CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DAN DONG THỊ CÔNG 1. CÁC PHƯƠNG PHÁP DAN DONG THI CÔNG Có rất nhiều phương pháp din ding thi công, đưới đây nêu tóm tất một số phương pháp chính: 1. Dẫn ding qua cống ngầm Đối với các công trình vừa và nhỏ thưởng sử dụng cổng lấy nước để dẫn dòng. mùa khô hoặc bổ trí các ỗ xả trong thân đặp (cổng nghm) để tháo lũ tỉ công.
Đối với các công lớn, cổng được thiết k ng để dẫn dòng cả mùa khô và mùa lũ, mia khô năm thi công cuối cing mới hoành tiệt sử dụng cống ngằm để dẫn đồng, nếu lưu lượng dẫn dòng lớn thi người ta thường phải tiết kế công ngằm có nhiều khoang (công tình Núi Cốc, Ké Gỗ, Yên Lập, Tuyên Quang, Bản Chat, Bình Điền, Đồng Nai. Khi thi công xong, người ta hoành trệt và chỉ để lại một khoang dé dẫn nước tưới lâu đài cúc khoang đã hoành triệt sẽ trở thành các hành lang kiểm tra và sửa chữa (Bảng 1 nêu một số cống dẫn đồng).1: Một số cổng dẫn dòng Lưu | Sốcốngvà | Tân suất TT “Tên công trình lượng xã | kích thước | thiếtkế Quim's)| (hm | (P%) 1 | Cổng dẫn đồngthuỷ điện Đa M’Bri | 612 | IxGx9: | Pụzkiệt 2 | Cổng din dòng thuỷ điện Bản Chất | 1410 | 2x(5x9) | Pụz kiệt Cổng din đồng thuỷ điện Sôn 3 z _— # 581 3x(Sx7) Poe kiệt Tranh 2 4 | Cổng dẫn dòng thuỷ điện Bản Về | 1410.8 | 3x(5x9) | Psu kiệt 5 | Tuy nen din đồng Cita Đạt 361 | Ix9(Đ=9m) | Poe kiệt Taw] Sécbng va | Tin sud TT “Tên công trình. lượng xã | kích thước | ú at ké Qu(mÖS) | (bxhìm (P%) 6 | Cổng dẫn ding thuỷ điện Sẽ San3 | 684 | 2x57) | Pose kiệt 7 | Cổng din dòng thuỷ điện Khe Bồ | 769 | 2x(S65) | Poe kiệt 3 | Cổng dẫn ding thuỷ điện SẽSan4 | 1019 Ï Gx) | Pow Kệ Din ding qua cổng về mùa kiệt thuận lợi, nhưng vào mia lũ (lưu lượng lớn) chênh lệch với mùa kiệt khoảng vai chục tới vài trăm lần, cổng làm việc với chế độ. thủy lực phúc tạp, nếu xả với lưu lượng lớn thì số cổng tăng lên nhiều, kinh phí cho dẫn dong thi công tăng.
Do đó thường kết hợp xi lũthỉ công với công trình khác, 1. Dẫn đồng qua tuy nen Tuy nen được ding làm công trình dẫn ding trong điều kiện sông miễn ni, lòng sông hẹp, vách đá dốc, lưu lượng lớn mà không áp dụng được phương pháp dẫn dòng qua kênh. Việc tinh toán thiết kế tương tự như phương pháp dẫn ding qua cống ngắm. Thi công tuy nen khó khăn và tốn kém nên khi áp dụng phương pháp.
này cin phải xác định mặt cắt tuy nen sao cho tổng giá thành tuy nen và để quai li nhỏ nhất. Các phương pháp trên (dẫn đồng qua cổng, kênh, cổng ngim và đường him) thường được ding để dẫn đồng trong mùa kiệt, nhiều trường hợp cũng được ding trong mùa lũ. Đối với một số công trình có lưu lượng dẫn dòng lớn, lùa lũ, người a côn phải ding kết hợp thêm các phương php din dòng khắc. 6 Liên Xô và nhiều nước khác những năm cuối thé ky 20 hẳu như các công tình thủy lợi, thủy điện lớn đã được xây đựng với các công tình lớn, địa chit là đã tốt thường dùng tuynen xa lũ (nêu ở bảngl.2: Một số tuynen dẫn dòng trên thé giới str “Tên cô SỐ | Rộng cao hoặc | Lưu lượng m công trình IưỢNE | qường kính (m) | (mÙS) tuyneh 1 one 2 16x16 4500 2 Ké Ban, Thé Nhi Ki 2 14,5x14,5 4520 3 | NHMERBSNE | 1 | 886035 | + | Temengop.
Misia | 2 9 s | awmaicy | 6 8 118 6 | THaseMans | 2 | asus | 4500 7 | TasemMUeaxe | + | HA | 309 «| TaÐsaPMhem |S 3g ra 9 ‘Naika, Canada 2 13/7 4250 wo | Xika ám | 2 | B5 4500 mm. P 2100 2 | kes tienxe | 1 | 0A6 | 220 | ĐomKME | 1 | ane | 90 HT NHỆLXS || HHP | 380 13 | Tavor Kotinbia | 1 | 1039035 | 280 1 | MômsHlp | 1 | 396 | Hm 1. Phương pháp đắp đề quai ngăn đồng nhiều đợt Đối với các công tình lớn người ta thường dùng phương pháp đấp đê quai ngăn ding nh u đợc. Phổ biến nhất là hai đợt, đợt đầu dẫn dong qua lòng sông thu hẹp để thi công công trình đợt 1.
Dot 2 sẽ ngăn phần lòng sông côn lại và thio nước aqua các công trình dẫn dòng đã được thi công trong đợt 1 như khe ring lược, cổng xã đầy, lỗ xã sâu, tuy nen, trần tạm hoặc chỗ lõm được chữa lại trên mặt đập (bê tông hoặc đập đá đổ) dang thi công 1. Din đồng qua lòng sông thu hep hy là phương pháp được dùng rất phổ biển khi thi công các công trình vữa và nhỏ. Dau tiên, vào mùa khô, dip đê quai thượng lưu, đê quai dọc va đê quai hạ lưu. 4 thi sông một phần công trình chính vả công trình din đồng cho dot 2 (tắt cả được soi là công tình dgt 1), Mùa lä đông cháy được dẫn qua phin lòng sông thu hep và tiếp tục thi công công trình đợt 1 tong phạm vỉ được bảo vệ bởi các để quai 1.
Dẫn đồng qua khe răng lược. Khe ring lược thường được dùng đẻ phục vụ dẫn dòng gai đoạn hai. Khi dng chảy được din qua các khe răng lược thi thi công các hạng mục công trinh đợt 2 Khe răng lược thường được bé trí tại các khoang của đập tràn vì: - Tại vi trí đập tràn thường cổ địa chit tốt nhất, thuận đồng chảy: = Có thé lợi dụng cần trụ sẵn có để hả phai hoặc van khi lắp khe răng lược; ~ Không phải xây dựng các công trình tiêu năng vì đã có công tình tiêu năng của đập tin; ~ Việc lắp khe răng lược rit phức tạp. TONG QUAN Vi: XÃ LŨ THỊ CÔNG QUA DAP ĐÁ BO ĐANG THI CÔNG (DAP DO) Ở TREN THE GIỚI VÀ VIET NAM 12.
Trên thé gi Những con sông lưu lượng về mia lũ rất lớn và về đột lưu lượng rất nhỏ. Lưu lượng về mùa kiệt nhỏ hơn lưu lượng mùa lũ hàng trăm. thâm chí hàng nghìn Lin, Nói chung khi xây dựng các đập bằng đất, đá; nước sẽ được tháo qua các tuynen tạm thời hoặc qua các cống đặt ở đấy đập. Nếu những tuynen hay cổng ngầm đăng để thảo qua lượng lũ lớn nhất thì kích thước của chúng ri lớn mà thời gian sử dụng thi rt ngắn, sẽ không kinh tế ‘Vi thé việc tính toán và xây đựng các tuynen hay cống ngằm tạm thời để tháo.
qua những lưu lượng nhỏ, côn lượng lũ lớn, đột ngột cho trần qua đình dp là một yêu cầu của thực tế. Khó khăn chính của phương phip này là bio đảm an toàn cho phần dé đổ ở thân đập về phía hạ lưu khi xã lũ qua. Phuong án này đã được áp dụng vào việc xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện ở nhiều nước trên th giới như: Úc, Nga, Trung Quốc. Tir năm 1930 trở lại đây nhiều phương pháp bảo vệ đập dat đá khỏi bị xói khi nước trần qua được nêu ra và áp dung.
Kinh nghiệm thiết kể, thí nghiệm và xây dựng đập đủ đổ đã khẳng định kha năng cho phép nước trần qua đập dang th công, Tuy vậy phương pháp tháo nước thi công qua dip đã đổ xây dựng dở tương đối mới và chưa được đề cập nhiều Vấn đề độ xói cho phép đo dong mặt gây ra khi nước tràn qua đập đá đồ. chưa được nêu lên một cách đầy đủ. Những công thức hiện có tính toán chưa đầy đủ nhất là đặc trưng của dòng thắm khi xả lũ qua đập đá d6 với độ rồng nhỏ. V8 phương diện kết cầu có th ding các loại sau dy: = Đã hộc đường kính lớn.
~ Ro đá có thép néo vào thân đập. «Tim bê tông cất thép có đục lỗ thoát nước Dudi đây nêu kết quả nghiên cứu, ứng dụng xà lũ thi công qua đập đá đổ đang thi công ở thể giới. Phần lan G Phin Lan đã xây dựng đập bằng dit đá, cao 15m nằm trên thượng lưu sông. Kemb, Phin trin của đập dai 470m, xa lũ 4800 ms, vả cho phép những tang bang, Chiều cao, loại và các thành phần kết cấu đập được lựa chọn trên cơ sở thi nghiệm mô hình và có xét đến tính chat vật liệu địa phương, điều kiện thi công.
Nền của đập à đt có lẫn đá, Lưu lượng của sông Kemb do hd Kemb cung cắp, thay déi trong khoảng 90~4400 m'/s còn mực nước hồ dao động từ 142~ 149 m. "Trên cơ sở thí nghiệm bằng mô hình và kết quả tính toán phù hợp với số liệu thí tghiệm đã lựa chon: Mặt cắt đập với chiều rộng ở đình lả 32m. Lưu lượng tran 2200-4800 m’s, tốc độ dòng chảy tương ứng là 6. Đập làm việc trong điều kiện chay ngập.
Kích thước đá gia cổ trên mặt đập tinh theo công thức IZOBAS là 1,5~3,0T, gia cố mái bằng khung thép bỏ đá. Đập được đắp bằng phương pháp đỗ đất và đá vào trong nước. Kết cấu chống. thắm là cử thép Khối lượng đập là 350.000m3, được đắp xong vào mùa đông 196! 1966.
Mùa thu 1966 lồ trần qua đập, và trong suốt 5 năm dip làm việc tt, không cần sửa chữa một kết cầu nào cả 1. Mô Dam Bich Để quai Kaborbac cũng được gia cổ bằng re di. Đây li loại đập vim cao xây dụng trên sông Zausezuu. Mục nước sông thay đổi đột ngột lưu lượng lớn nhất là 14.500 m3/s, Điều kiện dẫn dòng thi công rit khổ khăn, do vậy phải dio 2 đường him tạm thời kích thước 16x16m, dài 440m và 500m và nằm ở 2 bờ.
hầm này nhằm dé tháo lượng lũ nhỏ 4500 ms, trong 9 thing, 3 thing côn lại hồ móng có thé bị ngập và th công tam đừng. Dựa trén tính toán đồ thời hạn để xây dạng đập, không kể công tic chuẩn bị la 16 thing. Như vậy hỗ móng phi trải qua 2 lan ngập. Để bảo vệ hỗ móng gồm số đề qua thượng lưu cao 37m hạ lưu cao 32.
Vật liệu đắp đê quai là đá đỏ. Hình dạng đập tràn, gia cố đỉnh đập bằng đá 5,8~13,7T, độ diy 2m và ro đá với kích thước 4x1. DE quai được xây dựng bằng phương pháp 46 đá 10~1200kg vào trong nước, dùng cir thép chống thắm, đóng sâu vào lớp sỏi ở độ sâu 19,5m và lớp cuội ở lòng.