Vận Dụng Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực Để Tăng Hứng Thú Cho Học Sinh Trong Môn Ngữ Văn

Khám phá kỹ thuật dạy học tích cực để tăng hứng thú cho học sinh trong môn Ngữ văn, đặc biệt là hệ thống bài khái quát văn học Việt Nam.

Trường đại học

Trường THPT Nguyễn Trường Tộ - Hưng Nguyên

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2020 - 2021

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: Lí do chọn đề tài

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Tính mới của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm

2. PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở của đề tài

2.2. Lí luận về kỹ thuật dạy học tích cực

2.3. Lí luận về việc tạo hứng thú học tập cho học sinh

2.4. Đặc trưng của hệ thống bài học Khái quát văn học Việt Nam

2.5. Cơ sở thực tiễn

2.6. Thực trạng dạy học môn Ngữ văn bằng cách vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực ở trường trung học phổ thông hiện nay

2.7. Vận dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực nhằm tăng hứng thú cho học sinh khi học hệ thống bài Khái quát văn học Việt Nam

2.7.1. Vận dụng kỹ thuật dạy học KWL

2.7.2. Vận dụng kỹ thuật dạy học Lược đồ tư duy

2.7.2.1. Hiểu biết về kỹ thuật Lược đồ tư duy
2.7.2.2. Áp dụng tại các phần: Quá trình phát triển/những giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam

2.7.3. Vận dụng kỹ thuật day học “Khăn trải bàn”

2.7.3.1. Hiểu biết về kỹ thuật “Khăn trải bàn”
2.7.3.2. Áp dụng tại các phần: Những đặc điểm cơ bản/đặc điểm lớn về nội dung của văn học Việt Nam

2.7.4. Vận dụng kỹ thuật “Đọc tích cực”

2.7.4.1. Hiểu biết về kỹ thuật “Đọc tích cực”
2.7.4.2. Áp dụng dạy tại các phần: Con người Việt Nam qua văn học/Những giá trị cơ bản của văn học Việt Nam

2.7.5. Vận dụng kỹ thuật dạy học “Viết tích cực”

2.7.5.1. Hiểu biết về kỹ thuật dạy học “Viết tích cực”
2.7.5.2. Áp dụng kỹ thuật “Viết tích cực” vào các phần Luyện tập, Củng cố sau mỗi bài Khái quát văn học Việt Nam

2.8. Giáo án minh họa

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN

3.1. Hiệu quả của đề tài

3.2. Tính khoa học

3.3. Những kiến nghị, đề xuất

3.3.1. Về phía giáo viên

3.3.2. Về phía học sinh

3.3.3. Về phía quản lí

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

GIÁO ÁN BÀI KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM - NGỮ VĂN 10

MỘT SỐ TRANH ẢNH DẠY HỌC VỚI KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

MỘT SỐ BÀI THU HOẠCH CỦA HS SAU KHI HỌC XONG CÁC BÀI KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM

Tóm tắt

I. Phương pháp dạy học tích cực

Phần này trình bày kỹ thuật dạy học tích cực trong bối cảnh đổi mới phương pháp giáo dục. Kỹ thuật dạy học tích cực không chỉ là thao tác đơn lẻ, mà là đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học tích cực, hướng tới hiệu quả hoạt động dạy học. Đối với giáo viên, kỹ thuật dạy học tích cực nâng cao năng lực chuyên môn. Đối với học sinh, nó tạo hứng thú, chủ động, sáng tạo. Nhiều kỹ thuật dạy học tích cực hiện nay hỗ trợ hoạt động nhóm, cá nhân, giúp học sinh tiếp thu kiến thức và phát triển kỹ năng. Một số kỹ thuật dạy học tích cực thường dùng trong môn Ngữ văn bao gồm: kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật KWL, kỹ thuật viết tích cực, và nhiều kỹ thuật khác. Việc áp dụng hiệu quả kỹ thuật dạy học tích cực đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm của từng kỹ thuật.

1.1 Ứng dụng Kỹ thuật dạy học tích cực trong Văn học

Khó khăn trong việc giảng dạy văn học Việt Nam nằm ở tính chất khái quát, trừu tượng của nội dung. Học sinh thường thấy khô khan, thiếu hứng thú. Kỹ thuật dạy học tích cực cung cấp giải pháp. Kỹ thuật KWL giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức, kỹ thuật khăn trải bàn tạo sự liên kết giữa các kiến thức, kỹ thuật đọc tích cực, kỹ thuật viết tích cực khuyến khích sự tương tác và phản biện. Việc kết hợp các kỹ thuật dạy học tích cực phù hợp giúp làm “mềm” kiến thức, chuyển tải thông tin khái quát thành cụ thể, sinh động. Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức về văn học Việt Nam, từ đó tăng hứng thú học tập. Mục tiêu là hướng dẫn học sinh tự tìm kiếm kiến thức, rèn luyện kỹ năng, năng lực phân tích, tổng hợp, và đánh giá.

1.2 Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật dạy học tích cực

Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật dạy học tích cực cần xem xét nhiều yếu tố. Tăng hứng thú học sinh là một chỉ số quan trọng. Quan sát sự tham gia tích cực của học sinh trong các hoạt động nhóm, cá nhân. Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đánh giá năng lực học sinh thông qua bài kiểm tra, bài làm, dự án. Phát triển năng lực học sinh như năng lực tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác nhóm. Dữ liệu thu thập từ quan sát, phỏng vấn, bài kiểm tra cần được phân tích để đánh giá toàn diện hiệu quả của kỹ thuật dạy học tích cực. Kết quả đánh giá giúp điều chỉnh, hoàn thiện phương pháp giảng dạy, đảm bảo hiệu quả tối ưu.

II. Tăng hứng thú học sinh trong Văn học Việt Nam

Tạo hứng thú học tập là mục tiêu quan trọng. Hứng thú là động lực thúc đẩy học sinh tích cực, chủ động. Hứng thú xuất phát từ sự ham thích, hiểu ý nghĩa của kiến thức. Hứng thú trong học tập giúp học sinh say mê, đạt kết quả cao. Đối với văn học Việt Nam, cần tạo sự liên hệ giữa kiến thức với thực tiễn, cuộc sống của học sinh. Sử dụng hình ảnh trực quan, hoạt động nhóm, trò chơi, kết hợp các kỹ thuật dạy học tích cực giúp bài học sinh động, hấp dẫn. Giáo viên cần khơi gợi tình yêu văn học trong học sinh. Xây dựng bài giảng văn học hấp dẫn.

2.1 Khắc phục khó khăn trong dạy học văn học

Khó khăn trong giảng dạy văn học Việt Nam bao gồm: tính trừu tượng của kiến thức, học sinh thiếu hứng thú, giáo viên chưa sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực hiệu quả. Giải pháp: thiết kế bài học sinh động, kết hợp nhiều hình thức dạy học, tạo không khí học tập thoải mái, tôn trọng ý kiến của học sinh, khuyến khích sự tương tác, đánh giá đa dạng. Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học văn học đòi hỏi sự nỗ lực của cả giáo viên và học sinh. Phát triển năng lực học sinh trong việc đọc hiểu, phân tích tác phẩm. Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm văn học.

2.2 Xây dựng bài học hấp dẫn

Một bài giảng văn học hấp dẫn cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Kết hợp nhiều phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học tích cực. Sử dụng hình ảnh, âm thanh, video, tạo không khí lớp học sinh động, tương tác giữa giáo viên và học sinh. Bài giảng cần có sự liên kết với thực tế, gần gũi với cuộc sống học sinh. Khuyến khích học sinh tham gia tích cực, thảo luận, trình bày ý kiến. Đánh giá năng lực học sinh một cách đa dạng, khích lệ học sinh học tập. Mục tiêu là giúp học sinh yêu thích, hiểu sâu sắc văn học Việt Nam.

III. Thực trạng và giải pháp

Hiện nay, việc ứng dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy văn học Việt Nam còn hạn chế. Nhiều giáo viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng. Việc áp dụng còn mang tính hình thức. Thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng, phối hợp các kỹ thuật dạy học tích cực chưa hiệu quả. Giải pháp: tăng cường tập huấn, cung cấp tài liệu, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy. Tạo điều kiện cho giáo viên nghiên cứu, áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực phù hợp. Đánh giá hiệu quả thường xuyên, điều chỉnh kịp thời. Xây dựng môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tự học, tìm tòi, khám phá.

3.1 Thực trạng dạy học Văn học Việt Nam hiện nay

Thực trạng dạy học văn học Việt Nam ở nhiều trường THPT còn nhiều hạn chế. Phương pháp dạy học truyền thống vẫn phổ biến. Giáo viên thường thuyết trình một chiều. Học sinh thụ động, thiếu hứng thú. Kiến thức văn học Văn học Việt Nam khó tiếp cận, trừu tượng. Học sinh khó hiểu, khó nhớ. Giải pháp: thay đổi phương pháp dạy học, tích hợp kỹ thuật dạy học tích cực, tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh chủ động, tích cực tham gia. Đánh giá năng lực học sinh đa chiều. Cải thiện chất lượng dạy và học văn học.

3.2 Đề xuất giải pháp cụ thể

Giải pháp cụ thể bao gồm: tổ chức tập huấn cho giáo viên về kỹ thuật dạy học tích cực, cung cấp tài liệu tham khảo, xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập, đề án. Tạo điều kiện cho giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, tham quan, học hỏi. Đánh giá hiệu quả thường xuyên, điều chỉnh kịp thời. Tạo môi trường học tập tích cực trong trường học. Hỗ trợ học sinh tự học, khám phá. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giảng dạy văn học Việt Nam, tăng hứng thú học tập cho học sinh.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề (tương ứng mỗi phần của hai bài học trên). Bước 3: Giáo viên cùng học sinh tháo gỡ thắc mắc, thảo luận đi đến thống nhất ý kiến. GV chốt kết quả là các câu trả lời hợp lí. Bước 4: Học sinh điền vào cột L của phiếu những gì vừa học được.

Lúc này, HS rút ra được kiến thức mới về nền văn học Việt Nam, về giá trị văn học Việt Nam qua các phần học, đối chiếu với những điều đã biết, muốn biết để đánh giá kết quả học tập, sự tiến bộ của mình qua giờ học. Chẳng hạn, với bài Tổng quan văn học Việt Nam: Bước 1: Tôi yêu cầu HS đọc kĩ Mục I/Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam và nhận phiếu học tập KWL. Bước 2: Tôi hướng dẫn HS điền cột K những điều đã biết sau khi nghiên cứu SGK và huy động kiến thức cũ (GV đồng thời kẻ bảng KWL lên bảng) bằng 11 skkn câu hỏi: ? Qua nghiên cứu sách giáo khoa và kinh nghiệm học văn ở THCS, em đã biết những gì về các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam? Hãy ghi lại hiểu biết ấy vào cột K. - Viết vào cột W những gì các em muốn biết, điều băn khoăn, trăn trở về nội dung bài học: ? Em còn muốn biết thêm điều gì về nội dung phần này không? ? SGK có ghi một nhận định: Văn học dân gian có mối quan hệ mật thiết với văn học viết.

Chúng ta có thể đặt thêm câu hỏi nào không? (Ảnh: Học sinh lớp 10C đang thảo luận bằng kỹ thuật KWL) Bước 3: Tôi cho HS thảo luận cặp đôi về những câu hỏi của 4 nhóm đặt ra trong phiếu học tập ở cột W (? Tại sao nói: Văn học dân gian nền tảng của văn học viết? Văn học viết tiếp thu ở văn học dân gian những yếu tố nào?. GV chuẩn hóa kiến thức dựa trên “Những điều đã biết” và “Những điều muốn biết” của HS. GV chốt ý: * Hai bộ phận hợp thành văn học Việt Nam: văn học dân gian (VHDG) và văn học viết: - Văn học dân gian: người sáng tác là tập thể nhân dân lao động; ra đời khi chưa có chữ viết; VHDG có tính tập thể và tính truyền miệng; gồm 12 thể loại. - Văn học viết: là sáng tác của cá nhân người trí thức; ra đời khi có chữ viết là thế kỉ X; mang tính cá nhân; và có nhiều thể loại vay mượn và thể loại văn học dân tộc.

VHDG và văn học viết có mối quan hệ mật thiết. - Hiện tượng giao thoa, học tập đẹp đẽ của hai bộ phận văn học tiêu biểu: bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”; bài thơ khuyết danh “Tháp mười đẹp nhất bông sen”; Truyện Kiều của Nguyễn Du có những đoạn gần gũi với ca dao. 12 skkn (Ảnh: Phiếu học tâp KWL của lớp 10A1, trường THPT Nguyễn Trường Tộ) Bước 4: Học sinh điền vào cột L của phiếu những gì vừa học được. Lúc này, HS rút ra được kiến thức mới về Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận văn học, đối chiếu với những điều đã biết, muốn biết để đánh giá kết quả học tập, sự tiến bộ của mình qua giờ học.

K (Điều đã biết) W (Điều muốn biết) L (Điều học được) - Hai bộ phận hợp thành - Mối quan hệ giữa - VHDG và văn học viết có văn học Việt Nam là văn văn học dân gian và mối quan hệ mật thiết. Văn học dân gian (VHDG) và văn học viết biểu hiện học dân gian là cội nguồn, văn học viết. như thế nào? nền tảng hình thành văn học - Văn học dân gian: người viết, ngước lại văn học viết sáng tác là tập thể nhân dan giúp văn học dân gian được lao động; ra đời khi chưa - Văn học viết kế gọt giũa tinh tế hơn. có chữ viêt; VHDG có tính thừa văn học dân gian, + Văn học viết kế thừa văn tập thể và truyện miệng; vậy văn học dân gian học dân gian: giá trị tư tưởng gồm 12 thể loại (thuộc có học tập gì từ văn cao cả như lòng yêu nước, nhóm tự sự dân gian, câu học viết hay không? tình cảm nhân đạo; triết lí nói dân gian, trữ tình dân Tác phẩm chứng nhân sinh tốt đẹp như: tinh gian, sân khấu dân gian).

minh? thần lạc quan, quý trọng - Văn học viết: là sáng tác hạnh phúc đời thường,.; yếu của cá nhân người trí thức; tố nghệ thuật: từ thể loại, ra đời khi có chữ viết là thế ngôn từ, hình ảnh,. kỉ X; mang tính cá nhân; + Văn học dân gian tiếp thu và có nhiều thể loại vay tinh hoa của văn học viết mượn và thể lọa văn học trong trau chuốt ngôn từ, học dân tộc. 13 skkn * Kết quả đạt được - Điều đầu tiên tôi nhận thấy HS rất hứng thú, khi các em được tiếp xúc kỹ thuật học mới, tự ghi ra điều mình biết, được đặt nhiều câu hỏi xoay quanh vấn đề, sôi nổi hơn giờ học vấn - đáp thông thường. Các câu hỏi của các em khá bất ngờ, đôi khi nằm ngoài dự kiến của GV.

Cho nên, với kỹ thuật dạy học này, GV không thể máy móc theo giáo án có sẵn và phải biết góp câu hỏi nhỏ của HS hình thành câu hỏi trọng tâm. - Qua việc nhìn lại những gì đã học được sau bài học, học sinh phân tích, đánh giá những thông tin mới được hình thành và nhận thức được sự tiến bộ của mình sau bài. HS không chỉ hào hứng với bài học mà còn vận dụng được kỹ thuật KWL vào môn học khác. - Giáo viên có thể đánh giá được kết quả của giờ học thông qua tự đánh giá, thu hoạch của học sinh.

Trên cơ sở đó có thể điều chỉnh cách dạy của mình cho phù hợp với từng đối tượng lớp học. Vận dụng kỹ thuật dạy học Lược đồ tư duy 2. Hiểu biết về kỹ thuật Lược đồ tư duy Lược đồ tư duy (còn được gọi là sơ đồ tư duy mindmap) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề. Là một phương pháp ghi chép giúp tận dụng được khả năng ghi nhớ của trí não, giúp người tư duy nắm bắt được vấn đề, nội dung và liên kết được những đối tượng đơn lẻ lại với nhau.

Đây có thể coi là một trong những cách trình bày ý tưởng, nhưng được người tư duy vận dụng sáng tạo và làm độc đáo lên những thông tin giúp bộ não ghi nhớ tốt hơn. Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bảng hay thực hiện trên máy tính. Lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như: Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề; Trình bày tổng quan một chủ đề; Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng; Thu thập, sắp xếp các ý tưởng; Ghi chép khi nghe bài giảng. Cách thức tiến hành dạy học bằng lược đồ tư duy: 1) Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.

Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính. 2) Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA. Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. 3) Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm.

Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh. 4) Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường. Tiếp 14 skkn tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.

Ưu điểm của kỹ thuật dạy học này: Tăng hứng thú cho học sinh vì các hướng tư duy để mở ngay từ đầu, các em lên ý tưởng và sắp xếp ý theo ý tưởng của mình. KTDH này thường gắn liền những hình ảnh sáng tạo, độc đáo của lứa tuổi các em nên tạo sự kích thích, hưng phấn trước bài học. Sử dụng kỹ thuật lược đồ tư duy tạo tính trực quan sinh động phù hợp với tư duy học sinh từ trực quan, cụ thể đến khái quát. Tuy nhiên, áp dụng kỹ thuật lược đồ tư duy cũng mất khá nhiều thời gian chuẩn bị, và nếu GV xử lí bài học không khéo léo HS chỉ đạt cấp độ tư duy ghi nhớ.

Kỹ thuật lược đồ tư duy không quá xa lạ với học sinh THPT, các em từng làm quen ở lớp dưới, tuy nhiên để có một lược đồ tư duy chất lượng và phát huy tối đa hiệu quả học tập vừa sinh động thì cần có bước chuẩn bị và kết hợp phương pháp nhóm. Áp dụng tại các phần: Quá trình phát triển/những giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam Quy luật não bộ con người nói chung luôn bị thu hút bởi hình ảnh, màu sắc vậy nên với những phần nội dung kiến thức dài, nhiều dấu mốc thời gian và liên quan con số thì việc vận dụng các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh trực quan để dạy học là rất cần thiết. Chúng ta biến được điểm khô khan của bài học trở nên sinh động, nhẹ nhàng bởi hình ảnh trực quan. Các phần Quá trình/giai đoạn phát triển văn học trong bài Khái quát văn học Việt Nam trình bày nội dung tương đối dài thông thường 3-5 trang giấy, vừa bao quát trên những nét lớn vừa cụ thể đến tác giả, tác phẩm tiêu biểu với nhiều mốc thời gian rất khó nhớ, khó hình dung.

Nên GV muốn HS tiếp cận và nhớ tốt phải tìm một cách hình thành kiến thức ngắn gọn, khoa học và tạo hứng thú trong bài học, đó là lược đồ tư duy. Kỹ thuật lược đồ tư duy tạo sự hào hứng cho HS vì nó vừa mới lạ, vừa dùng nhiều kiểu hình dạng và màu sắc tác động mạnh vào thị giác và não bộ, vừa tập hợp nội dung trên một trang giấy nên HS có cái nhìn toàn cảnh dễ ghi nhớ. Một số mẫu hình lược đồ tư duy được sử dụng nhiều trong môn Ngữ văn có thể áp dụng kiểu bài văn học sử như mô hình mạng lưới, mô hình cây, mô hình cầu,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kỹ Thuật Dạy Học Tích Cực Tăng Hứng Thú Học Sinh Trong Văn Học Việt Nam" khám phá các phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao sự hứng thú của học sinh trong việc tiếp cận văn học. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng sáng tạo. Bài viết cung cấp những kỹ thuật cụ thể, từ việc sử dụng trò chơi đến các hoạt động nhóm, giúp giáo viên có thể áp dụng ngay vào lớp học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học hiệu quả, bạn có thể tham khảo bài viết "Skkn tạo hứng thú học tập qua phương pháp tích hợp liên môn trong giờ đọc hiểu ngữ văn 12", nơi trình bày cách tích hợp các môn học để tăng cường sự hứng thú cho học sinh. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ developing students critical thinking skills through project based learning an action research study at a high school in bac giang province" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển kỹ năng tư duy phản biện thông qua học tập dự án. Cuối cùng, bài viết "Skkn thiết kế và sử dụng trò chơi trong dạy học địa lí 12 phần địa lí tự nhiên nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn áp dụng trò chơi vào giảng dạy để thu hút học sinh hơn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả.