Bài giảng Văn học: Ngữ văn bài giảng nghị luận văn học part 2 chinh phục

Bài giảng văn học về Ngữ văn bài giảng nghị luận văn học part 2 chinh phục giảng đường, trình bày ngắn gọn nội dung chính, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp học viên chuyên ngành.

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu ôn thi

2015-2016

133
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Nghị luận văn học

Nghị luận văn học là một dạng bài viết học thuật quan trọng trong chương trình Ngữ văn lớp 12, đặc biệt là trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT. Đây là dạng bài có điểm số cao nhất (5 điểm) trong đề thi quốc gia, yêu cầu học sinh phải hiểu sâu sắc về các tác phẩm văn học, biết cách phân tích hình tượng, nhân vật, và những giá trị nghệ thuật của tác phẩm. Bài giảng nghị luận văn học giúp học sinh nắm vững phương pháp lập dàn ý, cấu trúc bài viết logic và cách trình bày ý kiến một cách thuyết phục. Việc hiểu rõ các quy tắc và kỹ năng của nghị luận văn học là nền tảng để học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi.

1.1. Định nghĩa nghị luận văn học

Nghị luận văn học là bài viết có tính chất học thuật, trong đó người viết phân tích, đánh giá các tác phẩm, nhân vật, hoặc hiện tượng văn học. Bài viết này cần sử dụng các thao tác lập luận như phân tích, so sánh, và lý giải để chứng minh ý kiến của mình có cơ sở vững chắc và thuyết phục.

1.2. Vai trò trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT

Trong đề thi quốc gia môn Ngữ văn, phần nghị luận văn học chiếm 5 điểm (cao nhất), yêu cầu học sinh phân tích tác phẩm, nhân vật hoặc hình tượng một cách chuyên sâu, kết hợp với việc rút ra các vấn đề xã hội liên quan. Đây là phần đánh giá khả năng tư duy phê bình và kỹ năng lập luận của học sinh.

II. Các dạng đề Nghị luận văn học thường gặp

Trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT Ngữ văn, có ba dạng đề nghị luận văn học chính được sử dụng. Dạng 1phân tích đoạn thơ, hình tượng thơ hoặc nhân vật, yêu cầu học sinh làm rõ các đặc điểm nghệ thuật và nội dung. Dạng 2so sánh hai đoạn thơ hoặc hai đoạn văn xuôi từ các tác phẩm khác nhau, đòi hỏi khả năng phân tích đối chiếu và tìm ra sự tương đồng, khác biệt. Dạng 3ý kiến bàn luận về tác phẩm hoặc hình tượng, trong đó học sinh cần bình luận các ý kiến khác nhau để chứng minh quan điểm của mình.

2.1. Dạng phân tích và bình luận về nhân vật

Dạng bài phân tích nhân vật yêu cầu học sinh khai thác các khía cạnh của nhân vật, hình tượng như tính cách, hoàn cảnh, hành động, và giá trị biểu tượng. Học sinh cần sử dụng thao tác phân tích để chỉ ra các chi tiết, sự kiện liên quan, và giải thích ý nghĩa của chúng trong bối cảnh tác phẩm.

2.2. Dạng so sánh hai đoạn trích

Dạng so sánh đòi hỏi học sinh phải phân tích từng đoạn trích riêng biệt, sau đó tìm ra sự tương đồng và khác biệt trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật. Cuối cùng, học sinh cần lý giải sự khác biệt dựa vào bối cảnh xã hội, phong cách tác giả, hoặc đặc trưng thời kỳ văn học.

2.3. Dạng ý kiến bàn luận về tác phẩm

Dạng ý kiến bàn luận yêu cầu học sinh tiếp nhận hai hoặc nhiều ý kiến khác nhau về một hình tượng, tác phẩm, sau đó bình luận, đánh giá tính đúng đắn của chúng. Học sinh cần chỉ ra những điểm hợp lý trong từng ý kiến và nêu cảm nhận riêng của mình.

III. Cấu trúc bài Nghị luận văn học chuẩn

Một bài nghị luận văn học hoàn chỉnh bao gồm ba phần chính: mở bài, thân bài, và kết bài. Mở bài có nhiệm vụ dẫn dắt độc giả, giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, và các đối tượng so sánh (nếu có). Thân bài là phần quan trọng nhất, trong đó học sinh triển khai các thao tác lập luận chính (phân tích, so sánh, lý giải) để làm rõ vấn đề. Kết bài tóm tắt những ý chính, khái quát những nét giống nhau, khác biệt tiêu biểu, và có thể thêm những cảm nghĩ cá nhân của tác giả bài viết.

3.1. Phần mở bài giới thiệu và dẫn dắt

Mở bài cần giới thiệu vắn tắt về tác giả, tác phẩm, và các đối tượng sẽ được phân tích (hình tượng, nhân vật, hoặc các đoạn trích). Phần này có thể có hoặc không có bước dẫn dắt, tùy theo yêu cầu đề bài, nhưng bắt buộc phải làm rõ vấn đề cần thảo luận.

3.2. Phần thân bài triển khai lập luận chính

Thân bài là nơi học sinh phát triển các thao tác phân tích, so sánh, lý giải. Mỗi đoạn trong thân bài nên tập trung vào một nội dung riêng, dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm, rồi phân tích ý nghĩa của các chứng cứ đó. Cấu trúc logic và rõ ràng giúp bài viết thuyết phục và dễ hiểu.

3.3. Phần kết bài tổng kết và nhận xét

Kết bài tóm tắt những ý chính, khái quát những nét tương đồng và khác biệt tiêu biểu (nếu là bài so sánh), hoặc nhấn mạnh lại ý kiến chính của tác giả bài viết. Phần này có thể kết thúc bằng những cảm nghĩ cá nhân hoặc ý nghĩa rộng hơn của vấn đề.

IV. Kỹ năng lập luận trong Nghị luận văn học

Kỹ năng lập luận là yếu tố then chốt để viết một bài nghị luận văn học chất lượng cao. Các thao tác lập luận chính bao gồm: phân tích (tách rời, chỉ ra các thành phần, đặc điểm), so sánh (tìm ra những điểm giống và khác nhau), lý giải (giải thích nguyên nhân, bối cảnh), và đánh giá (nêu giá trị, ý nghĩa). Học sinh cần hiểu rõ cách sử dụng từng thao tác trong những tình huống khác nhau. Khi phân tích nhân vật, cần chỉ ra những hành động cụ thể làm lộ diện tính cách; khi so sánh, cần trình bày song song hai đối tượng để nhìn rõ sự giống và khác; khi lý giải, cần liên hệ với bối cảnh xã hội, đặc trưng thời đại để chứng minh sự đúng đắn của ý kiến.

4.1. Thao tác phân tích và dẫn chứng

Phân tích là thao tác tách rời một đối tượng phức tạp thành các yếu tố nhỏ hơn để hiểu rõ hơn. Trong nghị luận văn học, học sinh cần chỉ ra những chi tiết, sự kiện cụ thể từ tác phẩm, rồi phân tích ý nghĩa của chúng. Dẫn chứng có thể là trích dẫn trực tiếp, tóm tắt nội dung, hoặc nêu lên các sự kiện trong tác phẩm.

4.2. Thao tác so sánh và lý giải

So sánh giúp nhận ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa các đối tượng. Lý giải là việc giải thích nguyên nhân, bối cảnh đứng sau sự khác biệt đó, dựa vào các yếu tố như đặc trưng thời đại, phong cách tác giả, hoặc hoàn cảnh sáng tác. Hai thao tác này thường kết hợp với nhau để tạo bài viết thuyết phục.

4.3. Thao tác đánh giá giá trị tác phẩm

Đánh giá là việc nêu giá trị, ý nghĩa của tác phẩm hoặc nhân vật trong bối cảnh lịch sử, xã hội, hoặc văn học. Học sinh cần chỉ ra những đóng góp sáng tạo của tác giả, những bài học nhân văn, hoặc những vấn đề xã hội mà tác phẩm gợi lên. Thao tác này vận dụng cao kiến thức và tư duy phê bình.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TÀI LIỆU ÔN THI TN THPT NGỮ VĂN *NĂM HỌC 2015-2016*TẬP II DẠNG ĐỀ THI QUỐC GIA THPT NĂM 2015- MÔN NGỮ VĂN A/ Phần đọc hiểu: ( 2 điểm) I/Về văn bản: + Văn bản trong chương trình: trọng tâm là văn bản SGK khối 12, chú ý các bài đọc thêm của Văn học Việt Nam. + Ngoài ra, chú ý văn bản VH Khối 10, 11, tập trung các chủ đề về đất nước, quê hương ( thiên nhiên, lòng yêu nước) + Văn bản ngoài chương trình: cho HS làm quen tất cả các văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ đã học ( Phong cách ngôn ngữ khoa học; nghệ thuật; báo chí; chính luận…) II/Về nội dung: + Nêu ý chính của văn bản + Xác định phong cách ngôn ngữ? Vì sao? + Xác định phương thức biểu đạt của văn bản? Vì sao? + Xác định biện pháp tu từ ( ngữ âm. từ ngữ, cú pháp) và hiệu quả nghệ thuật ? + Giải nghĩa từ trong văn bản + Đặt tiêu đề văn bản + Sửa câu sai + Viết 1 đoạn văn về vấn đề xã hội gợi ra từ văn bản B/ Phần Nghị luận xã hội: ( 3 điểm) Chú ý kiểu bài bản tin, mẩu chuyện. C/ Phần nghị luận văn học ( 5 điểm) I/ Dạng đề bình thường: Phân tích đoạn thơ; hình tượng thơ; phân tích nhân vật; phân tích giá trị tác phẩm truyện kết hợp rút ra vấn đề xã hội từ tác phẩm ( vận dụng cao) II/ Dạng đề so sánh ( 2 đoạn thơ hoặc 2 đoạn văn xuôi ở hai tác phẩm khác nhau) + Phương pháp làm bài MỞ BÀI: - Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này) - Giới thiệu khái quát về 02 tác giả, 2 tác phẩm, 2 đoạn trích và các đối tượng so sánh.

Làm rõ đối tượng thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích) a/ Nếu là thơ: nghị luận về đoạn thơ thứ nhất ( tập trung nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung) b/ Nếu là văn xuôi: nghị luận về đoạn trích văn xuôi thứ nhất ( tập trung nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung); 2. Làm rõ đối tượng thứ 2 (bước này vận kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích) a/ Nếu là thơ: nghị luận về đoạn thơ thứ hai ( tập trung nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung) b/ Nếu là văn xuôi: nghị luận về đoạn trích văn xuôi thứ hai ( tập trung nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung); 3. So sánh: nét tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ hoặc hai đoạn văn xuôi trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh) 4. Lý giải sự khác biệt: thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…( bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích) KẾT BÀI: - Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu - Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

1 TÀI LIỆU ÔN THI TN THPT NGỮ VĂN *NĂM HỌC 2015-2016*TẬP II II/ Dạng đề ý kiến bàn về văn học( Ý kiến bàn về một tác phẩm ) 1/ Dạng đề có trích dẫn thơ 2/ Dạng đề không trích dẫn thơ ( Học sinh phải thuộc văn bản thơ) Ví dụ: Về hình tượng Lor-ca trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo, có ý kiến cho rằng: Đó là mẫu nghệ sĩ – chiến sĩ, vì dấn thân tranh đấu cho dân chủ và tự do nên bị bọn phát-xít hành hình. Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là mẫu nghệ sĩ thuần túy, chỉ đam mê cái đẹp và sáng tạo nghệ thuật, nhưng bị giết hại oan khuất. Từ cảm nhận của mình về hình tượng Lor-ca, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên. ( trích đề thi ĐH khối D năm 2014) 3/ Ý kiến bàn về tác phẩm văn xuôi: Ví dụ: Về hình tượng sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường (sách Ngữ văn 12), có ý kiến cho rằng: Vẻ đẹp nổi bật của sông Hương là cảnh sắc thiên nhiên thơ mộng, tình tứ.

Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Vẻ đẹp bề sâu của sông Hương là những trầm tích văn hóa, lịch sử. Bằng cảm nhận về hình tượng sông Hương, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên. ( trích đề thi ĐH khối C năm 2014) + Phương pháp làm bài MỞ BÀI: - Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này) - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, và các ý kiến THÂN BÀI: 1. Làm rõ ý kiến thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích) 2.

Làm rõ ý kiến thứ 2 (bước này vận kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích) 3. Bình luận ý kiến 4. Đánh giá ý nghĩa của ý kiến KẾT BÀI: - Khái quát những ý chính của ý kiến - Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN MỘT ĐOẠN TRÍCH, MỘT TÁC PHẨM VĂN XUÔI I/ CÁC DẠNG BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN TRÍCH, TÁC PHẨM VĂN XUÔI : gồm 3 dạng sau : 1/ Dạng 1 : Nghị luận về một nhân vật, một hình tượng trong một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

a/ PHƯƠNG PHÁP: Ví dụ: Đề 1. Phân tích nhân vật Vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân ( phần trích trong Ngữ văn 12- Tập 2). Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu ( Ngữ văn 12- Tập 2). Cách lập dàn ý : 2 TÀI LIỆU ÔN THI TN THPT NGỮ VĂN *NĂM HỌC 2015-2016*TẬP II I/ Mở bài : - Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm; - Giới thiệu và nhận định chung về nhân vật, hình tượng cần phân tích ( Không thể thiếu ) II.

Khái quát về tác phẩm, đoạn trích : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm, tóm tắt cốt truyện, nêu vị trí đoạn trích (nếu có). Làm rõ nhân vật, hình tượng theo yêu cầu của đề bài : a. Nếu phân tích một nhân vật, hình tượng : lần lượt làm rõ các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật (chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng thái độ nhân vật.), đặc điểm của hình tượng ( nêu từng đặc điểm, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ các đặc điểm đã nêu) b. Nếu phân tích một nhóm nhân vật: lần lượt làm rõ đặc điểm chung và riêng của nhóm nhân vật hoặc phân tích từng nhân vật( nêu từng đặc điểm, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ các đặc điểm đã nêu).

Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật, hình tượng ; 4. Giải quyết yêu cầu phụ ( nếu có ) III./ Kết bài : - Dùng từ chuyển đoạn thông báo sự kết thúc của việc trình bày vấn đề ( tóm lại, nhìn chung…) Chú ý : Đề ra nghị luận vấn đề gì thì phải kết bài vấn đề đó. - Đánh giá khái quát về những khía cạnh nổi bật nhất của nhân vật, hình tượng. - Gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn ( thường nêu ý nghĩa của hình tượng, nhân vật với đời sống, với văn học hay tác động đến tư tưởng, tình cảm của người đọc).

Có thể nêu cảm nghĩ về tác giả, tác phẩm. b/ Đề luyện tập dạng 01 gồm 13 đề sau, có dàn ý chi tiết : Đề 1 : Phân tích nhân vật Mị trong truyện "Vợ chồng A Phủ" của Tô Hoài. Đề 2 : Phân tích nhân vật A Phủ trong truyện "Vợ chồng A Phủ" của Tô Hoài. Đề 3 : Phân tích diễn biến tâm trạng Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ trong truyện “Vợ chồng A Phủ ” của Tô Hoài Đề 4 : Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong truyện “Vợ chồng A Phủ ” của Tô Hoài Đề 5 : Phân tích diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong cảnh đêm hội mùa xuân và đêm đông cởi trói cho A Phủ ở Hồng Ngài trong truyện “Vợ chồng A Phủ ” của Tô Hoài Đề 6 : Phân tích hình ảnh người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.

Đề 7 : Phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân. 3 TÀI LIỆU ÔN THI TN THPT NGỮ VĂN *NĂM HỌC 2015-2016*TẬP II Đề 8 : Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân. Đề 9 : Phân tích nhân vật Tnú trong truyện ngắn “ Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành. Đề 10 : Phân tích hình tượng cây Xà nu trong truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành Đề 11 : Phân thích nhân vật hai chị em Chiến và Việt trong tác phẩm "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi.

Đề 12 : Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài truyện ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu. Đề 13 : Phân tích bi kịch của nhân vật hồn Trương Ba qua trích đoạn kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ. 2/ Dạng 2 : Nghị luận về nội dung hoặc giá trị nội dung tác phẩm, đoạn trích văn xuôi. a/- PHƯƠNG PHÁP : Ví dụ: Đề 1.

Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân ( phần trích trong Ngữ văn 12- Tập 2). Phân tích câu chuyện người đàn bà ở toà án huyện trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu ( Ngữ văn 12- Tập 2). Cách lập dàn ý : I/ Mở bài : - Giới thiệu vài nét lớn về tác giả, tác phẩm; - Giới thiệu luận đề cần giải quyết (cần bám sát đề bài để giới thiệu luận đề cho rõ ràng, chính xác. Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề).

Khái quát về tác phẩm, đoạn trích : Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ tác phẩm. tóm tắt cốt truyện, nêu vị trí đoạn trích ( nếu có) 2. Làm rõ vấn đề theo yêu cầu của đề bài : a. Nếu phân tích nội dung tác phẩm: lần lượt làm rõ nội dung cần phân tích ( nêu từng nội dung, đưa dẫn chứng tiêu biểu, phân tích dẫn chứng làm rõ ý nghĩa của nội dung) b.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ