Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu sử dụng zno nano làm chất quang xúc tác phân hủy thuốc trừ sâu dimethoate dưới ánh sáng trông thấy

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu sử dụng zno nano làm chất quang xúc tác phân hủy thuốc trừ sâu dimethoate dưới ánh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2014

80
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình ô nhiễm thuốc trừ sâu

1.2. Khái niệm về thuốc trừ sâu

1.3. Phân loại thuốc trừ sâu

1.4. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến môi trường và con người

1.5. Tổng quan về thuốc trừ sâu dimethoate

1.6. Một số vấn đề cơ bản về xúc tác quang hóa

1.6.1. Khái niệm về xúc tác quang

1.6.2. Khái quát về cơ chế xúc tác quang trên chất bán dẫn

1.7. Tổng quan về vật liệu ZnO nano

1.7.1. Tính chất chung và một số ứng dụng của ZnO

1.7.2. Cấu trúc tinh thể của ZnO

1.7.3. Cấu trúc vùng năng lượng

1.7.4. Tính chất điện và quang của vật liệu ZnO

1.7.5. Một số phương pháp điều chế ZnO nano

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng cấu trúc vật liệu

2.1.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.1.2. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

2.1.3. Phương pháp phân tích tán xạ năng lượng tia X trong kính hiển vi điện tử quét (SEM-EDX)

2.1.4. Phương pháp phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV-VIS)

2.2. Tổng hợp vật liệu ZnO nano dạng bột theo phương pháp nhiệt phân hydrat kẽm oxalate

2.3. Thực nghiệm đánh giá hiệu quả quang xúc tác phân hủy dimethoate của ZnO nano dưới ánh sáng trông thấy

2.3.1. Lựa chọn nguồn chiếu sáng

2.3.2. Phương pháp sắc ký khí - khối phổ xác định nồng độ dimethoate

2.3.3. Thực nghiệm khảo sát hoạt tính quang xúc tác của ZnO nano để phân hủy dimethoate dưới ánh sáng trông thấy

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc trưng của vật liệu ZnO nano

3.1.1. Đặc trưng thành phần pha và kích thước hạt vật liệu bằng phân tích nhiễu xạ tia X

3.1.2. Đặc trưng kích thước hạt và cấu trúc hình thái bề mặt vật liệu bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM)

3.1.3. Đặc trưng thành phần hóa học của vật liệu xác định bằng SEM-EDX

3.1.4. Đặc trưng của vật liệu theo phổ UV-VIS

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang phân hủy dimethoate với xúc tác ZnO nano

3.2.1. Ảnh hưởng của lượng xúc tác ZnO nano

3.2.2. Ảnh hưởng của pH dung dịch

3.2.3. Quá trình phân hủy dimethoate của ZnO nano theo thời gian

3.2.4. Ảnh hưởng của nồng độ dimethoate

3.2.5. Khả năng tái sử dụng của xúc tác ZnO nano

PHỤ LỤC: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong các mẫu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu ZnO Nano làm chất xúc tác phân hủy dimethoate

Nghiên cứu về việc sử dụng ZnO Nano làm chất xúc tác phân hủy dimethoate dưới ánh sáng đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. ZnO Nano không chỉ có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ mà còn thể hiện hiệu suất cao trong việc xử lý ô nhiễm môi trường. Dimethoate, một loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm phospho hữu cơ, có khả năng tồn tại lâu trong môi trường, gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc tìm kiếm các phương pháp hiệu quả để phân hủy dimethoate là rất cần thiết.

1.1. Tình hình ô nhiễm do thuốc trừ sâu và dimethoate

Ô nhiễm do thuốc trừ sâu, đặc biệt là dimethoate, đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Các nghiên cứu cho thấy dimethoate có thể tồn tại lâu trong môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật. Việc sử dụng ZnO Nano như một giải pháp tiềm năng để phân hủy loại thuốc này đang được xem xét.

1.2. Tính chất quang học của ZnO Nano và ứng dụng trong phân hủy dimethoate

ZnO Nano có tính chất quang học đặc biệt, cho phép nó hoạt động hiệu quả dưới ánh sáng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng ZnO Nano có thể tạo ra các gốc tự do, giúp phân hủy dimethoate một cách hiệu quả. Việc ứng dụng ZnO Nano trong xử lý ô nhiễm môi trường đang mở ra nhiều triển vọng.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường từ dimethoate và thách thức xử lý

Ô nhiễm môi trường do dimethoate gây ra là một thách thức lớn. Các phương pháp xử lý truyền thống thường không hiệu quả trong việc phân hủy các hợp chất hữu cơ bền vững như dimethoate. Việc tìm kiếm các giải pháp mới, hiệu quả hơn là rất cần thiết. ZnO Nano được xem là một trong những giải pháp tiềm năng nhờ vào khả năng quang xúc tác của nó.

2.1. Tác động của dimethoate đến sức khỏe con người và môi trường

Sự tồn tại của dimethoate trong môi trường có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, bao gồm các vấn đề về thần kinh và hô hấp. Ngoài ra, nó cũng ảnh hưởng đến hệ sinh thái, làm giảm đa dạng sinh học.

2.2. Thách thức trong việc xử lý dimethoate bằng phương pháp truyền thống

Các phương pháp xử lý vi sinh thường không hiệu quả đối với dimethoate. Việc sử dụng các hóa chất oxy hóa mạnh có thể tạo ra các tác nhân gây ô nhiễm mới. Do đó, cần có các phương pháp mới như ZnO Nano để giải quyết vấn đề này.

III. Phương pháp nghiên cứu sử dụng ZnO Nano làm chất xúc tác

Nghiên cứu sử dụng ZnO Nano làm chất xúc tác phân hủy dimethoate dưới ánh sáng bao gồm nhiều bước khác nhau. Các phương pháp như tổng hợp ZnO Nano, đánh giá hiệu suất quang xúc tác và phân tích kết quả là rất quan trọng. Việc tối ưu hóa các điều kiện như pH, nồng độ xúc tác và thời gian chiếu sáng cũng được thực hiện để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.1. Tổng hợp ZnO Nano và đặc tính của nó

Quá trình tổng hợp ZnO Nano có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, như phương pháp nhiệt phân. Đặc tính của ZnO Nano như kích thước hạt, cấu trúc tinh thể và tính chất quang học sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất quang xúc tác.

3.2. Đánh giá hiệu suất quang xúc tác của ZnO Nano

Đánh giá hiệu suất quang xúc tác của ZnO Nano trong việc phân hủy dimethoate được thực hiện thông qua các thí nghiệm thực nghiệm. Các yếu tố như ánh sáng, nồng độ xúc tác và thời gian sẽ được kiểm soát để xác định hiệu suất tối ưu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của ZnO Nano

Kết quả nghiên cứu cho thấy ZnO Nano có khả năng phân hủy dimethoate hiệu quả dưới ánh sáng. Các thí nghiệm cho thấy rằng việc sử dụng ZnO Nano không chỉ giúp giảm nồng độ dimethoate mà còn tạo ra các sản phẩm phân hủy an toàn hơn cho môi trường. Ứng dụng của ZnO Nano trong xử lý ô nhiễm môi trường đang mở ra nhiều cơ hội mới.

4.1. Hiệu suất phân hủy dimethoate dưới ánh sáng

Các thí nghiệm cho thấy ZnO Nano có thể phân hủy dimethoate với hiệu suất cao dưới ánh sáng. Kết quả cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện như pH và nồng độ xúc tác là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của ZnO Nano trong xử lý ô nhiễm

Việc ứng dụng ZnO Nano trong xử lý ô nhiễm môi trường có thể giúp giảm thiểu tác động của dimethoate đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để đánh giá khả năng tái sử dụng của ZnO Nano.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu ZnO Nano

Nghiên cứu về ZnO Nano làm chất xúc tác phân hủy dimethoate dưới ánh sáng đã chỉ ra rằng đây là một giải pháp tiềm năng cho vấn đề ô nhiễm môi trường. Các kết quả nghiên cứu cho thấy ZnO Nano có khả năng phân hủy hiệu quả dimethoate, mở ra triển vọng cho việc ứng dụng trong thực tiễn. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình và đánh giá khả năng ứng dụng rộng rãi hơn.

5.1. Tương lai của nghiên cứu ZnO Nano trong xử lý ô nhiễm

Nghiên cứu về ZnO Nano sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm ra các ứng dụng mới trong xử lý ô nhiễm môi trường. Việc phát triển các phương pháp tổng hợp và tối ưu hóa quy trình sẽ là những hướng đi quan trọng.

5.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá khả năng tái sử dụng của ZnO Nano và khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ khác. Việc kết hợp ZnO Nano với các vật liệu khác cũng có thể tạo ra các giải pháp hiệu quả hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu sử dụng zno nano làm chất quang xúc tác phân hủy thuốc trừ sâu dimethoate dưới ánh sáng trông thấy

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 2 1. Tình hình ô nhiễm thuốc trừ sâu 2 1. Khái niệm về thuốc trừ sâu 2 1. Phân loại thuốc trừ sâu 4 1.

Ảnh hƣởng của thuốc trừ sâu đến môi trƣờng và con ngƣời 7 1. Tổng quan về thuốc trừ sâu dimethoate 10 1. Một số vấn đề cơ bản về xúc tác quang hóa 11 1. Khái niệm về xúc tác quang 11 1.

Khái quát về cơ chế xúc tác quang trên chất bán dẫn 12 1. Tổng quan về vật liệu ZnO nano 17 1. Tính chất chung và một số ứng dụng của ZnO 17 1. Cấu trúc tinh thể của ZnO 18 1.

Cấu trúc vùng năng lƣợng 21 1. Tính chất điện và quang của vật liệu ZnO 23 1. Một số phƣơng pháp điều chế ZnO nano 24 CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM 27 2. Các phƣơng pháp nghiên cứu đặc trƣng cấu trúc vật liệu 27 2.

Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD) 27 2. Phƣơng pháp hiển vi điện tử quét (SEM) 28 2. Phƣơng pháp phân tích tán x ạ năng lƣơ ̣ng tia X trong kính hi ển vi điện 30 tử quét (SEM-EDX) 2. Phƣơng pháp phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV-VIS) 31 2.

Tổng hợp vật liệu ZnO nano dạng bột theo phƣơng pháp nhiệt phân hydrat 33 kẽm oxalate iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thực nghiệm đánh giá hiệu quả quang xúc tác phân hủy dimethoate của 33 ZnO nano dƣới ánh sáng trông thấy 2. Lựa chọn nguồn chiếu sáng 33 2. Phƣơng pháp sắc ký khí - khối phổ xác định nồng độ dimethoate 34 2.

Thực nghiệm khảo sát hoạt tính quang xúc tác của ZnO nano để phân 39 hủy dimethoate dƣới ánh sáng trông thấy CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43 3. Đặc trƣng của vật liệu ZnO nano 43 3. Đặc trƣng thành phần pha và kích thƣớc hạt vật liệu bằng phân tích 43 nhiễu xạ tia X 3. Đặc trƣng kích thƣớc hạt và cấu trúc hình thái bề mặt vật liệu bằng kính 44 hiển vi điện tử quét (SEM) 3.

Đặc trƣng thành phần hóa học của vật liệu xác định bằng SEM-EDX 44 3. Đặc trƣng của vật liệu theo phổ UV-VIS 45 3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình quang phân hủy dimethoate với xúc 46 tác ZnO nano 3. Ảnh hƣởng của lƣợng xúc tác ZnO nano 46 3.

Ảnh hƣởng của pH dung dịch 49 3. Quá trình phân hủy dimethoate của ZnO nano theo thời gian 52 3. Ảnh hƣởng của nồng độ dimethoate 55 3. Khả năng tái sử dụng của xúc tác ZnO nano 57 KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong các mẫu 64 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN TT Số hiệu Nội dung Trang 1.1: Cơ chế tạo gốc OH* của các quá trình oxi hóa nâng cao 14 2.2: Thế oxi hóa khử của một số tác nhân oxi hóa 16 3.3: Các chỉ số đặc trƣng của vật liệu ZnO tại nhiệt độ phòng 19 4.1: Thành phần nguyên tố của vật liệu ZnO nano xác định bằng 45 phƣơng pháp SEM-EDX 5.2: Ảnh hƣởng của hàm lƣợng xúc tác đến hiệu suất chuyển hóa 47 dimethoate của ZnO nano 6.3: Ảnh hƣởng của pH đến hiệu suất chuyển hóa dimethoate của 50 ZnO nano 7.4: Hiệu suất phân hủy dimethoate theo thời gian của vật liệu ZnO 53 nano 8.5: Ảnh hƣởng của nồng độ dimethoate đến hiệu suất phân hủy 55 dimethoate của vật liệu ZnO nano 9.6: Hiệu suất hoạt tính quang xúc tác của vật liệu ZnO nano khi tái 58 sử dụng vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌ NH TRONG LUẬN VĂN TT Số hiêụ Nô ̣i dung Trang 1.1: Năng lƣợng vùng cấm của một số chất bán dẫn thông thƣờng 12 2.2: Các quá trình diễn ra trong hạt bán dẫn khi bị chiếu xạ 13 3.3: Cấu trúc ô mạng cơ sở tinh hệ lục phƣơng kiểu wurtzit 20 4.4: Cấu trúc ô mạng cơ sở tinh hệ lậpphƣơng đơn giản kiểu halit 20 5.5: Cấu trúc ô mạng cơ sở tinh hệ lậpphƣơng kiểu sphalerit 20 6.6: Vùng Brilouin của cấu trúc sáu phƣơng kiểu wurzit 22 7.7: Cấu trúc đối xứng vùng năng lƣợng của ZnO 22 8.1: Sự nhiễu xạ tia X qua mạng tinh thể 28 9.2: Thiết bị nhiễu xạ tia X D8-Advance- Bruker- Germany 28 10.3: Sơ đồ cấu tạo của kính hiển vi điện tử quét (SEM) 29 11.4: Thiết bị hiển vi điện tử quét (SEM) Jeol 5410 LV 32 12.5: Sơ đồ nguyên lý hiện tƣợng huỳnh quang tia X 32 13.6: Sơ đồ nguyên lý của hệ ghi nhận tín hiệu phổ EDX trong 32 kính hiển vi điện tử quét 14.7: Quang phổ đèn compact 34 15.8: Sơ đồ nguyên lý cấu tạo một thiết bị GC 35 16.9: Các thông số cài đặt GC cho xác định dimethoate 38 17.10: Các thông số cài đặt MS cho chế độ SIM 39 18.11: Đƣờng chuẩn xác định dimethoate (20 ppb-1000 ppb) trên 39 GC-MS 19.12: Thí nghiệm phân hủy quang xúc tác 40 20.1: Giản đồ XRD của mẫu ZnO nano 43 21.2: Ảnh SEM vật liệu ZnO nano 44 22.3: Ảnh SEM vật liệu ZnO nano 44 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TT Số hiêụ Nô ̣i dung Trang 23.4: Phổ SEM-EDX của ZnO nano 45 24.5: Phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV-VIS) của ZnO nano 46 25.6: Hiê ̣u suấ t phân huỷ dimethoate theo hàm lƣơ ̣ng xúc tác ZnO 48 nano 26.7: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu G1 (0,02 g Zn0 48 nano, thời gian phân hủy 240 phút) 27.8: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu G2 (0,04 g Zn0 49 nano, thời gian phân hủy 240 phút) 28.9: Hiê ̣u suấ t phân huỷ dimethoate của ZnO nano khi pH thay đổ i 50 29.10: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu P1 (pH = 5, t = 90 51 phút) 30.11: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu P2 (pH = 7, t = 90 51 phút) 31.12: Hiê ̣u suấ t phân huỷ dimethoate của ZnO theo thời gian 53 32.13: Sắc đồ GC-MS của mẫu M1(có ZnO và có chiếu sáng) tại 54 300 phút phân hủy 33.14: Sắc đồ GC-MS của mẫu M1(có ZnO và có chiếu sáng) tại 54 240 phút phân hủy 34.15: Hiê ̣u suấ t phân huỷ dimethoate của ZnO nano khi nồ ng đô ̣ 56 của dimethoate thay đổi 35.16: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu CM1(C0=500 ppb) 56 tại 300 phút 36.17: Hiê ̣u suấ t tái sƣ̉ du ̣ng của ZnO nano 58 37.18: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu SDL3 tại 300 phút 59 38.19: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu SDL4 tại 300 phút 59 39.01: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong các mẫu tại 0 phút 64 40.02: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu G3 (0,06 g Zn0 64 nano, thời gian phân hủy 240 phút) viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TT Số hiêụ Nô ̣i dung Trang 41.03: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu G4 (0,08 g Zn0 65 nano, thời gian phân hủy 240 phút) 42.04: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu P3 (pH = 9, t = 90 65 phút) 43.05: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu P4 (pH = 10, t = 66 90 phút) 44.06: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu M1 (có ZnO và có 66 chiế u sáng) tại 90 phút 45.07: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu M1 (có ZnO và có 67 chiế u sáng tại 120 phút) 46.08: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu M1(có ZnO và có 67 chiế u sáng) tại 180 phút 47.09: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu M3 (có ZnO và 68 không chiế u sáng) tại 120 phút 48.10: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu M3 (có ZnO và 68 không chiế u sáng) tại 300 phút 49.11: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu M2 (không có 69 ZnO và không chiế u sáng) tại 120 phút 50.12: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu M2 (không có 69 ZnO và không chiế u sáng) tại 300 phút 51.13: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu CM3 tại 300 phút 70 52.14: Sắc đồ GC-MS của dimethoate trong mẫu CM4 tại 300 phút 70 ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT Ký hiệu / Nội dung Viết tắt ABS : Độ hấp thụ quang (Absorbance) BVTV : Thuốc bảo vệ thực vật C0 (ppb) : Nồng độ dimethoate tại thời điểm bắt đầu phân hủy (t = 0) C (ppb) : Nồng độ dimethoate tại thời điểm t ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội EDX : Phổ tán xạ năng lƣợng tia X (Energy-Dispersive X- rayspectroscopy) Ebg : Năng lƣợng vùng cấm (Band gap Energy) GC : Sắc ký khí GC-MS : Sắc ký khí ghép nối khối phổ H% : Hiệu suất phân hủy HXT% : Hiệu suất quang xúc tác NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn SEM : Hiể n vi điê ̣n tƣ̉ quét (Scanning Electron Microscopy) SEM-EDX : Tán xạ năng lƣơ ̣ng huỳnh quang tia X trong kính hiển vi điện tử quét TTS : Thuốc trừ sâu UV-VIS : Tử ngoại - Khả kiến (Ultra Violet - Visible) XRD : Nhiễu xa ̣ tia X (X Rays Diffraction) Photocat : Vật liệu quang xúc tác x LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU Hiê ̣n nay, với sƣ̣ bùng nổ dân số thì vấ n đề lƣơng thƣ̣c là vấ n đề hế t sƣ́c cấ p bách trên toàn cầu.

Để đáp ƣ́ng nhu cầ u lƣơng thƣ̣c cho con ngƣời thì ngành công nghê ̣ sinh ho ̣c cầ n phải phát triể n để ta ̣o ra nhƣ̃ng loa ̣i cây trồ ng có năng suấ t cao. Bên ca ̣nh đó để nâng cao năng suất cây trồng thì con ngƣời chúng ta cũng đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt sâu bọ gây hại cho cây trồng. Nhƣng khi sƣ̉ dụng thuốc BVTV lại gây ô nhiễm môi trƣờng và làm ảnh hƣởng đến sức khoẻ của con ngƣời cũng nhƣ đô ̣ng vâ ̣t xung quanh. Cũng trong xu thế chung đó, để tăng năng suất cây ở nƣớc ta cũng đã tiêu tố n mô ̣t lƣơ ̣ng lớn các loa ̣i thuố c BVTV.

Do vâ ̣y ô nhiễm môi trƣờng do thuố c BVTV là rấ t lớn. Hầu hết các thuốc trừ sâu là những hợp chất hữu cơ bền vững, khó bị phân hủy trong môi trƣờng theo thời gian. Một số chất có thể tồn dƣ rất lâu trong môi trƣờng, thậm chí khi di chuyển từ vùng này đến vùng khác, có thể rất xa với nguồn xuất phát ban đầu vẫn không bị biến đổi. Dimethoate là một loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm phospho hữu cơ đã và đang đƣợc sử dụng ở nƣớc ta.

Đây là chất độc đối với con ngƣời và côn trùng thông qua tác động của nó vào các enzyme thần kinh. Sự tồn dƣ của nó trong môi trƣờng đang là một vấn đề cần đƣợc quan tâm giải quyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ZnO Nano làm chất xúc tác phân hủy dimethoate dưới ánh sáng" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc sử dụng ZnO nano như một chất xúc tác hiệu quả trong quá trình phân hủy dimethoate, một loại thuốc trừ sâu phổ biến. Nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ cơ chế hoạt động của ZnO nano dưới ánh sáng mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất độc hại. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà ZnO nano có thể được ứng dụng trong các giải pháp xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng phân hủy diazinon trong các mô hình canh tác luân canh lúamàu và chuyên màu ở một số tỉnh đồng bằng sông cửu long, nơi nghiên cứu về vi khuẩn có khả năng phân hủy các hóa chất độc hại trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tổng hợp và biến tính vật liệu gan zno ứng dụng làm chất xúc tác quang xử lý các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường nước sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng của ZnO trong xử lý ô nhiễm nước. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hus biến tính zno nano bởi mangan làm chất quang xúc tác phân hủy phẩm màu hữu cơ dưới ánh sáng trông thấy, nghiên cứu về việc cải tiến ZnO nano để nâng cao hiệu quả phân hủy các hợp chất hữu cơ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng của ZnO trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường.