phần mở đầu, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn hai tuyên ngôn nổi tiếng của nước Mĩ và nước Pháp. Từ quyền bình đẳng tự do của con người mà tác giả đã suy ra quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc trên thế giới. Đây là cách vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong lập luận. Đây là một đóng góp riêng của tác giả cũng là của dân tộc ta vào một trong những trào lưu tư tưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế vừa mang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại thế kỉ XX.
- Nội dung 4: Tim hiểu giá trị nghệ thuật Giáo viên phải gợi ý căn cứ vào những lý thuyết môn Làm văn, Tiếng Việt để học sinh phát hiện các thao tác lập luận và các biện pháp nghệ thuật để tăng tính truyền cảm, thuyết phục của bài văn chính luận, phần nào hiểu được phong cách chính luận của tác giả. Ví dụ 1: Khi giáo viên dạy bài “Tuyên ngôn Độc lập”, hướng dẫn học sinh tập trung vào đoạn văn sau: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa” + Thao tác sử dựng là chứng minh, giải thích với dẫn chứng rõ ràng, cụ thể, lý lẽ chắc nịch về tình hình của bọn thực dân phong kiến ở nước ta và vị thế của nhân dân ta.
+ Biện pháp nghệ thuật: sử dụng câu văn ngắn, nhịp ngắn, liệt kê, điệp cú pháp…đã thể hiện không khí bừng bừng, phấn chấn xông lên giành quyền sống, quyền tự do của dân tôc; quá trình nổi dậy của dân tộc ta thật nhanh chóng, biết tận dụng thời cơ, tạo nên sức mạnh to lớn, chiến thắng mọi kẻ thù. Điều đó thể hiện phong cách chính luận ngắn gọn, sắc bén đanh thép của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Nội dung 5: Tìm hiểu ý nghĩa thời sự 16 skkn Tác phẩm chính luận xuất sắc đồng thời cũng là những áng văn hùng biện có giá trị lâu bền. Vì thế những quan điểm, lập trường của tác giả luôn có ý nghĩa nhất định đối với xã hội hiện nay.
Để gợi mở cho học sinh thấy được điều này, giáo viên cần sử dụng kiến thức của môn Giáo dục công dân để giáo dục tư tưởng, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh hôm nay vì mục đích của văn bản chính luận là hướng người đọc đến nhận thức đúng, hành động đúng. *Ví dụ minh họa Tiết 7,8 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (Hồ Chí Minh) I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh 1. Kiến thức: Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên Ngôn Độc lập cũng như vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả.
Kĩ năng: Đọc- hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại. Thái độ: Bồi đắp tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức về giá trị to lớn của nền độc lập 4. Năng lực: Đọc - hiểu văn bản chính luận, giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mỹ II. Chuẩn bị của GV - HS 1.
Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, thiết kế bài học… 2. Học sinh: Chủ động tìm hiểu bài học qua các câu hỏi sách giáo khoa và những định hướng của giáo viên ở tiết trước. Nắm vững yêu cầu bài học. Phương pháp: - Tổ chức học sinh đọc diễn cảm văn bản - Định hướng học sinh phân tích cắt nghĩa và khái quát bằng đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận, thuyết giảng.
- Tích hợp liên môn: Tiếng Việt, Làm văn, kiến thức môn Địa lí, Lịch sử, Giáo dục công dân. Tiến trình giờ dạy 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 17 skkn 3.
Bài mới Hoạt động của Nội dung kiến thức cần Nội dung tích hợp GV và HS đạt Hoạt động 1: I. Tìm hiểu chung - GV tích hợp kiến thức Hướng dẫn HS 1. Hoàn cảnh ra đời địa lí giới thiệu về địa tìm hiểu chung ( SGK) danh Vườn hoa Ba về tác phẩm - Trên thế giới: Đình ( Quảng trường -Yêu cầu HS - Trong nước: Ba Đình theo dõi phần Bổ sung: Quốc dân Đảng tiểu dẫn (SGK), Trung Quốc tiến vào từ phía trả lời ngắn gọn. Bắc, đằng sau là đế quốc ? TNĐL ra đời Mĩ.
Quân đội Anh tiến vào trong hoàn cảnh từ phía Nam, đằng sau là nào lính viễn chinh Pháp. Lúc - Vị trí Quảng trường - GV trình chiếu này thực dân Pháp tuyên Ba Đình nằm ở phía 1 số hình ảnh bố: Đông Dương là đất “bảo Tây cổng thành cổ Hà địa danh Vườn hộ” của người Pháp bị Nhật Nội. Cho tới đầu thế kỷ hoa Ba Đình xâm chiếm, nay Nhật đã 20, khu vực này là một ( Quảng trường đầu hàng, vậy Đông Dương khoảng trống với bãi Ba Đình đương nhiên thuộc về người hoang, cùng hồ ao mới Pháp được san lấp. Người -> Bản tuyên ngôn ra đời Pháp đã xây dựng ở trong âm mưu trắng trợn đây một vườn hoa.
của thực dân Pháp. Xung quanh vườn hoa này một số công trình công sở, biệt thự được xây dựng. Một trong những công trình được xây dựng sớm là Phủ Toàn quyền (1902), sau này là Phủ Chủ tịch - Quảng trường Ba Đình là nơi chứng kiến skkn bao sự kiện lịch sử của đất nước, và đều gắn 18 skkn với mùa thu: Mùa thu Cách mạng tháng Tám năm 1945, mùa thu trở về Hà Nội năm 1954; và mùa thu năm 1969, tại Hội trường Ba Đình, Việt Nam và bạn bè quốc tế đã thương tiếc Chủ tịch Hồ Chí ? Tác phẩm Minh. Ba Đình trở hướng đến đối thành đất mảnh đất tượng thiêng cùng những dấu ? Tác giả viết ấn lịch sử không bao nhằm mục đích gì giờ phai mờ, cùng - HS theo dõi 2.
Đối tượng và mục đích những kiến trúc tâm SGK trả lời ngắn viết: linh hiện hữu: Lăng gọn nhận xét, bổ Đối Mục đích Bác, Đài tưởng niệm sung. tượng các Anh hùng liệt sĩ. - GV nhận xét, Nhân dân Tuyên bố bổ sung, chốt ta nền độc lập KT ND toàn của nước ta - Gv trình chiếu đoạn - Thuyết giảng, thế giới phim tài liệu Chủ tịch Các thế Tranh luận Hồ Chí Minh đọc lấy VD chứng minh để khắc lực thù ngầm nhằm TNĐL sâu KT cho HS địch và bác bỏ luận cơ hội điệu xảo trá quốc tế của thực dân đang dã Pháp tâm tái nô dịch đất nước ta, đặc biệt là ? Bố cục văn thực dân Pháp và 19 skkn bản? Mạch lập đế quốc luận của tác Mĩ phẩm? 3. Bố cục : 3 phần (3 luận điểm) - GV hướng dẫn - Đoạn 1: Từ đầu đến không HS tìm hiểu sâu ai chối cãi được) Nêu bố cục để chỉ ra nguyên lí chung của bản mạch lập luận.
- HS phát biểu, - Đoạn 2: Tiếp theo đến chỉ ra giá trị của .cộng hòa : Tố cáo tội ác mạch lập luận. của thực dân Pháp và khẳng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh giành chính quyền, lập nên nước VN Dân Chủ Cộng hoà. - Đoạn 3: đoạn còn lại : Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc VN. → Mạch lập luận lôgic chẽ: cơ sở lập luận đối chiếu vào thực tiễn, rút ra kết luận phù hợp.
Đọc- hiểu văn bản 1. Phần mở đầu: Nêu nguyên lí chung làm cơ sở pháp lí cho bản TNĐL (Cơ sở lí luận) - Nêu nguyên lí chung (lẽ phải – chân lí): quyền bình đẳng, tự do, sung sướng, hạnh phúc của con người và các dân tộc trên thế giới: Hồ Chủ Tịch đã trích dẫn 2 bản Hoạt động 2: Hướng dẫn HS 20 skkn đọc - hiểu văn Tuyên ngôn bản + Tuyên ngôn Độc lập (năm - Gv hướng dẫn 1776) của nước Mĩ. cách đọc (đọc + Tuyên ngôn Nhân quyền với giọng trang và Dân quyền (1791) của trọng) Cách mạng Pháp. ? Nguyên lí - Trích dẫn 2 bản Tuyên chung của bản ngôn nhằm: TN viết về vấn + Đề cao những giá trị của đề gì? tư tưởng nhân đạo và văn ? Bác dựa vào minh nhận loại; cơ sở pháp lí + Tạo tiền đề cho lập luận nào để viết tuyên sẽ nêu ở lập luận tiếp theo.
ngôn? - Ý nghĩa của việc trích dẫn ? Mục đích, ý các bản Tuyên ngôn nghĩa của việc + Xác lập cơ sở pháp lí Bác sử dụng lời vững chắc cho bản Tuyên lẽ của hai bản ngôn, tạo tiền đề để khẳng tuyên ngôn? định quyền độc lập chính đáng của dân tộc Việt Nam, hoàn toàn phù hợp với công pháp quốc tế, được nhân loại tiến bộ thừa nhận; + Khẳng định tính chất, ý nghĩa to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 khi ? Khép lại phần đặt bản Tuyên ngôn Độc lập mở đầu HCM sánh ngang cùng những bản khẳng định: “Đó Tuyên ngôn nổi tiếng trong là.được” tại lịch sử nhân loại. sao ngay phần + Ngầm cảnh báo âm mưu mở đầu, tác giả xâm lược của kẻ thù: nếu lại chốt lại bằng chúng xâm lược Việt Nam 1 câu văn đanh chính là phản bội tổ tiên thép và quyết mình, làm vấy bẩn lá cờ 21 skkn liệt như vậy? nhân đạo thiêng liêng của - HS thảo luận, những cuộc cách mạng vĩ trả lời, nhận xét, đại của họ mà được cả thế bổ sung. giới ngưỡng vọng. Đó là - GV nhận xét, cách dùng "gậy ông đập chốt KT.
lưng ông ? Ý kiến suy - Ý kiến suy rộng ra: đã bổ sung những chân lí của thời đại rộng ra của Bác mới: thời đại của những cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, có ý nghĩa như giải phóng giai cấp -> Từ quyền bình đẳng, tự do của con thế nào người, HCM suy rộng ra về quyền bình đẳng, tự do của các - HS trả lời, dân tộc Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch nhận xét, bổ sử tư tưởng nhân loại sung. - GV nhận xét, chốt KT. GVTT: Dẫn lời một nhà nghiên cứu nước Đánh giá: Việc trích dẫn các bản tuyên ngôn đã cho thấy ngoài “ Cống trí tuệ sắc sảo, tầm nhìn sáng suốt, vốn văn hóa sâu rộng cũng hiến nổi tiếng như nghệ thuật lập luận vô cùng chặt chẽ, thuyết phục của Hồ của cụ HCM là ở Chí Minh Đoạn văn chính luận mẫu mực chỗ Người đã phát triển quyền lợi của con người thành quyền lợi của dân tộc. Như vậy, tất cả mọi dân tộc đều có quyền tự quyết lấy vận mệnh của mình” ?