Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học của tác giả Nguyễn Phúc Lộc, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Lệ Thu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2022), nghiên cứu chuyên sâu về chủ đề: "Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở", thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (mã số: 931.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8, Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, hình thành ý thức tự học và học tập suốt đời. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc hình thành và duy trì động cơ học tập (ĐCHT) bên trong cho học sinh giữ vai trò then chốt.

Thực tế phát triển tâm sinh lý cho thấy lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (THCS, từ 11–12 đến 14–15 tuổi) là giai đoạn có tỉ lệ học sinh mất hứng thú học tập, chán học, đi muộn hoặc bỏ học gia tăng đáng kể so với bậc tiểu học. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐCHT ở các cấp học khác nhau, các nghiên cứu chuyên biệt về ĐCHT bên trong ở học sinh THCS tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Đặc biệt, còn thiếu vắng những nghiên cứu tiếp cận tích hợp, đa lý thuyết nhằm xác định rõ cơ chế tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan khiến học sinh phát triển hoặc suy giảm ĐCHT bên trong, làm cơ sở xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lí luận và thực trạng biểu hiện ĐCHT bên trong của học sinh THCS, xác định các yếu tố liên quan; từ đó đề xuất một số biện pháp tác động góp phần giúp học sinh THCS nâng cao ĐCHT bên trong. Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về ĐCHT bên trong ở người học nói chung và học sinh THCS nói riêng (khái niệm, biểu hiện, các yếu tố tác động).
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện ĐCHT bên trong ở học sinh THCS và thực trạng các yếu tố liên quan, xác định cơ chế tác động giữa các yếu tố liên quan đến ĐCHT bên trong.
  3. Nghiên cứu sâu 02 trường hợp học sinh cụ thể để tìm hiểu thực trạng và các yếu tố tác động thực tế.
  4. Đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp học sinh THCS hình thành và phát triển ĐCHT bên trong.

Giả thuyết khoa học

Hệ thống giả thuyết khoa học của luận án bao gồm 4 nội dung:

  • Giả thuyết 1: Động cơ học tập bên trong biểu hiện rõ nét nhất ở khía cạnh học để tiến bộ, tiếp đó là học để hiểu biết và cuối cùng là học để trải nghiệm kích thích.
  • Giả thuyết 2: Động cơ học tập bên trong tương quan với 6 yếu tố: (1) nhu cầu tâm lý (tương quan mạnh nhất với việc đáp ứng nhu cầu năng lực), (2) tư duy, (3) mục tiêu học tập, (4) bầu không khí học tập, (5) mục tiêu lớp học và (6) phong cách làm cha mẹ.
  • Giả thuyết 3: Động cơ học tập bên trong có liên quan nhất định với đặc điểm nhân khẩu xã hội như giới tính, kinh tế gia đình và các yếu tố học lực, khối lớp, loại trường.
  • Giả thuyết 4: Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn và nghiên cứu trường hợp, có thể đề xuất các kiến nghị ở các mức độ khác nhau gồm phòng ngừa diện rộng, tư vấn nhóm và can thiệp cá nhân phù hợp với từng học sinh, gia đình và nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện ĐCHT bên trong của học sinh THCS và các yếu tố liên quan. Về giới hạn nội dung, luận án tập trung vào 3 loại ĐCHT bên trong cụ thể gồm: (1) học để hiểu biết, (2) học để tiến bộ, (3) học để trải nghiệm kích thích; đồng thời xem xét mối liên hệ với 6 nhóm yếu tố: nhu cầu tâm lý, tư duy, mục tiêu học tập, mục tiêu lớp học, bầu không khí học tập và phong cách làm cha mẹ.
  • Khách thể và phạm vi khảo sát: Do điều kiện phòng chống dịch bệnh Covid-19, nghiên cứu sử dụng mẫu thuận tiện tại Thành phố Hà Nội trên 776 học sinh thuộc 03 trường THCS (gồm 01 trường công lập tại Gia Lâm - THCS1, 01 trường tư thục tại Cầu Giấy - THCS2, và 01 trường bán công tại Cầu Giấy - THCS3; quy mô mẫu phân tích thực tế đạt N=745). Khách thể phỏng vấn sâu gồm 16 học sinh; khách thể nghiên cứu trường hợp gồm 02 học sinh thuộc một trường THCS dân lập tại Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan 152 công trình nghiên cứu từ hơn 90 nguồn xuất bản trong nước và quốc tế. Tác giả khái quát tình hình nghiên cứu thành hai mảng lớn: các nghiên cứu về ĐCHT nói chung và các hướng nghiên cứu chuyên sâu về ĐCHT bên trong.

Các hướng nghiên cứu về động cơ học tập nói chung

Nghiên cứu về ĐCHT tổng quát được chia thành 5 hướng:

  1. Biểu hiện ĐCHT theo lứa tuổi: Khảo sát trên học sinh tiểu học (Trịnh Quốc Thái, 1996; Bùi Thị Thúy Hằng, 2010), học sinh THCS (Nhâm-Văn Chăn Con, 1990; Nguyễn Chí Tăng và Phạm Văn Hiếu, 2015; Gnambs và Hanfstingl, 2016), học sinh THPT (Hoàng Gia Trang và cộng sự, 2015; Đinh Thị Kim Loan và Phạm Văn Lục, 2015), sinh viên (Huỳnh Mộng Tuyền và Nguyễn Thị Trang Thanh, 2015; Dương Hải Hưng, 2015). Các công trình này chỉ ra ĐCHT là hệ thống đa dạng và có xu hướng suy giảm rõ rệt ở lứa tuổi thiếu niên, nhất là giai đoạn từ lớp 7 lên lớp 8.
  2. Phân loại ĐCHT: Cách phân loại truyền thống theo tiêu chí thời gian tác động (A. Chieplop), theo xu hướng nhân cách (L. Marcova, Vũ Thị Nho), theo hướng tác động bên trong - bên ngoài (E. Woolfolk, Nguyễn Kế Hào; Dương Thị Kim Oanh, 2013), hoặc phân chia thành động cơ gần, động cơ xa, nhận thức, âm tính (Phạm Thị Đức, 1994; Lê Ngọc Lan, 1994; Nguyễn Quang Uẩn, 2015). Đáng chú ý, cách tiếp cận theo mức độ tự chủ của Deci và Ryan (1985, 1991) cùng Vallerand và cộng sự (1992) đã sắp xếp động cơ dọc theo một phổ liên tục từ không có động cơ, các mức độ động cơ bên ngoài đến động cơ bên trong.
  3. Đo lường ĐCHT: Sử dụng các bảng hỏi tiêu chuẩn như Thang đo Động cơ Học tập (AMS của Vallerand và cộng sự, 1989), Thang đo Tự điều chỉnh Học tập (Ryan & Connell, 1989), Thang đo Mô hình Học tập Thích ứng (PALS của Midgley và cộng sự, 2000), Bảng kiểm Động cơ Học tập Bên trong (Ryan & Deci, 2000; CAIMI của Gottfried, 1986).
  4. Các yếu tố tác động đến ĐCHT: Phân tích mối quan hệ giữa ĐCHT với nhu cầu tâm lý, kiểu tư duy, định hướng mục tiêu, đặc điểm nhân cách 5 yếu tố, niềm tin năng lực bản thân, tương tác gia đình và nhà trường.
  5. Phòng ngừa và can thiệp: Ứng dụng các chương trình như Tools for Tomorrow (Kenny và cộng sự, 2000), Check and Connect (Sinclair và cộng sự, 1998), can thiệp nhận thức - hành vi (Blackwell và cộng sự, 2007) và kỹ thuật phỏng vấn tạo động cơ dựa trên lý thuyết tự xác định.

Các hướng nghiên cứu chuyên sâu về động cơ học tập bên trong

Tác giả hệ thống hóa 9 hướng nghiên cứu chuyên biệt về ĐCHT bên trong được trình bày cụ thể tại Bảng 1 của luận án:

STT Hướng nghiên cứu chính về ĐCHT bên trong Các công trình tiêu biểu được điểm luận
1 ĐCHT bên trong liên quan tới nhu cầu tâm lý Deci & Ryan (2000), Gnambs & Hanfstingl (2016), Bùi Thị Thúy Hằng (2010), Hui và cs (2011), Jang và cs (2012)
2 ĐCHT bên trong liên quan tới tư duy Zhao và cs (2018), Haimovitz, Wormington & Corpus (2011), Aditomo (2015), Heyder và cs (2020)
3 ĐCHT bên trong liên quan tới mục tiêu học tập Lau & Lee (2008), Shih (2008), Linnenbrink-Garcia (2018), Lee & Bong (2016)
4 ĐCHT bên trong liên quan tới nhân cách Ross, Rausch & Canada (2003), Komarraju và cs (2009), McGeown và cs (2014)
5 ĐCHT bên trong liên quan tới cha mẹ học sinh Grolnick & Slowiaczek (1994), Pomerantz (2007), Joussemet và cs (2008), Froiland (2011)
6 ĐCHT bên trong liên quan tới giáo viên Deci, Eghrari, Patrick & Leone (1994), Reeve (2009), Scheel và cs (2009), Wentzel (2012)
7 ĐCHT bên trong liên quan tới nhân khẩu xã hội Sirin (2005), Spittle và cs (2009), Bùi Thị Thúy Hằng (2010), McGeown và cs (2014)
8 ĐCHT bên trong liên quan tới văn hóa Zhao và cs (2018), Chen (2014), King & McInerney (2014), Nguyễn Chí Tăng & Phạm Văn Hiếu (2015)
9 ĐCHT bên trong liên quan tới các yếu tố khác Zimmerman (2000), Lau & Nie (2008), Murayama & Elliot (2009)

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa và tập trung giải quyết các khoảng trống học thuật:

  • Đa phần các nghiên cứu ĐCHT theo thuyết tự xác định tại Việt Nam trước đây chủ yếu thực hiện trên học sinh tiểu học hoặc sinh viên đại học; việc nghiên cứu chuyên sâu ĐCHT bên trong trên đối tượng học sinh THCS trong nước còn thiếu hụt.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thường xem xét đơn lẻ từng yếu tố tác động; luận án lựa chọn hướng tiếp cận tích hợp đa lý thuyết, đồng thời phân tích cơ chế trung gian gián tiếp nhằm xác định rõ cách thức các yếu tố môi trường (gia đình, lớp học) tác động đến ĐCHT bên trong của học sinh THCS thông qua các yếu tố tâm lý trung gian.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các hướng tiếp cận

Nghiên cứu vận dụng phối hợp các tiếp cận tâm lý học nền tảng và các lý thuyết chuyên sâu:

  • Tâm lý học hoạt động và tâm lý học phát triển: Phân tích sự hình thành ĐCHT bên trong qua các hoạt động và tương tác đa dạng của học sinh tại trường, lớp và gia đình, gắn với đặc trưng tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên.
  • Tâm lý học trường học: Tiếp cận theo mô hình dịch vụ tâm lý học đường 3 cấp độ: Tầng 1 (giáo dục diện rộng, phòng ngừa suy giảm động cơ cho khoảng 80% học sinh); Tầng 2 (tham vấn nhóm, hỗ trợ nguy cơ cho khoảng 15% học sinh); Tầng 3 (can thiệp chuyên sâu cá nhân cho khoảng 5% học sinh không có động cơ hoặc có rối loạn nghiêm trọng).
  • Tâm lý học văn hóa: Đặt ĐCHT bên trong trong bối cảnh văn hóa học đường và gia đình Việt Nam, nơi các giá trị truyền thống như lòng hiếu thảo và kỳ vọng của cha mẹ đan xen với nhu cầu tự chủ cá nhân.
  • Các lý thuyết chuyên sâu: Lý thuyết tự xác định (SDT) của Deci và Ryan xem xét ĐCHT trên phổ liên tục gắn với 3 nhu cầu tâm lý cơ bản (tự chủ, năng lực, kết nối); Lý thuyết tư duy (Dweck) phân biệt tư duy phát triển và tư duy cố định; Lý thuyết niềm tin vào năng lực bản thân (Bandura, Zimmerman); Lý thuyết định hướng mục tiêu phân loại 4 nhóm mục tiêu học tập (tiếp cận học tập, lảng tránh học tập, tiếp cận kết quả, lảng tránh kết quả); và Lý thuyết nhận thức - hành vi.

Các khái niệm công cụ

  • Động cơ học tập: Là động lực thúc đẩy, định hướng, tạo sức mạnh và duy trì hoạt động học tập nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu và kích thích hứng thú học tập của người học (kế thừa định nghĩa của Bùi Thị Thúy Hằng, 2017).
  • Động cơ học tập bên ngoài: Là việc thực hiện một hành động học tập nhằm đạt được một kết quả không liên quan đến hành động học tập ấy hoặc né tránh một điều gì đó (Deci & Ryan, 2000).
  • Không có động cơ học tập: Là sự thiếu vắng của cả ĐCHT bên ngoài và ĐCHT bên trong; là trạng thái thiếu ý định, chủ đích của hành động học tập.
  • Động cơ học tập bên trong: Là việc tham gia vào hoạt động học tập xuất phát từ sự thỏa mãn, thích thú nội tại và nhu cầu của chính bản thân người học với mức độ tự chủ cao, bao gồm 3 thành phần: (1) Học để hiểu biết, (2) Học để tiến bộ, và (3) Học để trải nghiệm kích thích.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp nghiên cứu Quy mô mẫu / Công cụ thực hiện Mục đích và nội dung thu thập
Nghiên cứu lý luận 152 công trình khoa học, hơn 90 nguồn xuất bản Xây dựng khung lý luận, hệ thống hóa khái niệm và biến số nghiên cứu
Điều tra bằng bảng hỏi Khảo sát 776 học sinh THCS tại Hà Nội; phân tích N=745 phiếu hợp lệ Đo lường mức độ ĐCHT bên trong (3 khía cạnh), ĐCHT bên ngoài, không có ĐCHT và 6 nhóm yếu tố liên quan
Phỏng vấn sâu 16 học sinh THCS Thu thập dữ liệu định tính chi tiết về trải nghiệm học tập, cảm xúc và áp lực học tập
Nghiên cứu trường hợp 02 học sinh THCS trường dân lập tại Hà Nội Phân tích sâu 2 trường hợp tương phản: 1 học sinh ĐCHT bên trong mạnh và 1 học sinh ĐCHT bên trong yếu/không có
Thống kê toán học Phần mềm SPSS / AMOS Tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định tương quan, hồi quy đơn biến, hồi quy đa biến và kiểm tra mô hình trung gian

Quy trình thu thập dữ liệu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu tâm lý học: bảo đảm tính tự nguyện, tính khuyết danh, bảo mật thông tin cá nhân và nhận được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, phụ huynh và học sinh tham gia.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ĐCHT bên trong ở học sinh THCS:

  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên: Cơ thể học sinh bước vào giai đoạn dậy thì với sự phát triển không cân đối của hệ tim mạch, hệ xương và hoạt động mạnh của các tuyến nội tiết, dễ dẫn đến trạng thái mệt mỏi, xúc động mạnh, mất cân bằng giữa hưng phấn và ức chế. Về mặt nhận thức, tri giác có chủ định phát triển, năng lực quan sát mở rộng; sự chú ý chuyển dần sang chú ý sau chủ định; trí nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa chiếm ưu thế; tư duy trừu tượng, tư duy phản biện và tính độc lập sáng tạo phát triển mạnh. Nhu cầu khẳng định bản thân và cảm giác làm người lớn xuất hiện rõ nét, đòi hỏi phương pháp giáo dục phải tôn trọng sự tự chủ.
  • Đặc trưng hoạt động học tập bậc THCS: Học tập diễn ra theo cơ cấu phân môn chuyên biệt, mỗi môn do giáo viên riêng đảm nhiệm với những yêu cầu và phong cách sư phạm khác nhau. Hứng thú nhận thức của học sinh phân hóa sâu sắc; tri thức mang tính hệ thống, khái quát cao đòi hỏi học sinh phải nỗ lực tư duy nội tại.
  • Bản chất và cấu trúc ĐCHT bên trong: Luận án xác định ĐCHT bên trong gồm 3 thành phần cấu thành: (1) Học để hiểu biết (sự tò mò, khao khát nắm bắt tri thức mới), (2) Học để tiến bộ (mong muốn vượt qua thách thức, hoàn thiện năng lực bản thân), và (3) Học để trải nghiệm kích thích (cảm xúc thích thú, say mê khi giải quyết nhiệm vụ học tập). Đồng thời, chương 1 phân tích cơ chế chi phối của 6 nhóm yếu tố: nhu cầu tâm lý cơ bản (tự chủ, năng lực, kết nối), kiểu tư duy (phát triển hay cố định), định hướng mục tiêu học tập của cá nhân, mục tiêu định hướng của lớp học, bầu không khí học tập do giáo viên thiết lập, và các phong cách giáo dục của cha mẹ.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm và bộ công cụ đo lường:

  • Địa bàn và mẫu nghiên cứu: Khảo sát triển khai tại 3 trường THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội đại diện cho 3 mô hình giáo dục: Trường THCS1 (công lập, huyện Gia Lâm), Trường THCS2 (tư thục, quận Cầu Giấy), và Trường THCS3 (bán công, quận Cầu Giấy). Tổng số khách thể điều tra thực trạng là 776 học sinh, số mẫu sau làm sạch phục vụ xử lý thống kê là N=745 học sinh phân bố đều từ lớp 6 đến lớp 9.
  • Hệ thống công cụ đo lường: Luận án xây dựng phiếu hỏi dựa trên các thang đo quốc tế đã được chuẩn hóa và thích nghi: thang đo ĐCHT (thích nghi từ AMS của Vallerand), thang đo nhu cầu tâm lý cơ bản theo SDT, thang đo tư duy (theo Dweck), thang đo định hướng mục tiêu học tập cá nhân và mục tiêu lớp học (thích nghi từ PALS của Midgley), thang đo bầu không khí học tập và thang đo phong cách cha mẹ (khuyến khích tự chủ hoặc kiểm soát). Các thang đo đều được kiểm định độ tin cậy và độ giá trị nội dung.
  • Thiết kế nghiên cứu trường hợp và phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu 16 học sinh để làm rõ các khía cạnh định tính về cảm xúc học tập. Tiếp đó, lựa chọn 02 trường hợp điển hình tương phản tại một trường dân lập để tiến hành nghiên cứu trường hợp sâu bằng kỹ thuật thu thập thông tin đa nguồn (học sinh, giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm định lượng và định tính:

  • Thực trạng ĐCHT bên trong: Điểm trung bình ĐCHT bên trong của học sinh THCS đạt mức trung bình cao. Xét theo 3 thành phần, biểu hiện thể hiện rõ nét nhất ở khía cạnh học để tiến bộ, tiếp theo là học để hiểu biết, và điểm trung bình thấp nhất là học để trải nghiệm kích thích. Ba thành phần này có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với nhau.
  • So sánh tương quan giữa các loại động cơ: ĐCHT bên trong và ĐCHT bên ngoài cùng song song tồn tại ở mỗi học sinh; ĐCHT bên trong không chiếm ưu thế tuyệt đối hay mạnh hơn ĐCHT bên ngoài. Tỉ lệ học sinh hoàn toàn không có ĐCHT chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong mẫu khảo sát.
  • Khác biệt theo nhân khẩu xã hội: Luận án phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ĐCHT bên trong theo khối lớp (học sinh khối lớp 8 có sự suy giảm rõ rệt so với các khối lớp dưới) và theo điều kiện kinh tế gia đình. Mối quan hệ giữa ĐCHT bên trong với giới tính, học lực và loại trường cũng được thống kê chi tiết.
  • Mối quan hệ và năng lực dự báo của các yếu tố:
    • Yếu tố cá nhân: Nhu cầu tâm lý (đặc biệt là nhu cầu cảm nhận năng lực), tư duy phát triển và mục tiêu tiếp cận học tập tương quan thuận chặt chẽ và có khả năng dự báo tích cực ĐCHT bên trong (được kiểm định qua mô hình hồi quy đơn biến và đa biến).
    • Yếu tố môi trường: Bầu không khí học tập khuyến khích tự chủ của giáo viên, mục tiêu lớp học tiếp cận học tập, và phong cách cha mẹ (cả bố và mẹ) khuyến khích tính tự chủ tương quan thuận và có năng lực dự báo ĐCHT bên trong.
  • Cơ chế tác động trung gian (Mediation Models):
    • Mục tiêu lớp học tiếp cận học tập tác động trực tiếp và gián tiếp đến ĐCHT bên trong thông qua biến trung gian là mục tiêu tiếp cận học tập của cá nhân học sinh.
    • Bầu không khí học tập của lớp học và phong cách cha mẹ khuyến khích tự chủ tác động đến ĐCHT bên trong thông qua biến trung gian là sự thỏa mãn nhu cầu tự chủ của học sinh.
  • Kết quả nghiên cứu trường hợp: Phân tích chuyên sâu 02 học sinh trường dân lập minh chứng rõ tính xác thực của mô hình lý thuyết: trường hợp học sinh có ĐCHT bên trong mạnh nhận được sự khuyến khích tự chủ cao từ gia đình và nhà trường; ngược lại, trường hợp học sinh có ĐCHT bên trong yếu gắn liền với phong cách kiểm soát áp đặt, không khí học tập căng thẳng và sự thiếu hụt niềm tin vào năng lực bản thân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Tổng quan hệ thống hóa 152 công trình khoa học trong và ngoài nước, xây dựng khung lý luận cập nhật, tiếp cận tích hợp đa lý thuyết (tâm lý học hoạt động, phát triển, trường học, văn hóa, SDT, tư duy, mục tiêu) trong nghiên cứu ĐCHT bên trong ở học sinh THCS.
  • Làm sáng tỏ cấu trúc khái niệm ĐCHT bên trong ở lứa tuổi thiếu niên Việt Nam với 3 thành phần: học để hiểu biết, học để tiến bộ, học để trải nghiệm kích thích, gắn liền với mức độ tự chủ cao trong hoạt động học tập.
  • Xác định và làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố môi trường (gia đình, nhà trường) đến ĐCHT bên trong thông qua các biến tâm lý trung gian (nhu cầu tự chủ, mục tiêu cá nhân).

Đóng góp về thực tiễn

  • Đưa ra bức tranh thực trạng thực chứng: ĐCHT bên trong của học sinh THCS đạt mức trung bình cao; khẳng định thứ bậc biểu hiện (tiến bộ > hiểu biết > trải nghiệm kích thích); chỉ ra sự cùng tồn tại song hành giữa động cơ bên trong và động cơ bên ngoài.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự sụt giảm ĐCHT bên trong ở học sinh lớp 8 và ảnh hưởng của tình trạng kinh tế gia đình tại địa bàn nghiên cứu.
  • Khẳng định vai trò quyết định của nhu cầu năng lực, tư duy phát triển, mục tiêu lớp học tiếp cận học tập và phong cách cha mẹ hỗ trợ tự chủ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Dựa trên mô hình dịch vụ tâm lý học đường 3 tầng, luận án đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Tầng 1 (Phòng ngừa diện rộng): Xây dựng môi trường lớp học khuyến khích tự chủ, giảm áp lực điểm số và thi đua tiêu cực; đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khơi gợi tư duy phát triển; tổ chức tập huấn cho phụ huynh về phong cách giáo dục hỗ trợ tự chủ, tránh kiểm soát áp đặt.
  2. Tầng 2 (Tư vấn và tham vấn nhóm): Triển khai các nhóm hỗ trợ kỹ năng học tập, định hướng mục tiêu tiếp cận học tập cho nhóm học sinh có dấu hiệu suy giảm hứng thú (đặc biệt là học sinh chuyển giao từ lớp 7 lên lớp 8).
  3. Tầng 3 (Can thiệp cá nhân chuyên sâu): Ứng dụng kỹ thuật phỏng vấn tạo động cơ và các liệu pháp nhận thức - hành vi nhằm hỗ trợ tâm lý chuyên biệt cho những học sinh hoàn toàn mất động cơ học tập hoặc gặp khủng hoảng tâm lý học đường trầm trọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về khách thể và địa bàn: Do ảnh hưởng của bối cảnh dịch bệnh Covid-19, nghiên cứu chỉ thực hiện được trên mẫu thuận tiện gồm 03 trường THCS tại Thành phố Hà Nội (N=745), chưa thể đại diện cho học sinh THCS trên toàn quốc hoặc các khu vực nông thôn, miền núi.
  • Về phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm chưa cho phép theo dõi sát sao tiến trình biến đổi ĐCHT bên trong theo thời gian dài của cùng một nhóm khách thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh, thành phố khác và các vùng địa lý đa dạng để tăng tính đại diện của dữ liệu.
  • Tiến hành các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) theo dõi học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 nhằm làm sáng tỏ quy luật biến động của ĐCHT bên trong qua từng năm học.
  • Đào sâu phân tích tác động của các giá trị văn hóa truyền thống đặc thù (như lòng hiếu thảo, kỳ vọng gia đình trong văn hóa Á Đông) đối với sự tự chủ và ĐCHT bên trong của học sinh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học: Cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan 152 công trình có giá trị học thuật cao; làm mẫu mực về cách xây dựng khung lý thuyết tích hợp và quy trình kiểm định mô hình trung gian trong nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên THCS: Chương 1 và Chương 3 cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế môi trường dạy học tích cực, chuyển đổi từ phương pháp giảng dạy áp đặt sang phong cách sư phạm khuyến khích tự chủ, giúp học sinh duy trì hứng thú học tập bền vững.
  • Chuyên viên tâm lý học đường: Bản mô tả mô hình hỗ trợ 3 tầng và các kỹ thuật phỏng vấn sâu, can thiệp cá nhân là công cụ thực hành cụ thể để nhận diện và hỗ trợ học sinh có nguy cơ mất động cơ học tập.
  • Cha mẹ học sinh: Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về tác hại của việc kiểm soát hà khắc và lợi ích của phong cách nuôi dạy khuyến khích tự chủ đối với việc phát triển năng lực tự học của con em lứa tuổi thiếu niên.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc của động cơ học tập bên trong theo luận án gồm những thành phần nào?

Động cơ học tập bên trong của học sinh THCS được luận án cấu trúc thành 3 thành phần cụ thể: (1) Học để hiểu biết (nhu cầu thỏa mãn sự tò mò, khám phá tri thức mới), (2) Học để tiến bộ (mong muốn vượt qua khó khăn, hoàn thiện bản thân), và (3) Học để trải nghiệm kích thích (cảm giác vui sướng, say mê khi tham gia vào nhiệm vụ học tập).

2. Thành phần nào của động cơ học tập bên trong có mức độ biểu hiện cao nhất ở học sinh THCS?

Kết quả khảo sát thực tiễn chỉ ra rằng trong 3 thành phần, học để tiến bộ có mức độ biểu hiện rõ nét nhất ở học sinh THCS, tiếp theo là học để hiểu biết, và thấp nhất là học để trải nghiệm kích thích.

3. Động cơ học tập bên trong có triệt tiêu hay mạnh hơn động cơ học tập bên ngoài không?

Không. Kết quả thực nghiệm của luận án khẳng định ĐCHT bên trong và ĐCHT bên ngoài cùng tồn tại song hành ở mỗi học sinh THCS và ĐCHT bên trong không mạnh hơn ĐCHT bên ngoài. Tỉ lệ học sinh hoàn toàn không có động cơ học tập chiếm số lượng rất nhỏ.

4. Bầu không khí học tập tác động đến động cơ học tập bên trong qua cơ chế trung gian nào?

Phân tích mô hình trung gian trong luận án xác nhận rằng bầu không khí học tập khuyến khích tự chủ từ giáo viên tác động gián tiếp đến ĐCHT bên trong của học sinh thông qua biến trung gian là sự thỏa mãn nhu cầu tự chủ của chính học sinh. Tương tự, mục tiêu lớp học tiếp cận học tập tác động đến ĐCHT bên trong thông qua biến trung gian là mục tiêu tiếp cận học tập của cá nhân.

5. Yếu tố nhân khẩu xã hội nào thể hiện sự khác biệt rõ nét đối với động cơ học tập bên trong của học sinh?

Kết quả khảo sát cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ĐCHT bên trong theo khối lớp (suy giảm rõ rệt ở khối lớp 8 so với các khối lớp trước) và theo tình trạng kinh tế gia đình của học sinh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phúc Lộc đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận toàn diện và cung cấp dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ thực trạng biểu hiện, thứ bậc của ba thành phần động cơ bên trong và cơ chế tác động trung gian của các yếu tố gia đình, nhà trường thông qua nhu cầu tự chủ và mục tiêu học tập của học sinh. Những phát hiện này cùng hệ thống giải pháp phân tầng theo mô hình tâm lý học đường là căn cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác giảng dạy, tư vấn tâm lý và định hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.