điền Tiếng Việt, “nguyên tắc” ding để chỉ những quy định, phép tac, tiêu chuẩn lam cơ Sở, chỗ dựa xem xét, làm việc. Theo từ điện Tiếng việt: N guyén là “gốc”, tắc là “phép tac” Nguyên tắc là những điêu cơ bản được dat ra, nhất thiết phải tuân theo trong xuột loạt việc làm, ding làm cơ sở cho các mỗi quan hệ xã hội. Nguyên tắc còn là những điêu cơ bản rút ra từ trực tế khách quan mang tính chỉ dao hành đông. Do là kết quả của một quá trình nghiên cứu, nhận thức và sự phản ánh hiện thực, sư vật sự việc một cách khách quan và trở thành những yêu cầu bắt buộc.
Do vậy bắt kì một hoạt động có mục đích nào muốn đạt được những kết quả tốt phéi xác định và xây dung được nguyên tắc hoạt đông và tuân thủ triệt dé nguyên tắc đó. Méi một ngành luật có quy định một nguyên tắc riêng, phù hop với đặc trung của mỗi ngành Nguyên tắc của một ngành luật là những tư tưởng pháp lý chỉ đạo, dinh hướng cho hoạt động xây dung và thực hién quy định của nó. Tuy vậy trên thực tê, các tư tưởng pháp lý co giá tri bắt buộc nêu được thé hiện dưới hình thức quy pham pháp luật. Do đó, các nguyên tắc của một ngành luật thường được quy định trong các văn bản pháp luật về ngành luật đó làm cơ sở cho việc thực hiện và được quy định đưới dang quy phạm chung.
Trong tổ tụng hình sự, nguyên tắc là những định hướng chi phối tat cả hoặc mét số hoạt đông tô tụng hình sự, được các văn bản pháp luật ghi nhận”. Trong tô tung dân sự, hoạt động tó tụng dân sự là một dạng của hoạt đông thực ' Nguyễn Thi Thụ Sương (2020), Nguyên tie cũng cấp chung cứ và ching minh rong TIDS Luận vin thạc sĩ Luật học ,t. *Daihoc Luật Hà Nội (2021), Giáo ninh Luật TIDS Việt Nau, Nxd Cong mnhin din, 35. hoc Luật Hà Nội (2021), Giáo oink Lute TIDS Việt New Nod Công mrhin din,t 35.
+ Daihoc Luật Hà Nội (2022), Giáo mink Luật TỔ nrng hinh sic, Nod Công m Nhân din, Tr 43 6 tién, cơ tính khoa học, do vậy phải tuân theo nguyên tắc nhật định Các quan điểm, tư tưởng chủ có giá tri bắt buộc nêu được thé hiện dưới hình thức quy phạm pháp luật, lam cơ sở cho việc thực hién và được quy định đưới dạng quy phạm chưng. Theo giáo trình Luật TTDS Việt Nam dinh nghia “Các nguyên tắc của Luật TTDS Viét Nam là những he tưởng pháp Ip chỉ dao, dinh hưởng cho việc xây dung và thực liện pháp luật TTDS và được ghi nhân trong các văn ban pháp luật tố hing dan su’? Các nguyên tắc nay được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật xã hội chủ nghia va được moi người tuân thủ, tạo điều kiên cho việc giải quyết các vu án dân sự và thi hành án được thuận lợi, han chế ngăn chăn những tiêu cực trong tô tung và bảo vệ tốt nhật quyền lợi đương sự Các nguyên tắc trong luật TTDS vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan Tinh chủ quan thé hiện ở chỗ nó là những tư tưởng do con người dat ra để ban hành, xây dung thực hiên pháp luật phù hop với sự phát triển của tùng thời kỳ Déng thời nguyên tắc cũng phan ánh quy luật phát triển của xã hội. Pháp luật phản ánh các quan hé xã hội mà no điều chỉnh: Su thay đôi bản chat xã hội dẫn dén sự thay đôi pháp luật, cũng như các nguyên tắc pháp luật cũng thay đổi theo. Do đó các điều kiện kinh tế, xã hội cũng ảnh hưởng dén sự hình thành, phát triển của các nguyên tắc pháp luật nói chung, trong đó có nguyên tắc trong tô tung dân sự.
Từ những phân tích trên có thể thây, nguyên tắc là những tư tưởng phép lý chỉ dao, cơ bản, là những quy đính lam cơ sở, nền tảng cho việc xây dưng và thực hién pháp luật và được ghi nhận trong các văn bản pháp luật” Thứ hai, về khái niễm cưng cấp chứng cứ Trong quan hệ pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi người được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Tuy nhiên trên thực tế, các quan hệ hệ dan sự không phải bao giờ cũng được thực hiện tốt mà có thể bị xâm phạm. Trong trường hợp các bên tranh. chấp không thể tự giải quyết thì phương thức bảo vệ quyên và lợi ich hợp pháp bằng cơn đường Toà án có nhiều ưu điểm vượt trội Bằng quyên lực của minh, bằng các biện pháp mang tính cướng chế, bat buộc đương sự thi hành, Tòa án sẽ giải quyết và dung hòa những mâu thuần, tranh chap do phù hợp với quy định pháp luật Dé thực hiện được những điều đó, đương sự phải tự minh cung cấp chúng cứ và đưa ra lý lẽ, lập luận để chứng minh cho yêu cầu của mình hoặc phản đôi yêu câu của doi phương là có căn cứ Theo đó, chứng cử trong vụ việc dân sự là những thông tin, sự kiện, tình.
tiết có thật, liên quan đến vụ việc dân sự, được rút ra từ nguén và được cung cấp thu thập, nghiên cứu, đánh giá theo trình tự pháp luật tố tung dan sự quy định và được Toa án sử dụng lam căn cứ dé giải quyết vụ việc dân sự. Š*“ Đại học Luật Hi Nội 2021), Giáo minh Luật tế tụng dn sic, Nob Công sa Nhân din, 035 36 7 Trong hệ thống pháp luật trên thê giới tôn tại hai hệ thông pháp luật là Anh-Mỹ (Common Law) và hệ thông pháp luật dân sự (Civil law) tương ứng với hai mô hình thủ tục tổ tung là thủ tục tổ tụng tranh tung và thủ tục xét hỏi- Tham vân. Dù là hai hệ thống khác nhau nhưng cả hai đều có sự thông nhất trong các quy định to tụng dan sự. Nếu như trong hệ thông pháp luật Anh Mỹ, các van dé chứng cứ chứng minh được quy.
định trong ruột đạo luật riêng goi là Bộ Luật Chúng cứ, vi du bộ luật Federal Rules of Evidence của Mỹ). Còn hau hết các nước theo hệ thông luật dân sự, vân dé chứng minh và chứng cứ được quy đính trong Bộ luật tô tụng dân sự” Ở hai hệ thông nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh luôn được đề cao và coi trong, Các nhà nghiên cứu luật pháp ở Bang Quebec cho réng “I Huyét về chứng cứ tổn tại hai hệ thông Mot hệ thông rêm tin nội tam, theo đó Tham phán hoàn toàn tự mình có quyển quyết định tin hay không tin vào các phương tiên chứng cir do đương sự cing cấp. Hệ thông thứ hai là hệ thông chứng cứ theo luật pháp, trong đó, Luật chứng cứ được dinh nghiia là tập hợp các guy phạm pháp luật đều chính quá trình chứng minh tinh xác thực của một sự lận trước Tòa ám ”“Ÿ Ở các nước theo hệ thống án 1Ệ, trong nguyên tắc cung cập chứng cứ và chứng minh, họ dé cao vai trò của đương sự khi tham gia tổ tụng. Nghia vụ cung cập chứng cứ chứng minh thuộc về đương sự, Tòa chỉ hỗ trợ, giúp dé đương sự thu thập chứng cử.
Cu thé, ở Hoa Ky, có những quy định phức tạp dé xác định liệu rằng một chứng cứ có được chap nhận hay không, và do vay, chiên lược phổ biên trong tổ tung là phản đối lai những chứng cứ của bên đối thủ và chứng minh những chúng cứ này là không chap nhận được. Phiên toa sẽ được tiên. hanh bằng cách các bên đưa ra nhan chúng và cung cấp chúng cứ, thâm phán hoặc bôi thẩm sé cura hoàn toàn vào bằng chứng đó dé đưa ra phán quyết. Toà án là người phân.
xử đựa trên những chúng cứ đương sự cung cấp”. Đối với các nước theo truyền thông pháp luật dân sự, vai trò của Thâm phần lai được đề cao. Đương su đều có nghĩa vụ cung cap chứng cứ nhưng những tài liệu chứng cử đương sự cung cap phải được Tòa án xem xét có chứa đựng chúng cứ hay không, có được dùng làm căn cử giải quyết vụ việc hay không Cuthể Điêu 56 BLTTDS Nga quy định 10: “Mối bến có ngiữa vu phat chứng mình những tình tiết làm cơ sở cho những yêu cầu của mình hay sự phản đối yêu cẩu của bên kia, nêu luật liên bang không quy định khác? 2 Như vay Toa an sẽ xem xét, đánh giá những tài liêu chứng cử đương sự cung cấp có được sử dung lam căn cứ giải quyết vụ việc. 7 Đặng Qung Huy, Pháp luật TIDS của một sổ quốc gia trên thé giới về cing cấp, dat thập chưng cứ của đương sự và bãi học kink nghiệm cho Việt Nam, Trường Dai học Luật Hà Nội, TY 144.
* Nguyễn Mith Hing, 2002, Hoat động cog cấp, thee thdp chang cit rong TỔ tịng dân sục Điệt Neow, Luin văn thạc sĩ Mật học. ° Tăng Hoàng My, (2012), Nguyên tắc craig cấp chứng cit và clang minh rong TTDS, Luận vin thạc sĩ Luật hoc, trả. '° Điều S6 BLTTDS Liền Bang Nga. Theo Bộ Luật Tô tung dan sự 2003 Liên Bang Nga quy dink’ “Cưng cứ trong vịt ẩn dan sự là những gi được thu thập theo trình tự.
thit tuc do pháp luật quy đình ma Toà án căn cứ vào đó đề xác đình có hay không có các tình tiết làm cơ sở cho những yêu cầu hay sự phản đối yêu cẩu của các bên cing như những tình tiết khác có ý ngiĩa đề giải quyết dimg đốn vụ an? Hay Luật Tổ tung dan sự Nhật Bản định nghie: “Chứng cứ là một tư liệu thông qua đó một tình tiết được Tòa dn công nhận và là một tư liệu, cơ sở thông qua dé Toà án được thuyết phục là một tình tiết nhất định có tổn tại hay không” O Việt Nam, thuật ngữ chứng cứ được đính nghĩa tại điều 93 BLTTDS 2015.