MỞ ĐẦU Axit ascorbic, còn gọi là vitamin C, là một chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự sống của sinh vật, đặc biệt là con người. Hiện nay, sản lượng vitamin C trên thế giới vào khoảng 80.000 tấn mà một nửa trong số đó được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm và thuốc bổ dưỡng, 25 % được sử dụng trong dược phẩm làm chất bảo quản (E 300, E 301, E 302), 15 % trong sản xuất đồ uống và phần còn lại được sử dụng làm thức ăn gia súc. Ở Việt Nam, nhu cầu sử dụng vitamin C là rất cao, ít nhất là khoảng 1000 tấn/năm. Trong tương lai con số này có thể còn tăng lên.
Hiện tại số lượng nhập khẩu chính thức cho lĩnh vực dược phẩm khoảng 700 tấn/năm (chưa tính đến nhập khẩu cho chăn nuôi và các nhu cầu bổ sung vào thực phẩm). Tuy nhiên, trong nước chưa có nhà máy sản xuất vitamin C nào, mặc dù nguồn nguyên liệu chính là glucoza đã được sản xuất trong nước. Vitamin C được sản xuất thương mại bằng các phương pháp tổng hợp hóa học hoặc bằng phương pháp kết hợp lên men nhờ vi sinh vật với tổng hợp hóa học. Phương pháp tổng hợp hóa được áp dụng cho giai đoạn este hóa của axit 2-Keto-L- Gulonic (2KLGA) thành metyl - 2-Keto-L-gulonat và giai đoạn lacton hóa este này thành axit ascorbic.
Cho đến nay, quá trình este hóa truyền thống để sản xuất metyl 2-Keto-L-gulonat là quá trình đồng thể sử dụng xúc tác axit H2SO4. Tuy nhiên, quá trình sử du ̣ng xúc tác đồng thể có nhiều nhược điểm như gây ăn mòn thiết bị , khó tách khỏi hỗn hợp sản phẩm nên tốn chi phí cho việc tinh chế sản phẩm và bã thải của quá trình tinh chế còn gây ô nhiễm môi trường. Trong khi đó, quá trình xúc tác dị thể khắc phục được các nhược điểm trên , đồng thời, do xúc tác có độ chọn lọc cao nên hạn chế được phản ứng phụ, làm cho quá trình tinh chế sản phẩm trở nên đơn giản hơn. Vì những lý do đó, chọn hướng nghiên cứu liên quan đến tổng hợp xúc tác dị đa axit (HPA) ứng dụng cho phản ứng este hóa của axit 2- Keto- Gulonic với metanol đã được lựa chọn cho Luận văn này.
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. HỢP CHẤT DỊ ĐA AXIT 1. Khái niệm về dị đa axit Dị đa axit (HPA) là một họ các axit được tạo thành nhờ sự kết hợp đặc biệt giữa hydro và oxy với một số kim loại và phi kim. Các dị đa axit phần lớn là các phân tử có khối lượng lớn, ở dạng rắn.
Do đó, chúng thường được sử dụng như một chất xúc tác axit trong các phản ứng hóa học. Một hợp chất dị đa axit thường bao gồm các thành phần chính như sau: Một kim loại như W, Mo hoặc V Nguyên tử O Một dị tố như Si, P hoặc As Nguyên tử H. Trong đó, các nguyên tử oxy và các dị tố tạo nên một cụm liên kết, nối các nguyên tử kim loại với nhau. Một số ví dụ về dị đa axit: n+ H4 X M12O40, X = Si, Ge; M = Mo, W n+ H3 X M12O40, X = P, As; M = Mo, W H6X2M18O62, X=P, As;M = Mo, W 1.
Cấu trúc của hợp chất dị đa axit 1. Cấu trúc phân tử của dị đa axit Do khả năng kết hợp giữa các phối tử kim loại và các dị tố có sự khác nhau nên có rất nhiều loại dị đa axit [11]. Hai trong số các nhóm được biết đến nhiều nhất là các dị đa axit trên cơ sở cấu trúc Keggin (HnXM12O40) và các dị đa axit trên cơ sở cấu trúc Dawson (HnX2M18O62). 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cấu trúc Keggin XM12O40n− Cấu trúc Dawson X2M18O62n− Hình 1.
Cấu trúc Keggin và cấu trúc Dawson Các di ̣đa axit có thể tồ n ta ̣i ở da ̣ng cấ u trúc khác nhau như Keggin, Dawson, Anderson… nhưng cấ u trúc Keggin được nghiên cứu nhiều hơn vì cấu trúc này được đánh giá có tính axit mạnh và độ ổn định cao hơn cả [28]. Cấu trúc Keggin [20] Các dị đa anion cấu trúc Keggin có công thức: Xn+M12O40n-8. Trong đó: X là nguyên tử trung tâm (Si4+, Ge4+, P5+, As5+, …) ; n là số oxi hóa của nguyên tử X. M là Mo hoặc W, kim loại này có thể bị thay thế một phần bởi một số kim loại khác.
Dị đa anion cấu trúc Keggin Cấu trúc này được phát minh đầu tiên bởi J. Cấu trúc Keggin (hình 1.2) có thể được mô tả bao gồm một trung tâm tứ diện (XO4)n- được bao quanh bởi 12 bát diện MO6. 12 bát diện MO6 được chia thành 4 nhóm chính, mỗi nhóm bao gồm 3 bát diện như được trình bày trên hình 1. Sự sắp xếp cấu trúc này dẫn đến sự hình thành một polyanion dạng cầu.
3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Có nhiều loại cấu trúc thứ cấp của axit dị đa kiểu Keggin khác nhau, ví dụ như: Các mạng tinh thể lập phương tâm khối (thường gặp là H3PW12O40.6H2O), mạng lập phương tâm mặt chứa đến 30 phân tử nước, như là H3PW12O40. Cấu trúc thứ cấp của H3PW12O40.6H2O được biểu diễn trên hình 1. Các loại mạng khác được tạo ra từ các anion Keggin phụ thuộc cả vào số lượng các phân tử hydrat hóa và điện tích anion. Ví dụ về cấu trúc thứ cấp của H3PW12O40.
Mỗi ion H5O2+ làm cầu nối giữa bốn polyanions. Cấu trúc Wells-Dawson Dị đa anion cấu trúc Wells-Dawson có công thức: X2n+M18O62(16-2n) Trong đó: X là P5+, S6+, As5+ và M có thể là W6+ hoặc Mo6+ Hình 1. Cấu trúc Wells – Dawson [11] Những HPA này được tạo ra thông qua sự đime hóa các nửa α-PM9O39. Cấu trúc của các hợp chất Wells-Dawson được trình bày trên hình 1.
Cấu trúc proton của dị đa axit [22] Nghiên cứu cấu trúc proton của các hợp chất dị đa axit là một bước quan trọng để hiểu về hoạt tính xúc tác. Các anion Keggin có ba dạng nguyên tử oxy bên ngoài 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com như các trung tâm proton tiềm năng. Dạng nguyên tử oxy ngoài cùng M=O và hai dạng nguyên tử oxy có cầu nối M-O-M, phân bố cạnh và phân bố góc tương ứng. Sự tương quan về độ dài liên kết chỉ ra rằng, các anion tự do có các nguyên tử oxy trong liên kết M-O-M có mật độ điện tử cao nên chúng dễ tham gia vào quá trình proton hóa hơn các oxy còn lại.
Trong khi đó, đối với các các polyanion là các dị đa axit, các proton thường tham gia vào sự hình thành cấu trúc tinh thể dị đa axit bằng cách liên kết với các polyanion bên cạnh. Do đó, trong trường hợp này các oxy ngoài cùng sẽ là những nguyên tử dễ bị proton hóa. Đây chính là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt về cấu trúc proton của các dị đa axit so với các polyanion tự do. Như vậy, tính axit của các anion Keggin không những phụ thuộc vào những proton định vị trong cấu trúc của xúc tác mà còn phụ thuộc vào các nguyên tử oxy ngoài cùng trong thành phần của hợp chất dị đa axit.
Tính chất của các dị đa axit 1. Tính chất axit Các tính chất axit – bazơ của các hợp chất dị đa có thể được thay đổi bằng cách lựa chọn dị tố trong cấu trúc sơ cấp và cation [11]. Các dị đa axit đều là những axit mạnh và mạnh hơn nhiều so với các axit rắn truyền thống như SiO2-Al2O3, H3PO4/SiO2, zeolit HX và HY và các axit vô cơ như H2SO4, HCl, axit p- sulfonic toluen…. Các dị đa axit này có tính axit mạnh là do có sự di chuyển mật độ điện tích trên toàn bề mặt của polyannion có kích thước lớn, dẫn đến hình thành lực tương tác yếu giữa các proton và anion.
Lực axit có thể được miêu tả theo hàm axit Hammett H o: Ho = pKBH+ − log ([BH+]/[B] Trong đó: [B] là nồng độ của chất chỉ thị B, [BH+] là nồng độ của axit liên hợp và KBH+ là hằng số cân bằng của phản ứng: BH+ → B + H+ 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tỷ lệ [BH+]/[B] có thể được xác định bằng phổ tử ngoại và phổ hồng ngoại, hay được xác định bằng phương pháp so sánh màu và xác định các điểm chuẩn trong phương pháp chuẩn độ. Trong thực tế, H2SO4 100% được biết đến như một chất có tính axit mạnh với lực axit Ho= -11,94. Do đó, để đánh giá lực axit của một chất nào đó, giá trị Ho của H2SO4 100% được xem như một mốc giá trị đối chứng. Các axit có giá trị thấp hơn -12 được xếp vào loại siêu axit [29].
Các siêu axit có giá trị Ho khoảng -20 (mạnh gấp 108 lần so với axit H2SO4 100%) như HSO3F – SbF5, có thể proton hóa được metan. Giá trị của hàm Hammett của một số axit rắn như H3PW12O40 được trình bày trong bảng 1. Giá trị Ho của một số chất xúc axit rắn STT Hợp chất có tính axit Lực axit Ho 1 H2SO4 -11,94 2 Nafion -12,0 3 H3PW12O40 -13,2 4 AlCl3 – CuCl2 -13,7 5 SbF5/SiO2 – Al2O3 -13,7 6 SO42-/TiO2 -14,5 7 SO42-/ZrO2 -16,1 Dựa vào tính axit mạnh của các hợp chất dị đa axit, người ta hy vọng sẽ tạo ra được một chất xúc tác mới có tính axit mạnh, thân thiện với môi trường, đồng thời khắc phục được những nhược điểm của các chất xúc tác đồng thể được sử dụng phổ biến từ trước đến nay như HCl, AlCl3, H2SO4 … 1. Tính oxi hóa khử Trong dung dịch, khả năng khử của các hợp chất dị đa axit có chứa Mo và V thường cao hơn các hợp chất dị đa khác, bởi vì các ion này có tính oxy hóa mạnh.
Trong đó, V là nguyên tố có tính oxy hóa mạnh nhất nên các hợp chất dị đa chứa V rất dễ bị khử [23]. Ngoài ra, bản chất của dị tố làm thay đổi điện tích tổng của polyanion nên cũng ảnh hưởng rất lớn đến tính oxy hóa khử của các hợp chất dị đa 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chẳng hạn, sự tăng điện tích dẫn đến giảm khả năng oxi hóa của cặp oxi hóa khử W6+/W5+ trong các hợp chất sau: PvW12O403- > SiIV W12O404- ≈ GeIVW12O404- > BIIIW12O405- ≈ FeIIIW12O405- > H2W12O406- ≈ Co W12O406- > CuIW12O407- Ngoài ra, ion dương còn lại cũng gây ra tác động đáng kể đến khả năng oxy hóa khử của dị đa axit. Khi ion dương càng dễ bị khử thì HPAs cũng dễ bị khử và ngược lại [11].
Tính ổn định nhiệt và độ hòa tan trong nước Tính ổn định nhiệt Tính ổn định nhiệt của các dị đa axit thường khá cao và sự thay đổi của tính ổn định phụ thuộc rất nhiều vào loại dị đa axit [30].