Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Du lịch (mã số 981010.01) của nghiên cứu sinh Dương Thị Hiền, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đức Thanh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài tập trung nghiên cứu sự xung đột giữa cư dân địa phương và các bên liên quan tại các điểm đến du lịch cộng đồng (DLCĐ) thuộc khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Du lịch cộng đồng được khẳng định mang lại nhiều đóng góp về kinh tế, văn hóa - xã hội và bảo tồn tài nguyên môi trường. Tuy nhiên, hoạt động này cũng nảy sinh nhiều tác động tiêu cực và xung đột giữa các bên tham gia (cư dân, doanh nghiệp, du khách, chính quyền). Các công trình quốc tế chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính đơn lẻ, chưa kiểm chứng đầy đủ tác động của các yếu tố tiền đề (sự tham gia, nhận thức lợi ích, nhận thức tổn hại) đến xung đột bằng nghiên cứu thực chứng. Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về du lịch cộng đồng chủ yếu tập trung vào tiềm năng, thực trạng, xây dựng mô hình và giải pháp phát triển; chủ đề xung đột giữa các bên liên quan tại điểm đến du lịch hầu như chưa được khảo cứu có hệ thống.
  • Về mặt thực tiễn: Khu vực miền núi Thanh Hóa là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 3,6 triệu đồng/tháng (thấp hơn mức bình quân 4,2 triệu đồng/tháng của cả nước, xếp thứ 30/63 tỉnh thành). Dù du lịch cộng đồng phát triển tại một số bản làng (bản Đôn, bản Ấm Hiêu, bản Kho Mường, bản Hang...) tạo sinh kế và phục hồi văn hóa bản địa, song thực tế đã xuất hiện các bất cập: doanh nghiệp xây dựng trái phép, ô nhiễm môi trường, nguy cơ biến đổi văn hóa, phân chia lợi ích chưa đồng đều dẫn đến mâu thuẫn giữa người dân với doanh nghiệp, du khách và chính quyền địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Xác định thực trạng xung đột giữa cư dân địa phương và các bên liên quan tại các điểm đến du lịch cộng đồng khu vực miền núi Thanh Hóa.
  • Đánh giá, kiểm chứng vai trò của các yếu tố tác động (mức độ tham gia, cảm nhận về lợi ích và cảm nhận về tổn hại từ du lịch của cư dân) đến xung đột giữa cộng đồng và các bên liên quan.
  • Đề xuất các hàm ý quản trị giúp các nhà hoạch định và quản lý kiểm soát xung đột tại điểm đến nhằm hướng tới phát triển bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cư dân và các bên liên quan tại điểm đến du lịch cộng đồng khu vực miền núi Thanh Hóa xung đột với nhau về các vấn đề gì?
  2. Mức độ tham gia của cư dân ảnh hưởng tới sự xung đột giữa cư dân và các bên liên quan như thế nào?
  3. Cảm nhận của cư dân về lợi ích và tổn hại từ du lịch ảnh hưởng tới sự xung đột giữa cư dân và các bên liên quan như thế nào?

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự xung đột giữa cư dân và các bên liên quan (xung đột liên nhóm: cư dân - du khách, cư dân - doanh nghiệp du lịch, cư dân - chính quyền địa phương) và các yếu tố ảnh hưởng đến sự xung đột này.
  • Khách thể nghiên cứu: Cư dân địa phương (nhóm làm nghề truyền thống, nhóm làm du lịch, nhóm nghề khác), đại diện doanh nghiệp du lịch (chủ/quản lý homestay, doanh nghiệp lữ hành), cán bộ quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương và khách du lịch nội địa.
  • Phạm vi không gian: 6 điểm đến du lịch cộng đồng tại hai huyện Bá Thước và Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa (gồm: bản Báng, bản Đôn, bản Mười, bản Hang, bản Kho Mường, bản Ấm Hiêu). Các địa bàn này đại diện cho các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của điểm đến du lịch.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát điền dã thực hiện từ tháng 4/2021 đến tháng 3/2022. Dữ liệu thực trạng thu thập và cập nhật đến hết năm 2021. Khảo sát hồi tưởng thái độ và hành vi xung đột của cư dân từ khi du lịch xuất hiện (đầu những năm 2000s) đến tháng 3/2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào xung đột liên nhóm (inter-group conflict) dưới góc nhìn của cư dân địa phương – nhóm chủ thể dễ bị tổn thương tại các điểm đến du lịch.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống 56 công trình khoa học quốc tế có bình duyệt và các tài liệu trong nước liên quan đến chủ đề xung đột trong du lịch cộng đồng. Tác giả tổng hợp các hướng nghiên cứu chính theo 5 nhóm nội dung:

Nhóm nội dung Các tác giả và công trình tiêu biểu Luận điểm chính đã được công bố
Bản chất và nguyên nhân xung đột Doxey (1975); Butler (1980); Coser (1956); Yang et al. (2013); Shen et al. (2017); Tsaur et al. (2018); Ye et al. (2013); Kim & Kang (2020); Xu et al. (2017); Xue & Kerstetter (2018); Jinsheng & Siriphon (2019); Wang & Yotsumoto (2019); Mbaiwa et al. (2008); Dredge (2010); Kreiner et al. (2015); Zhang et al. (2015); Liu et al. (2017); Hlengwa & Mazibuko (2018); Mannon & Glass-Coffin (2019); Nguyen Thi Ngoc Dung (2019); Okazaki (2008); McCool (2009); Gascón (2012); Kinseng et al. (2018); Lo & Janta (2020); Sitikarn (2008); Engström & Boluk (2012); Snyder & Sulle (2011); Needham et al. (2017); Feng & Li (2020); Lee & Son (2016). Xung đột xảy ra đa chiều (liên nhóm và nội bộ nhóm). Nguyên nhân do khác biệt văn hóa, ứng xử thiếu chuẩn mực của du khách, tranh chấp tài nguyên đất đai, phân chia lợi ích kinh tế bất bình đẳng, chính sách quản lý thiếu minh bạch, sự lạm quyền của chính quyền và doanh nghiệp.
Hệ quả của xung đột Apostolidis & Brown (2021); Canavan (2017); Liu et al. (2017); Prior & Marcos-Cuevas (2016); Yang et al. (2013); Hsiu-Yu (2019); Lo & Janta (2020); Tesfaye (2017); Tsaur et al. (2018); Jinsheng & Siriphon (2019); Kinseng et al. (2018); Okazaki (2008); Gascón (2012). Tồn tại 3 luồng quan điểm: (1) Tiêu cực: phá vỡ sự hợp tác, lãng phí tài nguyên, giảm sự hài lòng của khách, gây bạo lực; (2) Tích cực: xung đột là động lực tái cấu trúc để phát triển tốt hơn; (3) Trung lập: xung đột mang tính xây dựng nếu được quản lý đúng cách, hoặc mang tính phá hoại nếu bị bỏ mặc.
Khung lý thuyết về xung đột điểm đến Moore (2003); Almeida et al. (2017); Piotr et al. (2020). Ứng dụng mô hình "Vòng tròn xung đột" (Circle of Conflict) để phân loại 5-8 nhóm nguyên nhân (giá trị, quan hệ, thông tin, cấu trúc, lợi ích). Trong đó xung đột về giá trị, mối quan hệ và thông tin đóng vai trò trung tâm.
Yếu tố ảnh hưởng đến xung đột Tsaur et al. (2018); Ko & Stewart (2002); Gursoy & Rutherford (2004); Gan (2020); Lee (2013); Nugroho & Numata (2020); Wang et al. (2021); Thyne et al. (2006). Xung đột và thái độ của cư dân chịu sự chi phối của tình trạng kinh tế - xã hội, khoảng cách văn hóa, nhận thức lợi ích (perceived benefit), nhận thức tổn hại (perceived cost) và mức độ tham gia của cộng đồng (community involvement).
Quản lý và giải quyết xung đột Castro & Nielsen (2001); Feng & Li (2020); Feti et al. (2020); Ohl-Schacherer et al. (2008); Ernawati et al. (2018); Bhalla et al. (2016); Bello et al. (2017); Fan et al. (2019); Lo & Janta (2020); Burgoyne et al. (2017); Needham et al. (2017). Đề xuất giải pháp đồng quản lý (co-management), khuyến khích cư dân tham gia ra quyết định, minh bạch thông tin và phân chia quỹ tài chính, tăng cường sự tin tưởng và truyền thông cởi mở giữa các bên liên quan.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu quốc tế về xung đột du lịch đa phần tiếp cận định tính đơn lẻ, thiếu mô hình định lượng kiểm chứng quan hệ giữa các yếu tố tiền đề và mức độ xung đột giữa các bên liên quan.
  2. Chưa có thang đo chuẩn hóa đánh giá toàn diện các thành phần xung đột giữa cư dân với từng nhóm liên quan (du khách, doanh nghiệp, chính quyền) trong bối cảnh các nước đang phát triển.
  3. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào đánh giá thực chứng và toàn diện bản chất, nguyên nhân và mức độ xung đột giữa cư dân với các bên liên quan tại điểm đến du lịch cộng đồng miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  • Các khái niệm nền tảng: Du lịch cộng đồng (DLCĐ), điểm đến du lịch cộng đồng, các bên liên quan (stakeholders), xung đột xã hội liên nhóm.
  • Thuyết Xung đột xã hội (Social Conflict Theory - Coser, 1956): Giải thích sự đối kháng về lợi ích, giá trị, quyền lực và tài nguyên khan hiếm giữa các nhóm trong cộng đồng khi phát triển du lịch.
  • Thuyết Trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET) và mô hình SET mở rộng (Lee, 2013): Luận giải nhận thức của cư dân; người dân sẽ ủng hộ du lịch nếu lợi ích nhận được vượt trội tổn hại, và ngược lại sẽ nảy sinh thái độ tiêu cực, mâu thuẫn khi chi phí/tổn hại lớn hơn lợi ích.
  • Mô hình Chỉ số bực mình (IRRIDEX model - Doxey, 1975): Miêu tả diễn biến thái độ của cư dân từ hân hoan (euphoria), hờ hững (apathy), khó chịu (annoyance) đến đối kháng (antagonism) tương ứng với sự gia tăng lượng khách.
  • Mô hình Vòng tròn xung đột (Circle of Conflict - Moore, 2003) và Ma trận xung đột lãnh thổ (Almeida et al., 2017): Phân tích nguồn gốc xung đột từ các khía cạnh cấu trúc, quan hệ, dữ liệu, giá trị và lợi ích.
  • Mô hình Chu kỳ sống của điểm đến (TALC - Butler, 1980): Khung phân loại các giai đoạn phát triển của 6 điểm đến khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

[Tổng quan tài liệu PRISMA (56 bài qua MAXQDA 2020)]
    [Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 34 đáp viên]
   [Phát triển thang đo sơ bộ: 21 biến số xung đột]
 [Khảo sát sơ bộ (Lần 1 & Lần 2) -> Hoàn thiện bảng hỏi]
[Khảo sát định lượng chính thức (N = 448) tại 6 bản làng]
  [Phân tích PLS-SEM (Đo lường, Cấu trúc, Bootstrapping)]
  • Quy trình tổng quan tài liệu: Áp dụng mô hình PRISMA qua 4 bước (tìm kiếm 190 tài liệu -> loại trùng còn 93 -> đánh giá sơ bộ còn 73 -> đánh giá toàn văn theo tiêu chí Boote & Beile (2005) chọn 56 bài); xử lý và mã hóa chủ đề bằng phần mềm MAXQDA 2020.
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện 34 cuộc phỏng vấn sâu đối với 4 nhóm khách thể (cư dân bản địa, doanh nghiệp homestay/lữ hành, cán bộ quản lý văn hóa - du lịch, du khách) tại 6 bản: bản Báng, bản Đôn, bản Mười, bản Hang, bản Kho Mường, bản Ấm Hiêu thuộc 2 huyện Bá Thước và Quan Hóa.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Khảo sát sơ bộ: Tiến hành 2 lần nhằm thẩm định độ tin cậy và giá trị thang đo qua kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, hệ số tải ngoài và hệ số tải chéo.
    • Khảo sát chính thức: Thu thập 448 phiếu hợp lệ từ cư dân địa phương theo phương pháp chọn mẫu phân tầng tại 6 địa bàn nghiên cứu.
    • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy nhất quán, phương sai trích AVE, giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ số HTMT, kiểm tra đa cộng tuyến VIF) và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình cấu trúc.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: 56 công trình học thuật quốc tế thuộc hệ thống Web of Science, Scopus, ScienceDirect, SpringerLink, ProQuest; các báo cáo, công văn, đề án phát triển du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và UBND các huyện Bá Thước, Quan Hóa giai đoạn 2020–2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Bản ghi âm và biên bản mã hóa của 34 cuộc phỏng vấn sâu; 448 bảng hỏi khảo sát xã hội học từ cư dân địa phương tại các điểm đến nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về xung đột giữa các bên liên quan trong phát triển du lịch cộng đồng

Chương này hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về đề tài xung đột giữa các bên liên quan trong du lịch cộng đồng. Tác giả phân tích dữ liệu 56 bài báo khoa học quốc tế được tinh lọc theo quy trình PRISMA:

Tiêu chí phân loại Thống kê số lượng và tỷ lệ
Khu vực địa lý nghiên cứu Châu Á - Thái Bình Dương: 33 bài (58,5%); Châu Phi: 10 bài (17,8%); Châu Âu: 5 bài (8,9%); Bắc Mỹ: 3 bài (5,4%); Nam Mỹ: 2 bài (3,6%); Đa quốc gia: 5 bài (8,8%).
Phương pháp nghiên cứu sử dụng Phương pháp định tính: 43 bài (Phỏng vấn sâu: 15; Tổng quan hệ thống: 8; Phân tích diễn ngôn: 2; Kết hợp các phương pháp định tính: 18); Phương pháp định lượng (Bảng hỏi): 10 bài; Phương pháp kết hợp (Định tính & Định lượng): 3 bài.

Chương 1 làm rõ các nội dung: bản chất xung đột giữa từng cặp chủ thể (cư dân - du khách; cư dân - doanh nghiệp; cư dân - chính quyền; xung đột nội bộ nhóm); hệ quả đa chiều của xung đột; các khung lý thuyết tiếp cận; các yếu tố tiền đề tác động đến xung đột và các giải pháp quản trị xung đột đã được đề xuất trong y văn. Qua đó, tác giả khẳng định việc nghiên cứu thực chứng xung đột du lịch cộng đồng tại miền núi Việt Nam là một khoảng trống khoa học cần thiết.

Chương 2. Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: du lịch cộng đồng, điểm đến du lịch cộng đồng, các bên liên quan và xung đột liên nhóm. Tác giả luận giải việc sử dụng Thuyết Xung đột xã hội, Thuyết Trao đổi xã hội (mô hình SET mở rộng), Mô hình IRRIDEX và Vòng tròn xung đột làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu.

Chương này xây dựng mô hình lý thuyết gồm 4 khái niệm tiền đề và 3 nhóm xung đột thành phần:

  • Khái niệm tiền đề: Sự tham gia của cộng đồng (Community Involvement), Cảm nhận về lợi ích (Perceived Benefit - gồm lợi ích kinh tế, văn hóa, môi trường), Cảm nhận về tổn hại (Perceived Cost - gồm tổn hại kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Khái niệm xung đột: Xung đột giữa cư dân và du khách, Xung đột giữa cư dân và doanh nghiệp du lịch, Xung đột giữa cư dân và chính quyền địa phương.

Tác giả thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa mức độ tham gia của cư dân, nhận thức lợi ích, nhận thức tổn hại tới các biểu hiện xung đột giữa cư dân và ba nhóm bên liên quan tại điểm đến.

Chương 3. Địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày bức tranh tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng du lịch cộng đồng tại 11 huyện miền núi Thanh Hóa, tập trung vào hai huyện Bá Thước và Quan Hóa. Mặc dù chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, lượng khách đến khu vực miền núi Thanh Hóa năm 2020 đạt 1.000.000 lượt và năm 2021 đạt 950.000 lượt; số lượng cơ sở homestay tăng từ 105 cơ sở (2020) lên 125 cơ sở (2021).

Tác giả mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu tại 6 bản khảo sát đại diện cho các giai đoạn chu kỳ sống TALC (Butler, 1980):

Địa bàn khảo sát Huyện Đặc điểm chu kỳ sống và hoạt động du lịch
Bản Đôn (xã Thành Lâm) Bá Thước Giai đoạn phát triển mạnh, tập trung mật độ cao các homestay và doanh nghiệp đầu tư bên ngoài.
Bản Kho Mường (xã Thành Sơn) Bá Thước Giai đoạn tham gia/phát triển, địa hình thung lũng, du lịch gắn với hang động và nông nghiệp.
Bản Báng (xã Thành Lâm) Bá Thước Giai đoạn tham gia, nằm liền kề bản Đôn, có sự liên kết cung ứng dịch vụ.
Bản Ấm Hiêu (xã Cổ Lũng) Bá Thước Giai đoạn tham gia, gắn với cảnh quan thác Hiêu, dịch vụ lưu trú phát triển nhanh.
Bản Hang (xã Phú Lệ) Quan Hóa Điểm du lịch cộng đồng hình thành sớm của tỉnh, hiện ở giai đoạn củng cố/chậm lại.
Bản Mười (xã Điền Quang) Bá Thước Giai đoạn khám phá/mới tham gia, hoạt động du lịch ở mức độ sơ khai.

Quy trình phát triển công cụ đo lường gồm: tổng quan tài liệu để trích xuất biến số -> phỏng vấn sâu 34 người để điều chỉnh thang đo phù hợp văn hóa bản địa -> khảo sát sơ bộ lần 1 và lần 2 để hoàn thiện danh mục 21 biến quan sát đo lường xung đột -> khảo sát chính thức 448 mẫu và phân tích qua PLS-SEM.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố kết quả phân tích định tính và định lượng:

  • Phát triển thang đo xung đột: Xác lập bộ thang đo gồm 21 biến quan sát thuộc 3 nhóm:
    1. Xung đột giữa cư dân và khách du lịch (10 biến): Bất đồng về hành vi gây ồn ào, trang phục phản cảm, xả rác bừa bãi, xâm phạm không gian riêng tư, thái độ thiếu tôn trọng phong tục địa phương, chen lấn, tranh chấp không gian công cộng...
    2. Xung đột giữa cư dân và doanh nghiệp du lịch (6 biến): Bất bình đẳng trong phân chia nguồn lợi, chiếm dụng đất đai cảnh quan đẹp, xả thải gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, cạnh tranh nguồn lao động và khách hàng, không hợp tác với người dân bản địa...
    3. Xung đột giữa cư dân và chính quyền địa phương (5 biến): Bất cập trong đền bù và thu hồi đất, quy hoạch thiếu minh bạch, chính sách ưu ái doanh nghiệp bên ngoài hơn dân bản địa, thiếu lắng nghe tiếng nói cộng đồng, xử lý vi phạm xây dựng không kiên quyết...
  • Kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc PLS-SEM: Kết quả kiểm định cho thấy thang đo đạt độ tin cậy nhất quán (Cronbach's Alpha > 0,7; Độ tin cậy tổng hợp CR > 0,7), giá trị hội tụ (AVE > 0,5), đạt giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker và chỉ số HTMT (< 0,85 hoặc < 0,90), không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF < 3).
  • Kết quả kiểm định giả thuyết:
    • Cảm nhận về tổn hại (Perceived Cost) có tác động thuận chiều mạnh nhất tới mức độ xung đột giữa cư dân với các bên liên quan.
    • Cảm nhận về lợi ích (Perceived Benefit) có tác động nghịch chiều làm giảm xung đột.
    • Sự tham gia của cộng đồng (Community Involvement) vừa có tác động trực tiếp làm giảm xung đột, vừa có tác động gián tiếp thông qua việc gia tăng nhận thức lợi ích và giảm thiểu nhận thức tổn hại của cư dân.
  • Thảo luận: Tác giả đối sánh các phát hiện với các nghiên cứu của Lee (2013), Tsaur et al. (2018), Jinsheng & Siriphon (2019), lý giải sự khác biệt do đặc thù văn hóa tộc người (Thái, Mường) và bối cảnh quản lý đất đai, bảo tồn vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xung đột giữa các bên liên quan trong du lịch cộng đồng, bổ sung luận cứ khoa học khẳng định xung đột là một hiện tượng khách quan nảy sinh từ giai đoạn đầu của chu kỳ sống điểm đến.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo 21 biến quan sát đặc thù để đo lường 3 dạng xung đột liên nhóm (cư dân - du khách, cư dân - doanh nghiệp, cư dân - chính quyền) trong bối cảnh du lịch cộng đồng miền núi tại một quốc gia đang phát triển.
  3. Kiểm chứng bằng mô hình định lượng PLS-SEM vai trò tiền đề của 3 yếu tố: mức độ tham gia của cộng đồng, cảm nhận lợi ích và cảm nhận tổn hại đối với sự hình thành xung đột giữa cư dân và các bên liên quan.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về các điểm nghẽn, mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa (đặc biệt tại huyện Bá Thước và Quan Hóa).
  2. Đề xuất các nhóm giải pháp và hàm ý quản trị cụ thể:
    • Đối với chính quyền địa phương: Minh bạch hóa quy hoạch và cấp phép đầu tư; xây dựng quy chế quản lý xây dựng nghiêm ngặt, chấm dứt tình trạng buông lỏng cho doanh nghiệp xây dựng trái phép; tổ chức đối thoại định kỳ với người dân; thành lập quỹ phát triển cộng đồng từ nguồn thu du lịch để tái đầu tư hạ tầng dân sinh.
    • Đối với doanh nghiệp du lịch: Thiết lập cơ chế hợp tác chia sẻ lợi ích với cộng đồng bản địa; ưu tiên tuyển dụng và đào tạo lao động địa phương; tuân thủ quy chuẩn bảo vệ môi trường và xử lý nước thải; tôn trọng phong tục tập quán bản địa.
    • Đối với cộng đồng cư dân và khách du lịch: Tăng cường tuyên truyền quy tắc ứng xử văn minh du lịch; nâng cao năng lực tự quản của cộng đồng; xây dựng bảng hướng dẫn nội quy bản làng cho du khách nhằm giảm thiểu xung đột văn hóa và lối sống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Hạn chế về đối tượng khảo sát du khách: Do quá trình điền dã diễn ra trong giai đoạn dịch Covid-19 bùng phát (4/2021 - 3/2022) khi Việt Nam chưa mở cửa du lịch quốc tế, mẫu khảo sát du khách mới chỉ giới hạn ở khách du lịch nội địa, chưa bao hàm được nhóm du khách quốc tế.
  • Hạn chế về góc nhìn tiếp cận: Luận án chủ yếu đánh giá xung đột từ góc nhìn và cảm nhận của cộng đồng cư dân địa phương (nhóm yếu thế), chưa khảo sát định lượng đối ứng từ phía doanh nghiệp du lịch và chính quyền địa phương.
  • Hạn chế về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu tập trung tại 6 điểm đến thuộc 2 huyện Bá Thước và Quan Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa, chưa bao quát toàn bộ 11 huyện miền núi của tỉnh và các vùng miền núi khác trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng mẫu khảo sát đối với khách du lịch quốc tế sau khi hoạt động du lịch phục hồi hoàn toàn để so sánh sự khác biệt trong xung đột văn hóa.
  • Khảo sát đa chiều từ góc độ của doanh nghiệp du lịch và các nhà quản lý nhà nước để đối sánh nhận thức giữa các bên.
  • Ứng dụng và kiểm chứng bộ thang đo xung đột tại các vùng du lịch cộng đồng có đặc điểm văn hóa - địa lý khác biệt (Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long).

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Du lịch, Xã hội học, Quản lý văn hóa, Địa lý kinh tế có thể sử dụng luận án làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và lý thuyết xung đột xã hội trong du lịch.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa, UBND các huyện miền núi sử dụng dữ liệu thực trạng và các hàm ý chính sách để hoạch định quy hoạch, thẩm định dự án đầu tư và ban hành quy chế quản lý du lịch cộng đồng.
  • Doanh nghiệp du lịch và Ban quản lý du lịch cộng đồng: Vận dụng các khuyến nghị để xây dựng mô hình liên kết bền vững với cư dân bản địa, giảm thiểu tranh chấp đất đai, môi trường và văn hóa.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Quy trình tổng quan tài liệu theo chuẩn PRISMA (Chương 1): Cung cấp khung phương pháp bài bản để phân tích và lọc dữ liệu học thuật qua phần mềm MAXQDA.
  • Hệ thống thang đo 21 biến số đo lường xung đột (Chương 3 và Chương 4): Là công cụ đo lường thực nghiệm đã qua kiểm định độ tin cậy và giá trị, có thể kế thừa trực tiếp cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị điểm đến du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cư dân địa phương và khách du lịch thường nảy sinh những xung đột cụ thể nào?

Cư dân và khách du lịch nảy sinh 2 nhóm xung đột chính:

  • Xung đột văn hóa - ứng xử: Du khách ăn mặc hở hang, phản cảm không phù hợp phong tục bản làng; gây ồn ào đêm khuya; không tôn trọng các điều cấm kỵ tâm linh của người Thái, Mường; xô đẩy, chen lấn.
  • Xung đột tài nguyên - không gian: Du khách tự ý chụp ảnh, xâm phạm không gian sinh hoạt riêng tư của các gia đình; xả rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường; chiếm dụng các không gian sinh hoạt và đường giao thông công cộng.

2. Xung đột giữa người dân địa phương và doanh nghiệp du lịch bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?

Nguyên nhân chủ yếu gồm 3 vấn đề:

  • Chia sẻ lợi ích kinh tế bất bình đẳng: Doanh nghiệp bên ngoài chiếm phần lớn doanh thu du lịch, chỉ trả lương thấp cho lao động bản địa; lấn át các homestay của người dân địa phương.
  • Tranh chấp đất đai và tài nguyên: Doanh nghiệp thâu tóm các vị trí đất đẹp, xây dựng công trình bê tông quy mô lớn làm phá vỡ cảnh quan tự nhiên.
  • Tác động môi trường: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xả nước thải, rác thải gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt và đồng ruộng của cư dân.

3. Nghiên cứu sinh sử dụng mô hình lý thuyết nào để giải thích cơ chế hình thành xung đột?

Nghiên cứu sinh kết hợp Thuyết Xung đột xã hội (Social Conflict Theory của Coser, 1956) để giải thích sự tranh chấp tài nguyên và quyền lực giữa các nhóm; Thuyết Trao đổi xã hội mở rộng (SET của Lee, 2013) để giải thích vai trò của nhận thức lợi ích và tổn hại; cùng Mô hình Vòng tròn xung đột (Moore, 2003) và Mô hình IRRIDEX (Doxey, 1975) để nhận diện bản chất các loại xung đột theo các giai đoạn phát triển điểm đến.

4. Quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?

  • Quy mô mẫu: Gồm 34 cuộc phỏng vấn sâu định tính; khảo sát sơ bộ 2 lần để tinh chỉnh thang đo; khảo sát định lượng chính thức thu về 448 phiếu hợp lệ từ người dân tại 6 bản làng thuộc huyện Bá Thước và Quan Hóa.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích AVE, giá trị phân biệt Fornell-Larcker, tỷ số HTMT, hệ số VIF và kiểm định giả thuyết nghiên cứu qua kỹ thuật Bootstrapping.

5. Bộ thang đo xung đột do tác giả phát triển gồm bao nhiêu thành phần?

Bộ thang đo hoàn chỉnh gồm 21 biến quan sát được chia thành 3 nhóm:

  • Nhóm 1: Xung đột giữa cư dân và khách du lịch (10 biến quan sát).
  • Nhóm 2: Xung đột giữa cư dân và doanh nghiệp du lịch (6 biến quan sát).
  • Nhóm 3: Xung đột giữa cư dân và chính quyền địa phương (5 biến quan sát).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Dương Thị Hiền là công trình nghiên cứu thực chứng có hệ thống về vấn đề xung đột giữa cư dân và các bên liên quan tại điểm đến du lịch cộng đồng khu vực miền núi Thanh Hóa. Bằng việc phối hợp phương pháp tổng quan PRISMA, phỏng vấn sâu định tính và mô hình cấu trúc PLS-SEM trên mẫu khảo sát 448 cư dân tại 6 bản làng, luận án đã xác lập và kiểm định thành công bộ thang đo 21 biến số xung đột đặc thù. Kết quả nghiên cứu chứng minh vai trò quyết định của mức độ tham gia, nhận thức lợi ích và tổn hại của cộng đồng đối với việc kiểm soát xung đột điểm đến, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị và phát triển bền vững du lịch cộng đồng miền núi.