chương 1 24 'CHƯƠNG 2 26 ANH HƯỚNG CUA NƯỚC NGÀM DEN CONG TÁC ĐÀO MONG VA CÁC GIẢI PHAP HẠ THÁP MỰC NƯỚC NGAM ĐỀ BẢO VỆ HO MONG: 26 2.1, Ảnh hưởng của nước ngim dén công tác thi công hỗ mỏng (Những sự cô do nước ngằm gay ra) : : 26 2. Các phương pháp hạ thấp mực nước ngim 32 2. Phương pháp sing điềm nhẹ.2 Các loại công trình ha thắp mực nước dưới đất 3 2. Tiên nước hệ thẳng: 34 2.
Tiên mac chin trên in phia cao) 36 2.23, Tiêu mước theo đường bao công trình 36 2. Tiêu mước ven bờ + 2.3 Ha thấp mee nước nga bằng phương pháp điện thém 38 2.24 Phương pháp đồng băng nhản tao 39 2.5 Ha thap MN hằng hệ thông giỏ 40 2. Bỗ tri hệ thống tiêu thoát nước khi đào móng, 4 2.31 Phương pháp tháo nước kiu lộ thiên (tiêu nước trên mai). 45 23:11 Bộ trí tiêu nước trong thôi kỳ đầu (tiêu nước đọng) 45 23.2 Bd tí hệ thẳng tiên nước trong thời kỳ đào mông 46 23.13 BỖ tí hệ thông tiéu nước thường xuyên (sau kh hỗ ming đã đào xong) 46 2.
Két luận chương 2 4 'CHƯƠNG 3 48 XỬ LÝ CÁC SỬCO NÊN ĐẮT TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG HO MONG.1 Những sự cổ nên đắt thường gặp trong quá tỉnh thi công hỗ mang 48 “Hạc viên: ĐỒ Bich Hod - Lip CH 17C2 Luan vấn Thạc st 3. Sự cỗ cất di cát cha.2 Những đầu hiệu đặc trưng của cát chân 49 3. tỉnh chất coi của cắt chảy s0 53.4 Bản chat tỉnh chảy của ct chy 52 3.6 Điều kiện xây dựng công trình ở khu vực có cát chảy.3, Sự cỗ bục nn diy hỗ mồng.2 Nguyên nhâm xảy ra bục nên.3 Biện pháp phòng ngừa và khác phục.1 Nguyên tác chung về biện pháp phòng ngừa. và khác phục hiện "tượng bục nên 62 3.2 Một số thí dụ vẻ biện pháp khắc phục khả năng gây bục nền.4 Sự chuyển vị của đất ở xung quanh hỗ móng.441 Khái niệm 3⁄42 Nguyên nhân và những yếu ảnh hướng dé chuyên vĩ 3.3 Biện pháp phòng ngừa và giải pháp khắc phục 13.4 Phân ích nguyên nhân “3.1 Tác động của sự thay dai ứng suấ trong đất nàn 3.44 Ung suất ngang ban đầu trong dt 3.3 Tình trang nước ngằm 3.6 Độ cũng của hệ chẳng đỡ 3.
Sot lở hỗ mong.6 Ảnh hưởng khi dio móng đến những công trình làn cận.1 Tương tắc giữa công trình cũ-mới 3.2 Njguyên nhân và gia pháp phỏng ngừa 3.3 Giải pháp nên mỏng công trình mới ở gan công trình cũ.7 Biện pháp phòng ngừa và giải pháp khắc phục các sự có.1 Dự báo sự chuyển dich đất công trình gan ho mỏng. 3172 Biận phúp đổi với hồ móng 3.8 Kết luận chương 3 CHIUONG 4: HẠ THAP MỤC NƯỚC NGÀM HỖ MONG CONG VAN COC, CUM DẦU MỖI HÁT MON. DAP DAY BANG PHƯƠNG PHÁP GIENG KIM. Giới thiệu chung công tình 4.
Vitri công trình 41. Nhiệm vụ công trình 4.Quy mé, kết cầu cúc hang mục công tình -413.Các thôngsố thế kế cơ bin -+1.uy mồ vũ kết câu công trình 4. Đặc điểm địa hình, địa chất “Hạc viên: ĐỒ Bích Hoà - Lip CH 17C2 Luan vấn Thạc st 4. Đặc điền dia hink 96 42.2 Đặc điện địa chất 97 4.3 Đặc điền địa chất thiy vn, 98 4.
Binh gi dieu liện dia chat công tinh 99 .43 Thiết kế bảo vệ hd mong 103 4.31 Đặc điền hồ móng 103 43.2 Phân đợt thị công hỗ móng 103 4.33 Laa chọn giải pháp bảo vệ ho máng 104 44Thiếtk 108 4,1. Nhận xét chung.42 Tài liệu cân thet cho hi kẻ ew nước ho máng 108 4.Tĩnh toán và xác định lưu lượng cho hệ thông.1 Tinh toán cho hệ thong gieng thứ nhát 109 4.Tinh toán cho hệ thong giống thứ2 113 4. Lya chon và tinh toán chiều sâu đông ei 115 4.6, Kế luận chương 4 118 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHĨ 120 Kết luận 120 Kiến nghị 121 Những vấn dé còn tn tai cần nghiên cứu li “Hạc viên: ĐỒ Bích Hoà - Lip CH 17C2 Luan vấn Thạc st MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài “rong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đắt nước nhiều những công trình giao thông, xây dựng, thủy lợi, các khu công nghiệp.
ngày một phát triển các công. trình hạ ng cơ sỡ nối trên hầ hết được xây đụng ở những ving đồng bằng, ving ven biển trên nén đắt, mà hẳu hết móng làm sâu dưới mặt đắt từ vài mét đến hàn chục mết rên các ting địa chất và địa chất thuỷ văn khác nhau. Thi công các công trình trên nền đất như vậy thưởng gặp các hiện tượng cát din cát chảy, bục nền, chuyển vj của đất. làm cho công tác thi công hồ móng gặp rit nhiều khó khăn, đôi khi bị thất bại nếu lựa chọn giải pháp xử lý không hợp lý làm cho giá thành công.
trình tăng lên, thời gian thi công bị kéo dài, ảnh hưởng lớn đến cl lượng công trình Để chủ động phòng ngừa, xử lý các sự cổ trong quá trình thi công hồ móng, nghiên cứu hiện tượng, nguyên nhân của các sự cổ giải pháp xử lý thích hợp. i pháp xử lý thích hop các sự cổ là rất edn thiết và có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế, kỹ thuật trong quá trình xây dựng công trình, Vi vậy, đề tải “ NGHIÊN COU XỬ LÝ CÁC SỰ CÓ NÊN DAT TRONG QUA TRÌNH THI CÔNG HO MONG” là hết sức cần thiết, có ý nghĩa kinh tế va khoa học mà thực tiễn trong xây dựng công trinh thủy lợi, thủy điện, giao thông, xây dựng thường gặp 2. Mục dich và nhiệm vụ của đề tài 1. Nghiên cứu hiện tượng, nguyên nhân gây ra các sự c tên nen đất trong quá trình thi công, 3.
Đề xuất những giải pháp cơ bản để chủ động khắc phục sự cổ. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận "Nghiên cứu thông qua các tà li và xử lý hỗ móng ở rong nước và các giáo trình chuyên ngành dịch từ nước ngoài. “Hạc viên: ĐỒ Bích Hoà - Lip CH 17C2 Luan vấn Thạc st Tim hiểu qua các dự án t kế, sử lý th công hỗ móng trên nén đất đã được áp dụng 1.
Cách tgp cận thir nhất là kế thừa cổ chọn lọ các công tình đã nghiên cứu 2. Cách tiếp cận thứ hai la phân tích quan hệ nhân quả: Khi nghiên cứu các sự cổ xây ra trong nền đất trong qué trình thi công tne hết cin nghiền cứu nguyên nhân gây ma sự cố: từ đó mới ra được giải pháp xử lý. Trong đề ti này, cách tiếp cận nảy có tính chất chỉ đạo. Phương pháp nghiên cứu = Nghiên cứu ý thuyết.
Nghiên cứu những công trình đã được công bổ Nghiên cứu các tà liệu khảo sắt về địa chất nền công tình và các biện pháp kỳ thuật mới ải tạo nén đắt yéu trong xây dựng công trình. Phân ích những sự cố nỀn đất trong quá tình th công hỗ móng = Phương pháp thực hành : Tính toán thiết cho một bai toán cụ thé để minh họa cho một phần lý thuyết đã thụ nhận được: từ đó phân tích nhận xết đánh giá phương pháp nghiên cứu. “Hạc viên: ĐỒ Bích Hoà - Lip CH 17C2 Luan vấn Thạc st HƯƠNG1 ĐẮT VÀ HỒ MONG CÔNG TRINH TREN NEN DAT 1. Chu tạo và những tính chất cơ ban của đắt.
LLL Khái niệm Dé đưa ra được các giải hp xử ý các sự cổ nén đất rong quả trình tỉ công hồ móng một cách hợp lý, cần phải nghiên cứu nắm vững cdu tạo những tinh chất cơ bản của đất và những đặc điểm hỗ mồng công trình trên nên đất Trong thực tế địa kỹ thuật, thuật ngữ cầu tạo của đắt được ding để để cập sự sắp xếp hình học của các loại hạt hay khoáng vật cũng như các lực tác động giữa các hạt của chúng: còn kết cầu đắt chỉ & cập đến sự sắp xếp hình học giữa các hạt Trong các đắt bạt thô hay đất không dinh, các lực giữa ede hạt ắt nhỏ nên kết cầu và cầu tạo của sỏi, cất và một số đất bụi là như nhau, Tuy nh ngược lại trong đất hạt mịn hay đắt dinh, các lực giữa các hạt tương dối lớn vi thể phải xem xét cả các lực nay, cá kết cấu và cấu tạo của đất 1. Các thành phần vật chất tạo thành đắt và các định nghĩa cơ bản Hình 1.1 Các thành phan tạo thành đất (pha, thé) Dit gồm ba thành phan vật chất: hạt rắn, nước và không khí. “Hạc viên: ĐỒ Bích Hoà - Lip CH 17C2 Luan vấn Thạc st Dit là tổng hợp các hạt rin và lỗ rồng giữa các hạt. Thể rin là những hạt nhỏ có thành phần khoáng vật khác nhau.
Lỗ lg có thể chứa hoặc nước, không khí. hoặc chứa một phần cả nước và không khí fi tf inl “Hình 1.2 Sơ đồ các thế của dat (Sơ để 3 Thếhoặc 3 pha) Ve Thể tích tổng của đất Vi: Thể tích phần hạt rấn Vy: Thể tích lỗ rỗng (gồm khí + nu dc) VeVit Ve Vu: Thể tích khí Vy: Thể tích nước. M,: Khối lượng tổng của đắt (hat rin và n ước) M,: Khối lượng hạt rắn. My: Khi i lượng nước.
M, : Khối lượng khí ) Chỉ số độ rỗng e được xic định từ công thức “Hạc viên: ĐỒ Bích Hoà - Lip CH 17C2 Luan vấn Thạc st Các giá tị điển hình của các chỉ số độ rỗng của cát cổ thé thay đổi từ 0,4 đến 1, các giá trị điển hình của đất sét thay đổi từ 0,3 đến 1,5 và tị số cao là của một số đất hữu cơ, Độ rỗng n được xác định theo công thức. F x100% Độ bão hòa S xác định theo công thức. Độ bão hỏa biểu thị tỉ lệ phn trim của nước chứa trong tổng thể tích của các lỗ rng. Nếu đất hoàn toàn khô thì S 0%, còn néu các lỗ rỗng hoàn toàn đầy nước thi đất hoàn toàn bão hòn và S=100%.
Lượng hàm nước (độ Âm ) W cho biết có bao nhiều nước trong các lỗ rỗng so với khối lượng các hat rắn rong đất W Ms xI00% 7 “Tỉ số của tổng số nước có trong mot thể í đất theo tông số của các hại đất là đựa trên khối lượng khô của đất chứ không phải theo khối lượng tổng cộng Lượng him nước thường được biểu thị bằng phần trăm, có thé thay đổi từ 0 (đất khô) đến vải trăm phần trim - Lượng hàm nước tự nhiền của phần lớn các loi đắt là dưới 100%, một số đất như đất trim tích biển hoặc đất hữu cơ có thể đến 500% hoặc cao hơn. Dung trọng là một khái niệm rất hay dùng trong địa kỹ thuật công trình. là ti số liên quan đến th ñ và khối lượng các pha của đất.