Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs gdnn vùng đbscl

Chuyên khảo phân tích Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs gdnn vùng đbscl, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

230
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.3.1. Khách thể nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp tiếp cận

1.7.1.1. Tiếp cận mô hình đào tạo CIPO
1.7.1.2. Tiếp cận theo các chức năng quản lý
1.7.1.3. Tiếp cận theo quy luật cung cầu

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu

1.7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
1.7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.7.2.3. Phương pháp thống kê toán học

1.8. Những luận điểm bảo vệ

1.9. Đóng góp mới của đề tài

1.9.1. Về mặt lý luận

1.9.2. Về mặt thực tiễn

1.10. Cấu trúc của luận án

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Nghiên cứu về ĐTN đáp ứng NCXH

1.1.2. Nghiên cứu về QLĐT nghề đáp ứng NCXH

1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1. Đào tạo nghề

1.2.2. Đào tạo nghề đáp ứng NCXH

1.2.3. Quản lý ĐTN đáp ứng NCXH

1.2.4. Giáo dục nghề nghiệp

1.3. Vấn đề ĐTN đáp ứng NCXH ở các cơ sở GDNN

1.3.1. Mối quan hệ giữa ĐTN và NCXH

1.3.2. Một số yêu cầu đối với hoạt động đào tạo trong GDNN

1.3.3. Những vấn đề về quản lý ĐTN đáp ứng NCXH

1.4. Một số mô hình quản lý đào tạo và khả năng áp dụng mô hình đào tạo CIPO trong quản lý ĐTN đáp ứng NCXH

1.5. Nội dung quản lý ĐTN theo mô hình đào tạo CIPO

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLĐT nghề đáp ứng NCXH đối với cơ sở GDNN

1.6.1. Các yếu tố khách quan

1.6.2. Các yếu tố chủ quan

2. Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

2.1. Vài nét về vùng ĐBSCL

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Đối tượng, qui mô khảo sát

2.2.3. Phương pháp khảo sát

2.2.4. Nội dung khảo sát

2.2.5. Quy ước xử lý số liệu

2.3. Thực trạng ĐTN đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.3.1. Đánh giá NCXH đối với ĐTN của cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.3.2. Đánh giá NCXH đối với các khóa học ĐTN của cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.3.3. Đánh giá việc tổ chức thực hiện xác định nhu cầu đào tạo nghề ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.3.4. Đánh giá mức độ ĐTN đáp ứng nhu cầu người học qua các tiêu chí ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.3.5. Đánh giá mức độ thực hiện phương thức ĐTN ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.4. Thực trạng QLĐT nghề đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.4.1. Thực trạng QL đầu vào ĐTN đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.4.2. Thực trạng QL quá trình trong ĐTN đáp ứng NCXH ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.4.3. Thực trạng QL đầu ra trong ĐTN đáp ứng NCXH ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.5. Mức độ tác động của các yếu tố đến QLĐT nghề đáp ứng NCXH ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.6. Đánh giá chung về thực trạng QLĐT nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

2.7. Hạn chế và nguyên nhân

3. Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.1.3. Nguyên tác đảm bảo tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tác đảm bảo tính thực tiễn

3.2. Đề xuất biện pháp QLĐT nghề đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL

3.2.1. Quản lý việc thu thập và xử lý thông tin NCXH về ĐTN đối với cơ sở GDNN

3.2.2. Quản lý phát triển CTĐT nghề đáp ứng NCXH đối với cơ sở GDNN

3.2.3. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng ĐTN đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở GDNN

3.2.4. Quản lý quá trình ĐTN theo NLTH đối với cơ sở GDNN

3.2.5. Quản lý liên kết ĐTN giữa cơ sở GDNN với cơ sở SDLĐ

3.2.6. Quản lý việc đánh giá kết quả đầu ra ĐTN theo hướng kết hợp đánh giá nội bộ với đánh giá ngoài đối với cơ sở GDNN

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

3.4. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm một biện pháp

3.4.1. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia

3.4.2. Kết quả khảo sát

3.4.3. Thử nghiệm biện pháp đề xuất

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về GDNN

4.2. Đối với cơ sở SDLĐ

4.3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Phụ lục 4

Phụ lục 5

Phụ lục 6

Phụ lục 7

Phụ lục 8. Danh mục các công trình khoa học đã được công bố

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

Quản lý đào tạo nghề là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Luận án của Nguyễn Hữu Văn đã chỉ ra rằng việc quản lý đào tạo nghề không chỉ đơn thuần là tổ chức các khóa học mà còn phải đáp ứng nhu cầu xã hội (NCXH) một cách hiệu quả. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở GDNN và các cơ sở sử dụng lao động (SDLĐ) để đảm bảo chất lượng đào tạo và khả năng tìm việc làm cho người học.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo nghề bao gồm các hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Vai trò của quản lý đào tạo nghề là rất quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

1.2. Tình hình giáo dục nghề nghiệp tại ĐBSCL

Vùng ĐBSCL có nhiều tiềm năng phát triển giáo dục nghề nghiệp, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các cơ sở GDNN cần cải thiện chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

II. Thách thức trong quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở GDNN

Mặc dù đã có nhiều cải tiến trong quản lý đào tạo nghề, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các cơ sở GDNN tại ĐBSCL thường gặp khó khăn trong việc xác định nhu cầu đào tạo, cũng như trong việc phối hợp với các cơ sở SDLĐ.

2.1. Thiếu sự phối hợp giữa GDNN và SDLĐ

Sự thiếu hụt trong việc phối hợp giữa các cơ sở GDNN và SDLĐ dẫn đến tình trạng đào tạo không đáp ứng được nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Điều này cần được khắc phục để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.2. Hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nhiều cơ sở GDNN tại ĐBSCL vẫn còn thiếu thốn về cơ sở vật chất và trang thiết bị, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và khả năng thực hành của học viên.

III. Phương pháp quản lý đào tạo nghề hiệu quả

Để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo nghề, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và linh hoạt. Luận án của Nguyễn Hữu Văn đã đề xuất một số phương pháp quản lý có thể áp dụng tại các cơ sở GDNN.

3.1. Mô hình đào tạo CIPO

Mô hình CIPO (Context-Input-Process-Output) giúp các cơ sở GDNN xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo, từ đó cải thiện chất lượng đào tạo nghề.

3.2. Quản lý theo nhu cầu xã hội

Quản lý đào tạo nghề cần phải dựa trên nhu cầu xã hội thực tế, từ đó điều chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Văn đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả có thể nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở GDNN. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc đáp ứng nhu cầu xã hội.

4.1. Đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Các cơ sở GDNN cần thực hiện đánh giá định kỳ chất lượng đào tạo để đảm bảo rằng chương trình đào tạo luôn phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

4.2. Kết quả khảo sát từ các cơ sở GDNN

Khảo sát cho thấy rằng nhiều cơ sở GDNN đã có những cải tiến đáng kể trong quản lý đào tạo nghề, từ đó nâng cao tỷ lệ việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội. Các biện pháp quản lý cần được áp dụng linh hoạt và hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Đề xuất chính sách cho GDNN

Cần có các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước để phát triển giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là trong việc đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở GDNN.

5.2. Tương lai của quản lý đào tạo nghề

Tương lai của quản lý đào tạo nghề tại ĐBSCL sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với nhu cầu thị trường lao động và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

14/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ 10BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NLUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Nghiên cứu về ĐTN đáp ứng NCXH Việc đáp ứng nhu cầu xã hội đối với ĐTN luôn được các chuyên gia, các nhà khoa học ở trong nước và ngoài nước quan tâm nghiên cứu với hướng tiếp cận phong phú và đa dạng với nhiều góc độ khác nhau. Nghiên cứu “Vocational Training-International Perspectives” (Tạm dịch: “Đào tạo nghề-Quan điểm quốc tế”) của Gilles Laflamme (1993) [92] đã tập trung vào việc nghiên cứu quan điểm quốc tế ở một số quốc gia thành công đối với việc ĐTN hiệu quả, đảm bảo CLĐT đáp ứng NCXH như Nhật, Đức, Pháp, Mỹ.

Hai quyển chuyên khảo của Trần Khánh Đức (2002) với quyển: “Giáo dục kỹ thuật-nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” [17]; Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004) với quyển: “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam-Lý luận và thực tiễn” [12]. Hai quyển chuyên khảo là tập hợp các bài viết luận bàn về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm trong nước và ngoài nước về phát triển ĐTN theo hướng đáp ứng NCXH. Các bài viết trong hai quyển chuyên khảo còn luận bàn về yêu cầu phát triển nguồn nhân lực ĐTN đáp ứng NCXH đối với ĐTN ở Việt Nam. Công trình nghiên cứu của Phan Chính Thức (2003) với đề tài: “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” [70] đã tập trung nghiên cứu về lý luận ĐTN và trên cơ sở đó tác giả đề xuất những giải pháp phát triển ĐTN đối với nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta.

Bên cạnh đó, đề tài còn đề cập đến phương pháp dự báo nhu cầu ĐTN theo trình độ đối với các ngành kinh tế, các địa phương nhằm giúp nguồn nhân lực qua đào tạo đáp ứng tốt NCXH. Tác giả Gabor Halasz (2011) với bài viết: “Coping with Complexity and 11BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NLUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Instability in the UK Vocational Training System” [93] (Tạm dịch: “Đối phó với sự phức tạp và bất ổn trong hệ thống đào tạo nghề của Vương quốc Anh”) đã trình bày sự phức tạp và sự bất ổn của xã hội ngày càng tăng làm cản trở quá trình phát triển đối với nguồn nhân lực qua ĐTN, cũng như sự tham gia của các cơ sở SDLĐ tuyển dụng nhân lực qua ĐTN. Bài viết nhận định để đối phó với hiện trạng này, chính sách kỹ năng nghề của Vương quốc Anh cần xây dựng hệ thống chính sách công dựa trên các hình thức điều hành và điều chỉnh nhằm tận dụng tốt thời cơ và kịp thời ứng phó đối với thách thức của xã hội đầy biến động nhằm giúp đào tạo nghề Vương quốc Anh đáp ứng ngày càng tốt NCXH luôn thay đổi. Tác giả Nguyễn Văn Hạnh (2006) với nghiên cứu: “Đào tạo nghề ở Việt Nam trong bối cảnh lao động mới” [26] đã luận bàn về vai trò của ĐTN với yêu cầu nguồn lao động trong bối cảnh mới và đưa ra một số thực trạng về ĐTN đối với Việt Nam.

Từ đó, bài viết phân tích thách thức và những cơ hội đối với ĐTN đáp ứng NCXH trong bối cảnh mới đối với lực lượng lao động ở Việt Nam. Tác giả Phan Viết Sự (2005) đã thực hiện nghiên cứu khá toàn diện về: “Giáo dục nghề nghiệp-những vấn đề và giải pháp” [50] đã chỉ ra những vấn đề tồn tại khá phổ biến đối với ĐTN về: nội dung CTĐT, phương pháp đào tạo, đặc biệt là đội ngũ giảng viên về tác phong nghề nghiệp,. từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho việc ĐTN đạt chất lượng đảm bảo cho việc đáp ứng NCXH về ĐTN đối với GDNN. Đối với mô hình đào tạo song hành của Đức theo Wolf-Dictrich Grcinert (1994) với “The German System of Vocational Education” [116] (Tạm dịch: “Hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Đức”) đã phân tích và chỉ ra những đặc điểm của ĐTN song hành đối với hệ thống GDNN, mà cụ thể là đề cập đến nội dung, cấu trúc, chính sách và phương thức phối hợp giữa ĐTN trong hệ thống GDNN với tuyển dụng công nhân kỹ thuật ở Đức theo định hướng đáp ứng NCXH về việc làm.

12BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NLUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Qua mô hình “Seek-Fine-Train” của GDNN Phillipine [84] cho thấy ngay từ những năm 2000, Phillipine đã xác định việc xây dựng ĐTN với 3 mục tiêu: “Tìm kiếm-Tìm thấy-Đào tạo” (“Seek-Fine-Train”) trong đó: Seek là tìm kiếm các cơ hội việc làm thông qua TTLĐ trong nước và ngoài nước; Fine là tìm thấy đúng người cho công việc; Train là đào tạo người phù hợp với công việc bằng cách sử dụng các tài liệu đạt chuẩn chất lượng được tham vấn từ các ngành công nghiệp. Với mục tiêu đào tạo nghề “Seek-Fine-Train” đã giúp ĐTN của Phillipine phù hợp với nguyện vọng và năng lực của người học, nên nguồn lao động qua ĐTN của Phillipine sau khi tốt nghiệp luôn đáp ứng tốt NCXH theo vị trí việc làm. Tác giả Giuseppe Tacconi (2015) với bài viết: “Success Stories. A View of Initial Vocational Training Through the Eyes of Former Students” (Tạm dịch: “Câu chuyện thành công.

Một cái nhìn của đào tạo nghề ban đầu thông qua con mắt của cựu sinh viên”) [114] đã nghiên cứu và đưa ra kết quả không nhằm mục đích “chứng minh” rằng ĐTN dẫn đến thành công về giáo dục, mà để xác định các điều kiện theo đó chỉ ra hiệu quả ĐTN khi đáp ứng tốt NCXH có thể thúc đẩy sự thành công về giáo dục. Lisa Sella (2014) với đề tài: “Enhancing Vocational Training Effectiveness Through Active Labour Market Policies” [111] (Tạm dịch: “Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề thông qua các chính sách thị trường lao động tích cực”) nghiên cứu với mục đích là nhằm khám phá hiệu quả của ĐTN thông qua các chính sách TTLĐ tích cực. Nghiên cứu còn chỉ ra rằng các nhà hoạch định đối với chính sách TTLĐ nên thiết kế một chiến lược ĐTN liên kết để có cùng hướng đi thích hợp, tránh sự chênh lệch giữa ĐTN và TTLĐ sẽ giúp ĐTN đáp ứng trước mắt cũng như lâu dài NCXH.Brasilia (2016) đã tiến hành nghiên cứu về: “Effects of Vocational Training on a Group of People with Intellectual Disabilities” [96] (Tạm dịch: “Hiệu quả của việc đào tạo nghề 13BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NLUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC đối với một nhóm người khuyết tật trí tuệ”) tập trung phân tích và chỉ ra tác động của chương trình ĐTN về hành vi thích ứng của người khuyết tật trí tuệ (Intellectual disability) đồng thời đánh giá sự tác động của xã hội đến cuộc sống của người khuyết tật trí tuệ. Thông qua nghiên cứu các tác giả đánh giá sau một năm áp dụng chương trình ĐTN thì những người khuyết tật trí tuệ đã có những tiến bộ đáng kể trong học tập, tự chủ, phát triển tình cảm và xã hội, cũng như trong quan hệ gia đình và cộng đồng.

Nghiên cứu này còn cho thấy ngoài hiệu quả ĐTN giúp cho người học có một nghề cụ thể mà còn góp phần vào sự phát triển toàn diện của con người. Đối với ĐTN của Bulgaria, mà cụ thể là ĐTN cho nhân viên xã hội được Dimitrova Preslava (2017) nghiên cứu với bài viết: “Study on the Needs of Continuing Vocational Training for Social Workers in Bulgaria” [88] (Tạm dịch: “Nghiên cứu về nhu cầu tiếp tục đào tạo nghề cho nhân viên xã hội ở Bulgaria”). Tác giả đã nhấn mạnh nghề nghiệp của nhân viên xã hội trong thời hiện đại luôn bị thách thức bởi môi trường xã hội cũng như môi trường kinh tế thay đổi, nên yêu cầu về trình độ và năng lực đòi hỏi ngày cao. Trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu ĐTN đối với lĩnh vực công tác xã hội, tác giả đã đưa ra các khuyến nghị đối với đào tạo kỹ năng nghề cần đào tạo theo hướng cung và cầu lao động qua ĐTN thì sẽ giúp ĐTN đáp ứng được NCXH.

Tác giả Đặng Văn Thành (2009) đã thực hiện đề tài: “Phương pháp đào tạo nghề gắn với thị trường lao động ở Việt Nam” [62] đã trình bày chi tiết về cơ sở lý luận đối với phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ đã góp phần giúp đào tạo nghề đáp ứng NCXH. Đối với tác giả Nguyễn Đức Trí (1997) với “Nghiên cứu ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề” [74] đã đưa ra cơ sở lý luận về ĐTN theo mô đun kỹ năng hành nghề, quy trình biên soạn chương trình ĐTN theo phương thức mô-đun kỹ năng thực hành nhằm linh hoạt hoá phương thức ĐTN để đáp ứng nhu cầu của người SDLĐ và của người học. Nhằm giúp nhà 14BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NLUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC giáo tham gia ĐTN theo hướng đáp ứng NCXH, tác giả Nguyễn Minh Đường và đồng nghiệp (1994) đã biên soạn tài liệu: “Phương pháp đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề” [21] để bồi dưỡng nhà giáo trong các cơ sở GDNN về PPDH theo mô-đun kỹ năng hành nghề. Chủ nhiệm đề tài Nguyễn Đức Trí (1996) thực hiện đề tài cấp Bộ về: “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và xây dựng tiêu chuẩn nghề” [72] đã nghiên cứu lý luận về ĐTN dựa trên năng lực thực hiện là cần quan tâm xây là khi dựng CTĐT cần phải dựa trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia sẽ giúp ĐTN đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo NCXH.

Đối với Hàn Quốc được UNSECO (1994) nghiên cứu với: “Technical and Vocational Education in Republic of Korea” [103] (Tạm dịch: “Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở Hàn Quốc”) đã nêu lên đặc trưng giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp ở Hàn Quốc về dạy nghề như: chương trình; các môn học; sự phân bổ thời gian học giữa lý thuyết và thực hành hợp lý đối với ĐTN ở các trường dạy nghề của Hàn Quốc luôn sát với thực tế nên đã giúp cho ĐTN ở Hàn Quốc luôn đáp ứng tốt NCXH là gắn ĐTN với việc làm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ