Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu sử dụng vật liệu cu mofscu mof 74 và cu2 2 6 ndc2 dabco làm xúc tác cho phản ứng tổng hợp 2 acetylphenyl benzoate 3 ethyl 2 oxo phenylbut 3 enoate

Luận văn về nghiên cứu sử dụng vật liệu Cu-MOFs (Cu-MOF-74, Cu2(2,6-NDC)2(DABCO)) làm xúc tác tổng hợp 2-acetylphenyl benzoate và ethyl 2-oxo phenylbut-3-enoate.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Vật Liệu Cu MOFs Tiềm Năng Ứng Dụng Vượt Trội

Nghiên cứu vật liệu cấu trúc xốp, bề mặt riêng lớn là trọng tâm của nhiều nhóm nghiên cứu toàn cầu. Tính năng ưu việt của vật liệu xốp mở ra ứng dụng rộng rãi trong lưu trữ, hấp thụ, phân tách khí và đặc biệt là xúc tác. Zeolit và than hoạt tính, các vật liệu xốp truyền thống, có diện tích bề mặt riêng lần lượt là 904 m2/g và 1030 m2/g. Tuy nhiên, vật liệu MOFs vượt trội với diện tích bề mặt riêng lên đến 10400 m2/g, kích thước lỗ rỗng lớn (98 Ao) và khối lượng riêng thấp (0.13g/m3) [2]. Điều này tạo nên tiềm năng to lớn chưa được khai thác triệt để. Vật liệu MOF-177, ví dụ điển hình, có diện tích bề mặt riêng 6500m2/g, trong khi MOF-200 đạt 8000m2/g.

1.1. Lịch Sử Phát Triển và Ưu Điểm Vượt Trội của MOFs

Năm 1997, GS.Yaghi và nhóm nghiên cứu đã khám phá ra vật liệu MOFs (Metal-Organic Frameworks) [3]. Các công trình nghiên cứu tập trung vào thiết kế và tổng hợp MOFs với bề mặt riêng lớn, ứng dụng trong lưu trữ và phân tách khí. Ví dụ, năm 2004, nghiên cứu tập trung vào ứng dụng lưu trữ khí H2 của các IRMOF-1, IRMOF-8, IRMOF-18, IRMOF-11 và MOF-177 [5]. Các nghiên cứu tiếp theo mở rộng loại vật liệu MOFs với các kim loại khác nhau như Zn, Pb, Co, Mn và Tb [6]. Tính đến năm 2005, đã có hơn 12000 cấu trúc MOFs được tổng hợp [7]. MOFs mang lại nhiều lợi thế hơn so với các vật liệu truyền thống, bao gồm diện tích bề mặt lớn hơn, khả năng điều chỉnh kích thước lỗ xốp và thành phần hóa học.

1.2. Ứng Dụng Tiềm Năng của MOFs Xúc Tác Dị Thể Hứa Hẹn

Bên cạnh các ứng dụng trong hấp phụ khí, phân tách, cảm biến, và dẫn truyền thuốc, ứng dụng vật liệu MOFs trong xúc tác ngày càng thu hút sự quan tâm. Số lượng bài báo chuyên ngành về ứng dụng MOFs trong xúc tác xuất hiện ngày càng nhiều trên các tạp chí uy tín. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào khảo sát hoạt tính của một số MOFs trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ và hóa dầu thông dụng. Hơn nữa, vật liệu MOFs còn khá mới ở Việt Nam, với những công trình nghiên cứu đầu tiên chỉ mới bắt đầu từ năm 2008. Do đó, việc nghiên cứu sâu rộng hơn về ứng dụng MOFs trong xúc tác dị thể là rất cần thiết để xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt tính xúc tác của loại vật liệu đầy tiềm năng này.

II. Tổng Quan Về Cu MOFs Trong Tổng Hợp Hữu Cơ Thách Thức

Các vật liệu rắn có cấu trúc xốp đóng vai trò quan trọng trong khoa học hiện đại. Sự ra đời và đặc tính ưu việt của chúng, như độ xốp lớn và độ bền hóa học, cơ học tốt, thúc đẩy việc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, việc thay thế hoàn toàn các xúc tác truyền thống bằng Cu-MOFs vẫn còn nhiều thách thức. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xúc tác và độ ổn định của Cu-MOFs trong các điều kiện phản ứng khác nhau.

2.1. Giới thiệu về vật liệu khung hữu cơ kim loại MOF

Các vật liệu rắn có cấu trúc xốp đóng một vai trò quan trọng trong nền khoa học ngày nay. Sự ra đời của các loại vật liệu này cùng với những đặc tính ƣu việt của nó nhƣ: độ xốp lớn, độ bền hóa và cơ học tốt giúp cho việc sử dụng rộng rãi các loại vật liệu này trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu ứng dụng vật liệu rắn trong xúc tác dị thể để thay thế xúc tác đồng thể gây ô nhiễm môi trường là một hướng đi được ưu tiên hiện nay.

2.2. Cấu trúc và tính chất vật liệu khung hữu cơ kim loại MOF

Cấu trúc của MOF bao gồm các ion kim loại được liên kết với các phối tử hữu cơ, tạo thành một mạng lưới ba chiều. Kích thước và hình dạng của lỗ xốp trong MOF có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi các phối tử hữu cơ hoặc các ion kim loại. Điều này cho phép các nhà khoa học tạo ra các MOF với các tính chất khác nhau, phù hợp với các ứng dụng khác nhau.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Cu MOFs Hiệu Quả 2 Acetylphenyl

Nghiên cứu này tập trung vào tổng hợp hai loại vật liệu Cu-MOFs: Cu-MOF-74 và Cu2(2,6-NDC)2(DABCO), và nghiên cứu hoạt tính xúc tác của chúng cho ba loại phản ứng ghép đôi: phản ứng ghép đôi C-O giữa Benzyl ether và 2’-hydroxy acetophenone, phản ứng ghép đôi ba thành phần giữa ALDEHYDE-AMINE-ALKYNE, và phản ứng ghép đôi giữa phenylacetylene và ethyl glyoxalate.

3.1. Phƣơng pháp nhiệt dung môi

Phương pháp nhiệt dung môi là phương pháp phổ biến để tổng hợp MOF. Trong phương pháp này, các tiền chất được hòa tan trong dung môi hữu cơ và được đun nóng trong lò phản ứng áp suất cao. Nhiệt độ và thời gian phản ứng được điều chỉnh để tạo ra các tinh thể MOF có kích thước và hình dạng mong muốn.

3.2. Phƣơng pháp tổng hợp dƣới sự hỗ trợ của vi sóng

Phương pháp vi sóng cho phép tăng tốc đáng kể quá trình tổng hợp so với phương pháp nhiệt dung môi truyền thống. Năng lượng vi sóng được hấp thụ trực tiếp bởi các tiền chất, dẫn đến sự hình thành nhanh chóng các tinh thể MOF.

3.3. Phƣơng pháp tổng hợp bằng cơ hóa học

Phương pháp này sử dụng lực cơ học để kích hoạt phản ứng giữa các tiền chất. Ưu điểm của phương pháp này là không cần sử dụng dung môi, giảm thiểu tác động đến môi trường.

IV. Ứng Dụng Cu MOFs Trong Phản Ứng Ghép Đôi Benzoate

Nghiên cứu hoạt tính xúc tác của hai loại vật liệu Cu-MOFs cho ba loại phản ứng ghép đôi: phản ứng ghép đôi C-O giữa Benzyl ether và 2’-hydroxy acetophenone, phản ứng ghép đôi ba thành phần giữa ALDEHYDE-AMINE-ALKYNE, và phản ứng ghép đôi giữa phenylacetylene và ethyl glyoxalate.

4.1. Phản ứng ghép đôi C O giữa Benzyl ether và 2 hydroxy acetophenone

Phản ứng này được sử dụng để tổng hợp 2-acetyl phenyl benzoate, một hợp chất hữu cơ quan trọng. Cu-MOF-74 được sử dụng làm xúc tác cho phản ứng này.

4.2. Phản ứng ghép đôi ba thành phần giữa ALDEHYDE AMINE ALKYNE

Cu2(2,6-NDC)2(DABCO) thể hiện hoạt tính xúc tác cao trong phản ứng ghép đôi ba thành phần Aldehyde-Amine-Alkyne với độ chuyển hóa 93%.

4.3. Phản ứng ghép đôi C C giữa phenylacetylene và ethyl glyoxalate

Cu2(2,6-NDC)2(DABCO) cũng thể hiện hoạt tính xúc tác cao trong phản ứng ghép đôi C-C giữa phenylacetylene và ethyl glyoxalate với độ chuyển hóa 83%.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận Về Xúc Tác Cu MOFs

Phân tích đặc trưng hóa lý của Cu-MOF-74 và Cu2(2,6-NDC)2(DABCO) bằng các phương pháp XRD, SEM, TEM cho thấy vật liệu đã được tổng hợp thành công. Các kết quả khảo sát hoạt tính xúc tác cho thấy Cu-MOFs có tiềm năng ứng dụng lớn trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ.

5.1. Kết quả tổng hợp vật liệu Cu MOF 74 và Cu2 2 6 NDC 2 DABCO

Hai vật liệu khung cơ kim tâm đồng Cu-MOF-74 và Cu2(2,6- NDC)2(DABCO) đƣợc tổng hợp thành công từ nguyên liệu ban đầu là đồng nitrat và ligand hữu cơ tƣơng ứng sử dụng phƣơng pháp nhiệt dung môi với hiệu suất tổng hợp của hai vật liệu Cu-MOF lần lƣợt là 63% và 75%.

5.2. Phân tích đặc trƣng hóa lý của vật liệu Cu MOF 74

Những đặc trƣng hóa lý của các xúc tác rắn này đã đƣợc xác định bằng một số kỹ thuật phân tích khác nhau bao gồm: nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử quét (SEM), hiển vi điện tử truyền qua (TEM), phân tích nhiệt trọng lƣợng (TGA), phổ hồng ngoại (FT-IR). Những kết quả phân tích cho thấy rằng các vật liệu Cu-MOFs đã tổng hợp thành công và vật liệu này có diện tích bề mặt riêng lớn.

5.3. Phân tích đặc trƣng hóa lý của vật liệu Cu2 2 6 NDC 2 DABCO

Tương tự như Cu-MOF-74, các kỹ thuật phân tích XRD, SEM, TEM, TGA, FT-IR cũng được sử dụng để xác định các đặc trưng hóa lý của vật liệu Cu2(2,6-NDC)2(DABCO).

VI. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Cu MOFs Trong Tương Lai

Hướng nghiên cứu tiếp theo tập trung vào tối ưu hóa điều kiện phản ứng, nâng cao hiệu suất và độ chọn lọc của xúc tác Cu-MOFs. Đồng thời, cần khám phá thêm các ứng dụng tiềm năng khác của Cu-MOFs trong hóa học xanh và các lĩnh vực liên quan.

6.1. Nghiên cứu khả năng tái sử dụng xúc tác Cu MOFs

Việc tái sử dụng xúc tác Cu-MOFs nhiều lần mà không làm giảm đáng kể hoạt tính xúc tác là một yếu tố quan trọng trong việc ứng dụng Cu-MOFs vào thực tế. Nghiên cứu cần tập trung vào việc cải thiện độ bền và khả năng tái sử dụng của Cu-MOFs.

6.2. Nghiên cứu cơ chế phản ứng xúc tác của Cu MOFs

Hiểu rõ cơ chế phản ứng xúc tác của Cu-MOFs là rất quan trọng để tối ưu hóa điều kiện phản ứng và phát triển các xúc tác mới với hiệu suất và độ chọn lọc cao hơn.

6.3. Phát triển các ứng dụng mới của Cu MOFs trong hóa học xanh

Cu-MOFs có tiềm năng lớn trong việc phát triển các quy trình tổng hợp hữu cơ thân thiện với môi trường. Nghiên cứu cần tập trung vào việc khám phá các ứng dụng mới của Cu-MOFs trong hóa học xanh, như sử dụng các nguyên liệu tái tạo và giảm thiểu lượng chất thải.

06/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- NGUYỄN THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẬT LIỆU Cu- MOFs (Cu-MOF-74 và Cu2(2,6-NDC)2(DABCO)) LÀM XÖC TÁC CHO PHẢN ỨNG TỔNG HỢP 2-ACETYLPHENYL BENZOATE, 3- PHENYL-1-(PIPERIDIN-1-YL) INDOLIZINE VÀ (E)- ETHYL-2-OXO-PHENYLBUT-3-ENOATE Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã số: 60520301 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2016 Luận văn thạc sĩ CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Phan Thanh Sơn Nam TS. Trƣơng Vũ Thanh Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Nguyễn Phƣơng Phong Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.

Trần Ngọc Quyển Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 25 tháng 7 năm 2016. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: PGS.

Phạm Thành Quân 2. Thƣ ký: TS Phan Thị Hoàng Anh 3. Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Phƣơng Phong 4. Phản biện 2: TS Trần Ngọc Quyển 5.

Ủy viên: TS. Nguyễn Quốc Thiết Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KTHH ii Luận văn thạc sĩ ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐH BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ THU HÀ. MSHV: 13050183 Ngày, tháng, năm sinh: 18/4/1984.

Nơi sinh: Quảng Trị Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học. TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu sử dụng vật liệu Cu-MOFs (Cu-MOF-74 và Cu2(2,6- ndc)2(dabco)) làm xúc tác cho phản ứng tổng hợp 2-Acetylphenyl benzoate, 3- Phenyl-1-(piperidin-1-yl)indolizine và (E)-Ethyl-2-oxo-phenyl-but-3-enate. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Nghiên cứu tổng hợp thành công hai loại vật liệu khung cơ kim tâm Cu: Cu- MOF-74 và Cu2(2,6-NDC)2(DABCO) - Đo và xác định các đặc trƣng hóa lý của vật đã đƣợc tổng hợp. - Khảo sát hoạt tính xúc tác, khả năng thu hồi tái sử dụng và tính dị thể của vật liệu Cu-MOF-74 trên phản ứng ghép đôi C-O giữa 2’-hydroxyacetophenone và Benzyl ether.

- Khảo sát hoạt tính xúc tác, khả năng thu hồi tái sử dụng và tính dị thể của vật liệu Cu2(2,6-NDC)2(DABCO) trên 2 phản ứng: phản ứng ghép đôi ba thành phần Adehyde-Amine-Alkyne, và phản ứng ghép đôi C-C giữa Phenylacetylene và Ethyl glyoxalate. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 17/8/2015 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/04/2016 V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN : GS.

PHAN THANH SƠN NAM TS. TRƢƠNG VŨ THANH Tp. HCM, ngày 10 tháng 8 năm 2016 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƢỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC iii Luận văn thạc sĩ LỜI CẢM ƠN Đầu tiên kính gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những ngƣời đã tận tình chia sẻ từ tinh thần đến vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho con trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ những lúc con gặp khó khăn. Kính gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Phan Thanh Sơn Nam và TS.

Trƣơng Vũ Thanh đã tận tình hƣớng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học và thực hiện luận văn. Kính gửi đến tất cả các Thầy Cô của trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp.HCM, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật Hữu cơ lời cảm ơn chân thành. Cám ơn những kiến thức mà các Thầy Cô đã truyền đạt đến trong suốt quá trình học tập. Nhân đây, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các bạn cùng làm thí nghiệm trong phòng MANAR, và đặc biệt là bạn Nguyễn Bình Nguyên đã giúp đở cho tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã dành thời gian quý báu của mình để xem xét và góp ý cho luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. iv Luận văn thạc sĩ TÓM TẮT Hai vật liệu khung cơ kim tâm đồng Cu-MOF-74 và Cu2(2,6- NDC)2(DABCO) đƣợc tổng hợp thành công từ nguyên liệu ban đầu là đồng nitrat và ligand hữu cơ tƣơng ứng sử dụng phƣơng pháp nhiệt dung môi với hiệu suất tổng hợp của hai vật liệu Cu-MOF lần lƣợt là 63% và 75%. Những đặc trƣng hóa lý của các xúc tác rắn này đã đƣợc xác định bằng một số kỹ thuật phân tích khác nhau bao gồm: nhiễu xạ tia X (XRD), hiển vi điện tử quét (SEM), hiển vi điện tử truyền qua (TEM), phân tích nhiệt trọng lƣợng (TGA), phổ hồng ngoại (FT-IR). Những kết quả phân tích cho thấy rằng các vật liệu Cu-MOFs đã tổng hợp thành công và vật liệu này có diện tích bề mặt riêng lớn.

Vật liệu Cu-MOF-74 đƣợc sử dụng làm xúc tác dị thể cho phản ứng ghép đôi C-O giữa 2’-hydroxyacetophenone và benzyl ether với độ chuyển hóa cao 88%, trong khi vật liệu Cu2(2,6-NDC)2(DABCO) thể hiện hoạt tính xúc tác cao trong phản ứng ghép đôi ba thành phần Aldehyde-Amine-Alkyne với độ chuyển hóa 93% và phản ứng ghép đôi giữa phenylacetylene và ethyl glyoxalate với độ chuyển hóa 83%. Hàm lƣợng xúc tác sử dụng trong các phản ứng thấp hơn so với những nghiên cứu trƣớc đây. Hơn nữa, hai loại vật liệu này còn góp phần vào lĩnh vực hóa học xanh trong tổng hợp hữu cơ khi vật liệu này có khả năng thu hồi và tái sử dụng nhiều lần mà không làm mất đi tính xúc tác của vật liệu. v Luận văn thạc sĩ ABSTRACT The copper-based metal organic frameworks Cu-MOF-74 and Cu2(2,6- NDC)2(DABCO) were synthesized from the reaction of copper nitrate trihydrate and corresponding ligands by solvothermal method in the yield over 63% and 75%, respectively.

Physical characterizations of the solid catalyst were achieved by a variety of different techniques, including X-ray powder diffraction (XRD), scanning electron microscopy (SEM), transmission electron microscopy (TEM), thermogravimetric analysis (TGA), Fourier transform infrared (FT-IR, inductively coupled plasma optical emission spectrometry (ICP-OES) and nitrogen physisorption measurements. The results revealed that highly porous material with large surface areas was successfully synthesized. The Cu-MOF-74 was used as a heterogeneous catalyst for the coupling reaction of C-O connection between 2’-hydroxyacetophenone and benzyl ether to give 2-acetyl phenyl benzoate product in good conversion with 88% while the Cu2(2,6-NDC)2(DABCO) exhibited its excellent catalytic activities in the three component coupling reaction between Aldehyde-Amine-Alkyne with quantitative conversion of 93%, and hydroxylation reaction between phenylacetylene and ethyl glyoxalate with 83% of conversion. Indeed, the reactions proceeded to near completion in a short time as compared to previous works at significant low catalyst concentration.

Moreover, the Cu-MOF-74 and the Cu2(2,6-NDC)2(DABCO) enabled a greener approach to organic synthesis when the solid catalyst could be recovered several times without a significant degradation in catalytic activity. vi Luận văn thạc sĩ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà xi Luận văn thạc sĩ MỤC LỤC GIỚI THIỆU.

Vật liệu khung hữu cơ kim loai (MOF). Giới thiệu về vật liệu khung hữu cơ kim loai (MOF). Cấu trúc và tính chất vật liệu khung hữu cơ kim loại (MOF). Phƣơng pháp tổng hợp vật liệu MOF [22].

Phƣơng pháp bay hơi chậm. Phƣơng pháp nhiệt dung môi. Phƣơng pháp tổng hợp dƣới sự hỗ trợ của vi sóng. Phƣơng pháp điện hóa.

Phƣơng pháp tổng hợp bằng cơ hóa học. Phƣơng pháp siêu âm. Ứng dụng của vật liệu MOF trong xúc tác dị thể. Vật liệu Cu-MOFs trong xúc tác.

Vật liệu Cu-MOF-74. Cấu trúc của Cu-MOF-74. Phƣơng pháp tổng hợp Cu-MOF-74. Vật liệu Cu2(2,6-NDC)2(DABCO).

Cấu trúc của Cu2(2,6-NDC)2(DABCO). Phƣơng pháp tổng hợp Cu2(2,6-NDC)2(DABCO). Phản ứng ghép đôi C-O giữa Benzyl ether và 2’- hydroxy acetophenone. Phản ứng ghép đôi ba thành phần giữa ALDEHYDE-AMINE-ALKYNE.

Phản ứng ghép đôi C-C giữa phenylacetylene và ethyl glyoxalate. Tổng hợp các vật liệu Cu-MOF bằng phƣơng pháp nhiệt dung môi. Hóa chất sử dụng trong quá trình tổng hợp các vật liệu Cu-MOF. Tổng hợp Cu-MOF-74.

Tổng hợp vật liệu Cu2(2,6-NDC)2(DABCO). Các phƣơng pháp phân tích xác định đặc tính vật liệu MOF. 23 vii Luận văn thạc sĩ 2. Khảo sát hoạt tính xúc tác của các vật liệu MOF tổng hợp đƣợc trên một số phản ứng cụ thể.

Hóa chất sử dụng trong quá trình khảo sát hoạt tính xúc tác của các vật liệu Cu-MOF. Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu Cu-MOF-74 cho phản ứng ghép đôi C-O giữa Benzyl ether và 2’- hydroxy acetophenone. Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu MOF Cu2(2,6-ndc)2(dabco) cho phản ứng ghép đôi ba thành phần giữa ALDEHYDE-AMINE-ALKYNE. Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu MOF Cu2(2,6-ndc)2(dabco) cho phản ứng ghép đôi C-C giữa phenylacetylene và ethyl glyoxalate.

Phƣơng pháp phân tích dùng trong khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu Cu-MOF. Phản ứng ghép đôi C-O giữa Benzyl ether và 2’-hydroxy acetophenone sử dụng xúc tác Cu-MOF-74. Phản ứng ghép đôi ba thành phần giữa ALDEHYDE-AMINE- ALKYNE của xúc tác MOF Cu2(2,6-ndc)2(dabco). Phản ứng ghép đôi C-C giữa Phenylacetylene và ethyl glyoxalate của xúc tác MOF Cu2(2,6-ndc)2(dabco).

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Kết quả tổng hợp vật liệu Cu-MOF-74 và Cu2(2,6-NDC)2(DABCO). Phân tích đặc trƣng hóa lý của vật liệu Cu-MOF-74. Phân tích đặc trƣng hóa lý của vật liệu Cu2(2,6-NDC)2(DABCO).

Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu Cu-MOF-74 và Cu2(2,6-ndc)2(dabco). Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu Cu-MOF-74 cho phản ứng ghép đôi C-O giữa Benzyl ether và 2’-hydroxy acetophenone. Ảnh hƣởng của nhiệt độ. Ảnh hƣởng của nồng độ mol% xúc tác .3 Ảnh hƣởng của lƣợng chất oxi hóa.

Ảnh hƣởng của các loại chất oxy hóa .5 Ảnh hƣởng của lƣợng dung môi. 40 viii Luận văn thạc sĩ 3. Ảnh hƣởng của loại dung môi .7 Ảnh hƣởng của tỷ lệ tác chất .8 Khảo sát thời gian phản ứng. Ảnh hƣởng của các xúc tác MOFs khác.

Ảnh hƣởng của xúc tác đồng thể. Kiểm tra tính dị thể của xúc tác .12 Khảo sát cơ chế phản ứng. Ảnh hƣởng của nhóm thế Phenol. Ảnh hƣởng của nhóm thế Ether.

Thu hồi và tái sử dụng xúc tác. Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu Cu2(2,6-ndc)2(dabco) cho phản ứng ghép đôi ba thành phần giữa ALDEHYDE-AMINE-ALKYNE. Ảnh hƣởng của dung môi. Ảnh hƣởng của nhiệt độ.

Ảnh hƣởng của tỷ lệ các tác chất. Ảnh hƣởng của lƣợng xúc tác. Ảnh hƣởng của nồng độ tác chất piperidine. Thu hồi và tái sử dụng.

Ảnh hƣởng của xúc tác đồng thể. Ảnh hƣởng của xúc tác dị thể. Khảo sát hoạt tính xúc tác của vật liệu Cu2(2,6-ndc)2(dabco) cho phản ứng ghép đôi C-C giữa phenylacetylene và ethyl glyoxalate. Ảnh hƣởng của dung môi.

Ảnh hƣởng của nhiệt độ. Ảnh hƣởng của các base. Ảnh hƣởng của lƣợng base. Ảnh hƣởng của tỷ lệ tác chất.

Ảnh hƣởng của nồng độ phenylacetylene .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ