PHẦN MỞ ĐẦU TONG LUẬN TINH HÌNH Ô NHIEM THUY VUC TREN THẾ GIGI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT CUA CAC NƯỚC._ ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN TP. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -KẾT QUA NGHIÊN CỨU - THẢO LUẬN - ĐÁNH GIA -DANH LUC CÁC LOÀI TAO LAM (NGÀNH CYANOPHYTA) QUA ĐIỀU TRA CƠ BẢN Ở TP.HCM VÀ SAU KHI NUỐI CẤY. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VIL PHY LUC - HÌNH VE VIIL TAI LIEU THAM KHẢO CYHD - TaNgeyéa Yan Tuyên Loạn văn tết nghiệp PHẨN I: MỞ DAG Xã hội loài người đã và đang bước vào một thế giới mới - thế giới của nền khoa học - kỹ thuật tiên tiến và và hiện đại nhất. Con người đã chủ động tác động mạnh mẽ vào thiên nhiên nhằm phục vụ lợi ích và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mìmh, Tuy nhiên một khi nhân loại đạt đến đỉnh cao của sự phát triển mà không lưu ý đến môi trường sống chung quanh ta, thì con người cũng tự hủy điệt 'chính mình.
Nghĩa là môi trường sống xung quanh quyết định sự sinh tổn của sinh giới trên trái đất đã bị hủy hoại bởi bàn tay con người. Và ô nhiễm môi trường sống vốn là vấn để thời sự mang tính chất cấp thiết nhất hiện nay, trong đó sự nhiễm bẩn nguồn nước ở các thủy vực đặc biệt là tại các thành phố lớn — nơi tập trung những tinh hoa, những thành tựu khoa học, tiến bộ kỹ thuật cao nhất - thì nan 6 nhiễm nguồn nước lại trầm trọng và đáng lo ngại nhất. Bởi lẻ sự nhiễm bẩn nguồn nước tất yếu sé dễ dang dẫn đến 6 nhiễm đất, không khi.gay ảnh hưởng xấu đến sinh vật cũng như con người. Tại các thành phố lớn trong đó có Tp.HCM, là nơi đẩy mạnh xu thế công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh nhất nước ta với mật độ dân cư đông đúc (trên 5 triệu người -năm1999) do hiện tượng dân nhập cư ổ ạt từ khấp nơi đổ về (tính đến nay, tuy chưa có con số thống kê cụ thể nhưng có thể ước tính dan số Tp.HCM lên đến gần 8 triệu người).
Hàng loạt các khu công nghiệp (nặng, nhẹ), ,khu chế xuất.mọc lên dày đặc, chủ yếu là các ngành công nghiệp gây 6 nhiễm môi trường. Hậu quả tất yếu là mỗi ngày khối lượng nước thải công nghiệp lẫn nước thải sinh hoạt cứ xả ra hệ thống kênh rạch nội thành với khối lượng khổng 16 (khoảng 55.000 mỶ nước thải sinh hoạt và 650,000m’ - 1.000 mỶ nước thải công nghiệp) làm cho nguồn nước ở đây bị ô nhiễm trầm trọng do hàm lượng chất hữu cơ quá nhiều cùng với lượng chất độc cao vượt quá mức cho phép. Theo điều tra, chất lượng nước ở đây là bẩn nặng (polysuprobe — thuộc loại 6/6), màu nước đen, mùi thối chẳng những làm mất mỹ quan của thành phố mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cộng đồng. Do đó, giải quyết nạn ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước không còn là trách nhiệm riêng của các nhà môi trường học mà là của tất cả mọi người chúng ta, trước tiên là tại các kênh nội thành (kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè).
Vấn để này đã được thực hiện nhiều năm qua với nhiều biện pháp khác nhau, chủ .yếu là biện pháp cơ học. Liệu biện pháp cải tạo ấy có mang lại hiệu quả lâu dài không, chất lượng nước sau khi cải tạo như thế nào? Song dù tốn nhiều chỉ phí về tài chính và công sức, thực tế cho thấy nguồn nước kênh vẫn ô nhiễm nặng nể và SYTH : Yo Thi Tuyết Nhung Trang | GYHD : Ts.Nguyễn Yan Toyen. Laạn van lót nghiệp ngày càng nghiêm trọng hơn. Vấn để đặt ra là làm thế nào để xử lý thành công nguồn nước ở đây mà ít tốn kém, hiệu qủa lâu dài là điểu mà các nhà nghiên cứu quan tâm nhất.
Vậy, chỉ có biện pháp sinh học mới có thể mang lại hiệu qủa thiết thực đáp ứng thỏa đáng mục tiêu trên. Thế giới đã công nhận điểu đó qua hàng loạt các công trình nghiên cứu và ứng dụng. Chính vì vậy mà chúng tôi đã chọn biện pháp này để xử lý nước thải ở lưu vực kênh Nhiêu Lộc — Thị Nghè cụ thể là dùng các sinh vật chỉ thị tham gia vào xử lý nước thải của các ngành tảo (tảo lục - lam — Silic và tảo mất). Với lượng kiến thức vé sinh thái học cùng với sự hướng dẫn trực tiếp của thẩy Nguyễn Văn Tuyên, chúng tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp: Bằng thực nghiệm đã xử lý thành công nguồn nước nhiễm bẩn ở kênh.
Biện pháp sinh học thật đơn giản, dễ tiến hành, đỡ tốn kém, kết quả nhanh, chính xác với nguồn giống xử lý da dạng có sẵn trong tự nhiên cùng với chức năng ưu việt của ngành tảo, chất lượng nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cao được biểu thị bằng các chỉ số thủy lý hóa :DO, pH, COD, Ec đạt mức độ cho phép như nguồn nước tự nhiên ding trong sinh hoạt Tham gia vào việc xử lý nước thải không riêng chỉ có các ngành tảo mà là tổ hợp tích cực của các sinh vật thủy sinh khác: vi sinh vật, nguyên sinh động vật. nhưngvì hạn chế về mặt thời gian, trong phạm vi để tài này chúng tôi xin trình bày nội dung công trình nghiên cứu.":ĐIỂU TRA -PHÂN LAP VÀ NUÔI CẤY THU NGHIỆ KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA NGÀNH TẢO LAM Ở KÊNH NHIÊU LỘC -THỊ NGHE -TPHCM.” SYTH : Yo Thi Tuyết Nhung Trang 2 GYD : TsNguyén Yan Tuyên Lugn văn tốt nghiệp PHAN I TONG LUẬN TINH HÌNH Ô NHIEM THUY VỰC TREN THẾ GIỚI VA BIEN PHÁP XỬ LY Ở CÁC NƯỚC Ô nhiễm môi trường là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức gây tác hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển của sinh vật hay làm suy giấm chất lượng của môi trường (theo tổ chức y tế thế giới). Hay ô nhiễm môi trường là sự chuyển chất lượng môi trường theo chiểu hướng tiêu cực với mục tiêu sử dụng môi trường. TINH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC TREN THẾ GIỚI.
Tổng trữ lượng nước trên thế giới là 1.5 tỷ kmỶtrong đó : * Nước ngọt là 32 triệu km’ (Kallimin 1968) * Nước có ích không quá 3 triệu km’. * Nước mưa là 105 ngàn km” (phẩn lớn đóng băng không dùng được, 1/3 đổ ra sông).200 km? « Nước sinh hoạt chiếm 6% tổng lượng nước chỉ dùng trên thế giới. = Lung nước ngắm tăng 35 lần so với so với 30 năm trước. % Hấu hết các nước déu dùng nước bể mặt : Ở Anh là 2/3 nước cần dùng là nước bể mặt, ở Mỹ là %, ở Nhật là 90%, Cộng Hoà Lién-Bang Đức, Hà Lan là 100% nước ngắm (vì nước bể mặt bị nhiễm bẩn).
% Nhìn chung, hiện nay nước bể mặt trên thế giới đang bị 6 nhiễm nặng. TINH HÌNH Ô NHIỄM. Các nguồn ô nhiễm - - Nuớcthải công nghiệp dầu hoa. Nước thải công nghiệp hoá chất - Ô nhiễm phóng xa.
-_ Nước thải thành phố. - Ô nhiễm sinh học. SYTH : Y6 Thi Tuyết Nhung | Trang3 GYHD : Ts Nguyễn Yan Tuyến Luận van tối nghiệp Trong đó ô nhiễm nước thải thành phố và ô nhiễm sinh học là hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm thủy vực tại các hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở nhiều nước cũng nhưở nước ta. Ô nhiễm nước thải Thành phố.
(Ô nhiễm chất hữu cơ) Bao gồm ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp là phổ biến nhất được đánh giá qua các chỉ số cân bằng COD, BOD và DO. Qua nghiên cứu, thế giới có khoảng 10% tổng số đòng sông bj 6 nhiễm rõ rệt. (COD>4mg/I) và một số nước ô nhiễm nhẹ. Gần đây, 1 số nước đã tăng cường hạn chế nan ô nhiễm hữu cơ nên mức độ ô nhiễm giảm dẫn như Malaysia, Singapore.
trong khi một số nước khác lại ngày một tăng trong đó có Việt Nam. ® Nước thải sinh hoạt Thành phố: bao gồm 3 chất hữu cơ chính Protein, Hydratcacbon và lypid. Trong nhóm Protein gồm những chất cao phân tử (15.000) Dưới tác dụng của các enzim do vi khuẩn tiết ra sẽ phân giải protid cho sản phẩm cuối cùng là nitơ khoáng ở dang amonia. Những chất bén vững (chất mùn.), những chất do vi sinh vật thải ra môi trường đáng chú ý là những hợp chất đã bị khử như NH;, H;S, sunfit hữu cơ trong đó có Mecaptan gây mùi thối.
Trong nước tiểu người có khoảng 2.1% acid Hipuric (CsH,NO;) làm thiếu oxy trong thuỷ vực. ' Những hydratcacbon được vi sinh vật sử dụng nhanh chóng nhất là đối với các đường đơn để tạo thành CH,, CO;. Lypid phân huỷ tạo thành glycerin và acid béo, các acid béo này tiếp tục phân giải để tạo thành các acid đơn giản hơn, một trong số chúng có mùi ôi như acid valenc. Thực và động vật chết cũng biến thành chất mùn nước và CO; lắng xuống đáy ao hồ thuỷ'vực gây 6 nhiễm.
Quá trình chuyển hoá các chất hữu cơ trong nước thải là những quá trình hoá học và sinh học phức tạp, nghĩa là thuộc các phản ứng oxy hoá - khử. Do đó nghiên cứu xử lý nước thải chính là nghiên cứu các con đường oxy hoá các chất hữu cơ có liên quan đến việc giải quyết | loạt những nhiệm vụ thực tiễn trong sản xuất. ® Nước thải công nghiệp: Thành phẩn nước thải sản xuất của các nhà máy xí nghiệp rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào loại hình sản xuất, đây chuyển công nghệ, thành phan nguyên liệu, chất lượng sản phẩm. SYTH : Yo Thi Tuyết Nhung Trang 4 GYHD : Ts Nguyễn Yan Tuyên Luận van fốt nghiệp Trong nước thải sản xuất công nghiệp, ngoài những chất cặn lơ lững còn có nhiều tạp chất hoá học khác, chất độc hại, dầu mỡ và vi trùng gây bệnh.
Việc xả nước thải công nghiệp chứa các muối kim loại nặng như crom, đồng, chì. vào nguồn nước gây độc hại đến các thành phn sinh vật của hệ sinh thái. Công nghệ hoá chất: + GO Mỹ mỗi năm công nghiệp chế tạo thải ra 50 km? nước thải. Ở Đức là 10km’/ 1 năm trong đó 30% là công nghiệp hoá chất.
Ở nước ta lượng thuỷ ngân (Hg) trong nước thải hoá chất quá cao (3.8 mg/l) vượt mức cho phép hàng ngàn lần (nồng độ cho phép là 0. + Dung tích các đòng chảy công nghiệp và sinh hoạt toàn thế giới cả thay là 500km /1 năm trong đó 1/3 bị ô nhiễm đến mức không sử dụng lại được nếu không xử lý (A. + Trong công nghiệp hoá chất đáng ngại nhất là việc sản xuất H;SO, gây độc mạnh: theo UNEP, hang năm Đức đổ ra biển 375 tấn acid H;SO,. Ngoài ra ở Mỹ 1970 có 4 triệu tấn rác chất dẻo đổ vào bãi rác.