Tổng quan luận án

Da thuộc là vật liệu tự nhiên truyền thống có giá trị sử dụng cao trong sản xuất các sản phẩm da như giầy dép, quần áo, găng tay, túi cặp và đồ nội thất nhờ các đặc tính mềm mại, thông hơi và hút ẩm tốt. Trong các loại da thuộc, da lợn thuộc chiếm khoảng 7% sản lượng da nguyên liệu, có đặc điểm cấu trúc vi mô với các bó sợi collagen nhỏ mịn, độ bền mài mòn cao, dễ xẻ mỏng và giá thành thấp. Tuy nhiên, da lợn thuộc có nhược điểm về thẩm mỹ do các tuyến lông cứng xuyên qua toàn bộ chiều dày tạo thành các lỗ thủng xuyên thấu. Nhờ khả năng thông hơi vượt trội, da lợn thuộc được sử dụng phổ biến nhất để chế tạo lớp lót cho các sản phẩm da giầy.

Lớp lót của sản phẩm da tiếp xúc trực tiếp với cơ thể người, liên tục hấp thụ mồ hôi chứa protein và chất khoáng. Mạng lưới sợi collagen trong da cùng điều kiện độ ẩm, nhiệt độ và oxy tạo môi trường dinh dưỡng thuận lợi cho vi khuẩn và nấm mốc phát triển. Các sản phẩm da hầu như không được giặt trong suốt quá trình sử dụng, dẫn đến sự tích tụ vi sinh vật, phát sinh mùi hôi khó chịu, làm phai màu, suy giảm độ bền cơ học của vật liệu và có thể gây bệnh da liễu cho người sử dụng. Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam, sự phát triển của vi sinh vật trên da thuộc diễn ra mạnh mẽ trong quá trình lưu trữ, vận chuyển và sử dụng.

Yêu cầu đặt ra đối với vật liệu làm lớp lót sản phẩm da là vừa phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý, vừa phải đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn sinh thái, không chứa hóa chất độc hại gây dị ứng cho da người. Nano bạc (AgNPs) là tác nhân kháng khuẩn, kháng nấm phổ rộng, có độ bền tác dụng cao. Các phương pháp tổng hợp nano bạc truyền thống (như phương pháp vật lý dùng chùm tia năng lượng cao, laser; hoặc phương pháp hóa học sử dụng tác nhân khử độc hại như natri borohydrua, hydrazin) thường có nhược điểm về chi phí thiết bị, độc tính hóa chất và khó loại bỏ tạp chất. Phương pháp tổng hợp hóa học xanh sử dụng dịch chiết từ thực vật chứa các hợp chất tự nhiên (polyphenol, flavonoid, alkaloid, axit hữu cơ...) đóng vai trò đồng thời là chất khử và chất ổn định hạt nano bạc mang lại ưu thế về chi phí thấp, thân thiện môi trường và an toàn cho người sử dụng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Tại Việt Nam, trước thời điểm thực hiện luận án, chưa có công bố nào về việc sử dụng nano bạc nói chung và nano bạc tổng hợp bằng dịch chiết thực vật để xử lý kháng khuẩn, kháng nấm cho vật liệu da thuộc. Đồng thời, chưa có công trình khoa học nào công bố về việc nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp công nghệ xử lý (ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ) đến khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và các tính chất cơ lý của da lợn thuộc sau khi xử lý bằng nano bạc hóa học xanh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm:

  1. Tổng hợp được nano bạc sử dụng dịch chiết từ thực vật (lá dâu tằm, lá trầu không) phù hợp để xử lý kháng khuẩn, kháng nấm cho da lợn thuộc; đề xuất cơ chế tổng hợp nano bạc sử dụng dịch chiết thực vật.
  2. Xây dựng được các quy trình công nghệ xử lý kháng khuẩn, kháng nấm bằng nano bạc tổng hợp hóa học xanh cho da lợn thuộc sử dụng để làm lớp lót cho sản phẩm da (giầy dép, quần áo, găng tay, túi cặp…) đáp ứng được các yêu cầu về tính kháng khuẩn, kháng nấm và các chỉ tiêu cơ lý; đề xuất cơ chế liên kết giữa nano bạc và da lợn thuộc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nano bạc được tổng hợp bằng phương pháp hóa học xanh sử dụng dịch chiết từ lá dâu tằm (Morus alba L.) và lá trầu không (Piper betle L.); Da lợn thuộc được xử lý kháng khuẩn, kháng nấm bằng nano bạc tổng hợp hóa học xanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Khảo sát các điều kiện tổng hợp AgNPs xanh từ dịch chiết lá dâu tằm và lá trầu không Việt Nam với các thông số nồng độ tiền chất bạc nitrat (AgNO3) và thời gian phản ứng khử.
    • Đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật của dung dịch nano bạc đối với 4 chủng vi khuẩn và 2 chủng nấm phổ biến (Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Candida albicans, Aspergillus niger...).
    • Khảo sát xử lý kháng khuẩn, kháng nấm cho da lợn thuộc qua 3 phương pháp công nghệ (ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ) với các biến số về mức ép ($\varepsilon$) và dải nồng độ AgNPs (từ 20 $\mu$g/ml đến 160 $\mu$g/ml).
    • Đánh giá sự thay đổi cấu trúc vi mô, phân bố nguyên tố bạc, màu sắc, các chỉ tiêu cơ lý (độ bền kéo đứt, độ giãn đứt, độ bền xé, độ bền mài mòn) và độ bền giữ hạt nano sau 12 tháng lưu trữ.
    • Địa điểm thực hiện: Phòng thí nghiệm Bộ môn Vật liệu & Công nghệ Hóa dệt, Phòng thí nghiệm dự án JST - JICA ESCANBER (Đại học Bách khoa Hà Nội), phối hợp với Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hóa học (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Viện Nghiên cứu Da giầy, Khoa Công nghệ Sinh học (Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM) và Viện Kỹ thuật Công nghệ cao NTT (Đại học Nguyễn Tất Thành).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các hướng nghiên cứu liên quan đến cấu trúc vật liệu da, các tác nhân kháng khuẩn cho da và công nghệ chế tạo nano bạc:

  1. Về cấu trúc collagen và vật liệu da thuộc: Các công trình của các tác giả chuyên ngành da giầy phân tích cấu trúc da nguyên liệu gồm lớp biểu bì, lớp bì (gồm lớp nhú và lớp lưới) và lớp thịt dưới da. Thành phần cấu trúc chính của da sau thuộc là collagen chiếm khoảng 80% khối lượng khô. Collagen được hình thành từ 20 loại amino axit liên kết peptit dạng chuỗi xoắn ba lần (triple helix), trong đó Glyxin chiếm 30%, Prolin 10% và Hydroxyprolin 10% (khoảng 12,83 g trong 100 g protein). Đường kính của sợi collagen khoảng 500 nm, tạo điều kiện thuận lợi cho các hạt nano bạc có kích thước dưới 100 nm khuếch tán vào cấu trúc mạng xơ.

  2. Về các tác nhân xử lý kháng khuẩn, kháng nấm cho da thuộc:

    • Tannin, dịch chiết thực vật và tinh dầu: Axit tannic với tỷ lệ 3% có tác dụng chống lại Bacillus cereus, Salmonella typhimurium, Proteus vulgaris, Enterobacter aerogenes, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Staphylococcus aureus [17]. Dịch chiết thực vật thương mại (1% và 5%) được sử dụng trong thuộc da thể hiện hiệu quả kháng khuẩn tốt hơn kháng nấm [18]. Tinh dầu cỏ xạ hương/húng tây [19, 20] và viên nang siêu nhỏ melamine-formaldehyd chứa tinh dầu tràm [21] được thử nghiệm xử lý kháng khuẩn cho giầy dép chống lại vi khuẩn E. coli.
    • Chitosan và dẫn xuất: Chitosan 1% (w/v) trong dung dịch axit formic xử lý bằng trống quay trong 2 giờ [25], chitosan formate ở tỷ lệ 2% và 5% [24], và poly(ethylene glycol)-grafted-chitosan (PEG-g-CS) [16] được sử dụng tạo màng phủ bề mặt da thuộc có hoạt tính kháng vi sinh vật phổ rộng.
    • Công nghệ plasma: Plasma dưới dạng phóng điện corona tạo bức xạ UV và các gốc tự do làm peroxid hóa lipid màng tế bào vi khuẩn, cho khả năng kháng khuẩn trên 70% đối với S. aureus ở nhiệt độ dưới 50 °C mà không làm suy giảm tính chất cơ lý của da [27, 28, 29, 30, 31].
    • Xử lý da thuộc bằng nano bạc: Qiongfen Xia và cộng sự (2018) sử dụng axit gallic làm chất ổn định tổng hợp GA@AgNPs và phun lên da thuộc làm giầy cho bệnh nhân tiểu đường, đạt hiệu suất diệt khuẩn trên 99% đối với E. coli, S. aureus và C. albicans theo tiêu chuẩn AATCC 90 và ASTM E 2149 [32]. Viện Nghiên cứu Giầy dép Tây Ban Nha (INESCOP) sử dụng Ag@silica xử lý cho da thuộc kim loại và da thuộc oxazolidine [35]. Iulian Ionita (2010) ngâm da cừu thuộc thảo mộc trong dung dịch keo nano bạc, phân tích hàm lượng bạc bằng phổ hấp thụ nguyên tử AAS và đo quang phổ UV-Vis từ 220 đến 859 nm [33]. Isabel Maestre-López M và cộng sự (2015) phủ AgNPs tổng hợp từ natri borohydrid, gelatin/glucose và dịch chiết nha đam lên da thuộc crom, titan, nhôm và oxazolidine [36]. Carmen Gaidau (2009) xử lý nano bạc khoảng 490 ppm cho da cừu nguyên lông ứng dụng y tế [40].
  3. Về tổng hợp nano bạc bằng phương pháp hóa học xanh:

TT Nguồn thực vật Bộ phận sử dụng Kích thước / Hình dạng hạt AgNPs Tác giả và năm công bố
1 Hoa phong lữ (Pelargonium graveolens) Lá 16 - 40 nm Shankar et al., 2003
2 Cây quế (Cinnamomum zeylanicum) Vỏ cây 31 - 40 nm, hình bán nguyệt / que Sathishkumar et al., 2009
3 Lô hội (Aloe vera) Lá 25 nm, hình cầu Zhang et al., 2010
4 Cây vạn tuế (Cycas) Lá 3 - 29 nm Jha & Prasad, 2009
5 Cây hàn the ba hoa (Desmodium triflorum) Toàn cây 5 - 20 nm, hình cầu Ahmad et al., 2011
6 Cây cà ri (Murraya koenigii) Lá 20 nm, hình lục giác và hình cầu Philip et al., 2011
7 Cây rau mùi (Coriandrum sativum) Lá 26 nm, hình cầu Sathyavathi et al., 2010
8 Cây đỗ mai (Gliricidia sepium) Lá 27 nm, hình cầu Rajesh et al., 2009
9 Cây dầu mè (Jatropha curcas) Hạt 15 - 50 nm Bar et al., 2009
10 Cây ớt (Capsicum annuum) Lá 10 - 12 nm Li et al., 2003
11 Cây kê náp (Hibiscus cannabinus) Lá 9 nm, hình cầu (khử bởi axit ascorbic) Bindhu et al. [163]
12 Thủy xương bồ (Acorus calamus) Rễ $\lambda_{\text{max}} = 452\text{ nm}$, hình cầu Nakkala et al. [93]
13 Nha đam (Aloe vera) Lá 70 - 192 nm Chompoosor et al., 2017 [94]
14 Cây mắt nhung (Alternanthera dentata) Toàn cây 50 - 100 nm, hình cầu Kumar et al. [92]

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tổng hợp AgNPs xanh đã được công bố gồm: Huỳnh Thị Mỹ Linh (2013 - lá bàng, 9,25 - 26 nm) [98]; Trần Nguyễn Minh Ân (2016 - lá diếp cá, 10 - 40 nm) [99]; Hoàng Như Trang (2016 - lá ổi, 12,5 - 37,5 nm) [101]; Võ Thị Lan Hương (2021 - lá huyết dụ, 20 - 40 nm) [100]; Võ Văn Quốc Bảo và cs (2022 - củ nghệ tươi, 10 - 45 nm, đỉnh hấp thụ UV-Vis 416 nm) [164]; Hoàng Đức Thuận và cs (2021 - lá trầu không có đỉnh UV-Vis 423 nm, kích thước 5 - 36 nm; lá trứng cá có đỉnh UV-Vis 427 nm, kích thước 6 - 16 nm) [165]; Cao Văn Dư và cs (2021 - đánh giá hoạt tính kháng E. coli, P. aeruginosa, S. aureus, C. albicans của nano bạc lá trầu không và lá trứng cá) [166].

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Kế thừa và phát triển hướng tổng hợp nano bạc bằng phương pháp hóa học xanh từ lá dâu tằm và lá trầu không, luận án giải quyết trọn vẹn việc ứng dụng dịch keo nano bạc xanh để xử lý hoàn tất cho da lợn thuộc làm lớp lót sản phẩm da. Luận án đi sâu so sánh 3 phương pháp công nghệ xử lý (ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ), đánh giá cơ chế liên kết, sự phân bố hạt trên mạng sợi collagen, hiệu suất diệt khuẩn - kháng nấm định lượng, độ bền lưu giữ hạt theo thời gian và sự duy trì các chỉ tiêu cơ lý, màu sắc của da thuộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và cơ chế tác dụng

  1. Cấu trúc hóa học và mô học của da lợn thuộc: Lớp bì chiếm 85 - 88% độ dày con da. Thành phần protein chính là collagen với chuỗi polypeptit chứa các liên kết peptit (-CO-NH-) cùng các mạch nhánh phân cực mang nhóm chức hydroxyl (-OH), cacboxyl (-COOH) và amino (-NH2). Các nhóm chức này tạo khả năng liên kết hóa học, liên kết hydro và tương tác tĩnh điện với các hóa chất xử lý hoàn tất và các hạt nano kim loại.
  2. Cơ chế kháng khuẩn của nano bạc: Luận án tổng hợp cơ chế diệt khuẩn của AgNPs qua 4 giai đoạn chính:
    • Giai đoạn 1: Hạt AgNPs bám dính lên bề mặt thành tế bào vi khuẩn thông qua lực hút tĩnh điện giữa điện tích dương của các ion bạc (tạo ra từ quá trình oxy hóa AgNPs) và màng tế bào tích điện âm, gây ức chế quá trình vận chuyển ion Na+ và cản trở trao đổi chất qua màng.
    • Giai đoạn 2: Phá vỡ tính toàn vẹn của màng tế bào, oxy hóa và phân hủy chất nguyên sinh dưới tác dụng xúc tác của bạc với oxy hòa tan trong môi trường nước.
    • Giai đoạn 3: Tác động gián tiếp lên ADN bằng cách kích thích gia tăng các gốc oxy hóa hoạt động (ROS), làm tăng độ thấm màng, gây rò rỉ protein nội bào và ức chế enzyme Lactate Dehydrogenase (LDH) - enzyme giữ vai trò cốt lõi trong hô hấp tế bào vi khuẩn.
    • Giai đoạn 4: Vô hiệu hóa các enzyme chứa nhóm sunfuhydril (-SH) và cacboxyl (-COOH), phá vỡ cân bằng áp suất thẩm thấu, tạo phức với axit nucleic làm biến đổi cấu trúc phân tử ADN, ngăn chặn quá trình phiên mã mARN để tổng hợp protein, khiến vi sinh vật ngừng sinh sản và bị tiêu diệt.
  3. Cơ chế tổng hợp nano bạc xanh: Các hoạt chất hữu cơ tự nhiên trong dịch chiết lá dâu tằm (flavon, flavon glycozit, caroten, vitamin, deoxynojirimycin - DNJ) và lá trầu không (hợp chất phenol, flavonoid, tanin, saponin...) chứa nhiều nhóm -OH và C=O có thế oxy hóa khử phù hợp để khử ion Ag+ thành nguyên tử Ag0, sau đó kết tụ thành các mầm tinh thể nano bạc. Đồng thời, các phân tử hữu cơ này bao phủ bề mặt hạt nano hình thành lớp vỏ bảo vệ, ngăn ngừa hiện tượng tụ đám.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Luận án kết hợp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp thực nghiệm công nghệ và hệ thống phân tích hiện đại:

  • Quy trình chiết xuất và tổng hợp: Chiết tách hoạt chất từ lá dâu tằm và lá trầu không tươi bằng nước cất ở nhiệt độ và thời gian kiểm soát; phối trộn dịch chiết với dung dịch tiền chất AgNO3 ở các nồng độ và thời gian phản ứng khác nhau để tạo dung dịch nano bạc ký hiệu là $\text{AgNP}{\text{Mul}}$ và $\text{AgNP}{\text{PBL}}$.
  • Phương pháp phân tích cấu trúc và đặc tính nano bạc:
    • Quang phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) xác định dải hấp thụ cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR) của hạt nano bạc.
    • Kính hiển vi điện tử truyền qua độ phân giải cao (HR-TEM) xác định kích thước và hình thái hạt nano.
    • Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) xác định các nhóm chức hữu cơ tham gia quá trình khử và ổn định hạt.
    • Nhiễu xạ tia X (XRD) xác định cấu trúc mạng tinh thể bạc kim loại.
    • Phân tích nhiệt trọng lượng (TGA/DTA) đánh giá độ bền nhiệt và thành phần hữu cơ bao bọc hạt.
    • Sắc ký lỏng ghép khối phổ (HPLC/MS X500R QTOF SCIEX) xác định thành phần hóa học của dịch chiết thực vật.
  • Quy trình công nghệ xử lý da lợn thuộc: Khảo sát 3 phương pháp đưa nano bạc lên da lợn thuộc mộc:
    • Phương pháp ngấm ép: Ngấm mẫu da trong dung dịch AgNPs ở các nồng độ khác nhau và ép qua trục ép với mức ép $\varepsilon$ xác định (ký hiệu mẫu $\text{pLeAg}$).
    • Phương pháp ngâm tẩm: Ngâm da trong dung dịch AgNPs trong thời gian xác định ở nhiệt độ phòng (ký hiệu mẫu $\text{iLeAg}$).
    • Phương pháp phun phủ: Phun đều dung dịch AgNPs lên bề mặt da thuộc (ký hiệu mẫu $\text{sLeAg}$).
  • Phương pháp thử nghiệm vi sinh và phân tích da thuộc:
    • Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn định tính/bán định lượng (đo đường kính vòng ức chế ZOI) theo hướng dẫn của Viện Tiêu chuẩn Xét nghiệm Lâm sàng Hoa Kỳ (CLSI).
    • Đánh giá khả năng kháng khuẩn định lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10944:2015 (xác định số lượng khuẩn lạc CFU và tính hiệu suất diệt khuẩn sau thời gian tiếp xúc 0 giờ và 24 giờ đối với vi khuẩn Gram âm E. coli và Gram dương S. aureus).
    • Đánh giá khả năng kháng nấm mốc và nấm men theo tiêu chuẩn AATCC - TM30 và ASTM E 2149 đối với nấm men Candida albicans và nấm mốc Aspergillus niger.
    • Kính hiển vi điện tử quét (SEM) và phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX) quan sát hình thái sợi collagen và phân bố nguyên tố bạc trên da trước/sau xử lý và sau 12 tháng bảo quản.
    • Phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) định lượng hàm lượng bạc bám dính trên da.
    • Đo màu quang phổ theo hệ màu CIELAB và thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý (độ bền kéo đứt, độ giãn đứt, độ bền xé, độ chịu uốn) theo các tiêu chuẩn TCVN/ISO chuyên ngành da giầy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Nghiên cứu tổng quan

Chương 1 trình bày tổng quan hệ thống gồm 5 nội dung chính: (1) Tổng quan về cấu trúc giải phẫu học da động vật, đặc điểm thành phần collagen, tính chất hóa lý của da lợn thuộc và sự phù hợp của da lợn làm lớp lót sản phẩm da; (2) Tầm quan trọng của việc xử lý kháng khuẩn, kháng nấm cho da thuộc và đánh giá các tác nhân xử lý như tannin, tinh dầu, chitosan, công nghệ plasma và nano bạc; (3) Tổng quan về nano bạc, cấu trúc tinh thể, cơ chế kháng khuẩn 4 bước và các lĩnh vực ứng dụng của nano bạc; (4) Khảo cứu các phương pháp tổng hợp nano bạc (vật lý, hóa học, sinh học/hóa học xanh), phân tích ưu thế của dịch chiết thực vật và điểm lại các công trình trong nước và quốc tế; (5) Giới thiệu các phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá đặc tính nano bạc và khả năng kháng vi sinh vật của vật liệu da thuộc.

Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm:

  • Vật liệu và hóa chất: Da lợn thuộc làm lớp lót lấy mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 7117:2007; lá dâu tằm tươi và lá trầu không tươi thu hái tại Việt Nam; muối bạc nitrat ($\text{AgNO}_3$); 4 chủng vi khuẩn và 2 chủng nấm chuẩn (E. coli, S. aureus, P. aeruginosa, C. albicans, A. niger...); môi trường nuôi cấy vi sinh LB, thạch dinh dưỡng, môi trường trung tính SCDLP.
  • Thiết bị nghiên cứu: Thiết bị HPLC/MS X500R QTOF SCIEX, máy quang phổ UV-Vis, kính hiển vi điện tử HR-TEM và SEM-EDX, máy nhiễu xạ tia X (XRD), thiết bị phân tích nhiệt TGA/DTA, máy quang phổ AAS, máy đo màu và máy thử độ bền cơ lý da.
  • Nội dung thực nghiệm: Thiết lập quy trình chiết tách hoạt chất từ lá dâu tằm và lá trầu không; quy trình tổng hợp nano bạc $\text{AgNP}{\text{Mul}}$ và $\text{AgNP}{\text{PBL}}$ theo nồng độ $\text{AgNO}_3$ và thời gian; thiết kế 3 quy trình công nghệ xử lý da lợn thuộc bằng nano bạc (ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ) với các dải nồng độ nano bạc (160, 80, 40, 20 $\mu$g/ml) và mức ép $\varepsilon$; thiết lập quy trình đánh giá hoạt tính vi sinh theo CLSI, TCVN 10944:2015, AATCC - TM30, phân tích hình thái vi mô SEM-EDX, phổ FT-IR, đo màu và kiểm tra cơ lý.

Chương 3. Kết quả và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học:

  1. Tổng hợp và đặc trưng nano bạc xanh:
    • Quá trình tổng hợp làm dung dịch chuyển sang màu vàng nâu/nâu sẫm. Phổ UV-Vis của $\text{AgNP}{\text{Mul}}$ và $\text{AgNP}{\text{PBL}}$ xuất hiện đỉnh hấp thụ cộng hưởng plasmon bề mặt đặc trưng sắc nét tại bước sóng 420 - 430 nm. Cường độ hấp thụ tăng dần theo thời gian phản ứng và nồng độ $\text{AgNO}_3$.
    • Ảnh HR-TEM chứng minh các hạt nano bạc tổng hợp được có dạng hình cầu, phân tán đều, không bị tụ đám. Phổ FT-IR và HPLC/MS xác định các nhóm polyphenol, flavonoid trong dịch chiết tham gia liên kết khử và bọc hạt. Giản đồ XRD xác nhận cấu trúc tinh thể bạc kim loại. Phân tích TGA/DTA cho thấy độ bền nhiệt của hạt nano bạc xanh.
    • So sánh hai loại nano bạc: Nano bạc tổng hợp từ lá trầu không ($\text{AgNP}{\text{PBL}}$) có độ đồng đều kích thước, độ ổn định keo và hoạt tính kháng khuẩn đối với E. coli, S. aureus, kháng nấm C. albicans, A. niger cao hơn so với $\text{AgNP}{\text{Mul}}$ ở cùng nồng độ thử nghiệm (100, 50, 25 $\mu$g/ml). Do đó, $\text{AgNP}_{\text{PBL}}$ được chọn để xử lý trên da lợn thuộc.
  2. Kết quả xử lý kháng khuẩn, kháng nấm cho da lợn thuộc bằng $\text{AgNP}_{\text{PBL}}$:
    • Khả năng kháng khuẩn, kháng nấm: Thử nghiệm định lượng theo TCVN 10944:2015 chứng minh da lợn thuộc sau xử lý bằng cả 3 phương pháp (ngấm ép $\text{pLeAg}$, ngâm tẩm $\text{iLeAg}$, phun phủ $\text{sLeAg}$) tại các nồng độ nano bạc 160 $\mu$g/ml, 80 $\mu$g/ml, 40 $\mu$g/ml và 20 $\mu$g/ml đều đạt hiệu suất diệt khuẩn cao sau 24 giờ tiếp xúc đối với cả E. coli và S. aureus. Thử nghiệm theo AATCC - TM30 chứng minh da sau xử lý có khả năng ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm mốc A. niger và nấm men C. albicans.
    • Cấu trúc hình thái và phân bố nano bạc: Ảnh chụp SEM và phổ tán sắc EDX cho thấy các hạt nano bạc phân bố len lỏi bám đều trên bề mặt và trong các bó sợi collagen của da lợn thuộc mà không làm biến dạng cấu trúc xơ da. Phổ FT-IR xác nhận tương tác liên kết giữa các nhóm chức hoạt tính (-NH2, -COOH, -OH) của sợi collagen với các nhóm chức hữu cơ bao bọc quanh hạt AgNPs. Ảnh SEM sau 12 tháng bảo quản cho thấy các hạt nano bạc vẫn bám giữ bền vững trên các bó sợi collagen.
    • Đo màu và tính chất cơ lý: Kết quả đo màu quang phổ cho thấy da sau xử lý có sự biến đổi màu sắc nhẹ nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép đối với vật liệu lót sản phẩm da. Thử nghiệm cơ lý xác nhận các chỉ tiêu độ bền kéo đứt, độ giãn đứt, độ bền xé và độ mềm mại của da lợn thuộc trước và sau khi xử lý bằng nano bạc không có sự suy giảm đáng kể, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật.
    • So sánh 3 phương pháp công nghệ xử lý:
      • Phương pháp ngấm ép ($\text{pLeAg}$): Cho độ phân bố hạt nano bạc đồng đều sâu trong cấu trúc da, thích hợp triển khai tại các nhà máy thuộc da ở công đoạn hoàn tất ướt.
      • Phương pháp ngâm tẩm ($\text{iLeAg}$): Giúp nano bạc thẩm thấu đều qua toàn bộ thể tích da, phù hợp cho quy trình thuộc dạng mẻ/trống quay.
      • Phương pháp phun phủ ($\text{sLeAg}$): Thuận tiện xử lý trực tiếp lên bề mặt cật hoặc bề mặt váng của da thành phẩm mộc, phù hợp áp dụng linh hoạt tại các cơ sở may và gia công sản phẩm da.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới về lý luận khoa học và thực tiễn sản xuất:

  1. Đóng góp mới về mặt khoa học:

    • Xây dựng thành công quy trình tổng hợp nano bạc bằng phương pháp hóa học xanh sử dụng dịch chiết từ lá dâu tằm (Morus alba L.) và lá trầu không (Piper betle L.) Việt Nam; làm sáng tỏ vai trò của các hợp chất tự nhiên (polyphenol, flavonoid) vừa là chất khử vừa là chất bảo vệ hạt nano bạc.
    • Đề xuất mô hình cơ chế tương tác và liên kết giữa hạt nano bạc tổng hợp hóa học xanh với mạng lưới sợi collagen của da lợn thuộc thông qua tương tác phối trí và liên kết hydro với các nhóm chức amino, cacboxyl và hydroxyl tự do.
    • Cung cấp hệ thống dữ liệu khoa học toàn diện về ảnh hưởng của các phương pháp công nghệ xử lý (ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ) và nồng độ nano bạc đến sự phân bố hạt, hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm định lượng, độ bền lưu giữ hạt sau 12 tháng cũng như sự ổn định màu sắc và tính chất cơ lý của da lợn thuộc.
  2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

    • Thiết lập các quy trình công nghệ hoàn tất xử lý kháng khuẩn, kháng nấm bằng nano bạc xanh theo 3 phương pháp (ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ) cho da lợn thuộc, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về tính kháng vi sinh vật phổ rộng và các chỉ tiêu cơ lý để làm lớp lót cho các sản phẩm da (giầy dép, quần áo, găng tay, túi cặp...).
    • Đưa ra giải pháp phân tầng ứng dụng công nghệ vào chuỗi sản xuất thực tế: phương pháp phun phủ phù hợp để xử lý da thuộc thành phẩm mộc tại các cơ sở may sản phẩm da; phương pháp ngấm ép và ngâm tẩm phù hợp tích hợp vào công đoạn hoàn tất ướt tại các nhà máy sản xuất thuộc da.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung chủ yếu vào đối tượng vật liệu da lợn thuộc làm lớp lót và hai nguồn dịch chiết thực vật đại diện (lá dâu tằm, lá trầu không).
  • Các thực nghiệm công nghệ và đánh giá độ bền được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm và mẻ thử nghiệm nhỏ; chưa mở rộng đánh giá dây chuyền liên tục ở quy mô công nghiệp lớn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án:

  • Mở rộng ứng dụng quy trình tổng hợp nano bạc xanh và công nghệ xử lý hoàn tất kháng khuẩn, kháng nấm cho các chủng loại da thuộc khác (như da bò, da dê, da cừu...) và cho các mục đích sử dụng khác nhau (như da làm chi tiết bề mặt bên ngoài của sản phẩm thời trang, da bọc đồ nội thất gia dụng và nội thất ô tô).
  • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ xử lý ở quy mô bán công nghiệp (pilot) và quy mô công nghiệp để đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật toàn diện.
  • Nghiên cứu sâu hơn về độ bền rửa trôi của hạt nano bạc trong điều kiện mồ hôi nhân tạo kéo dài và đánh giá chi tiết độ an toàn độc tính tế bào trên da người.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành có giá trị cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Công nghệ Dệt - May, Công nghệ Vật liệu Da giầy, Kỹ thuật Hóa dệt, Công nghệ Vật liệu Nano và Công nghệ Sinh học ứng dụng. Luận án cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm chặt chẽ kết hợp giữa hóa học xanh, phân tích đặc tính vật liệu và kiểm tra vi sinh theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Kỹ sư công nghệ, nhà quản lý kỹ thuật tại các nhà máy thuộc da và doanh nghiệp da giầy: Tham khảo bộ thông số công nghệ chiết xuất, nồng độ nano bạc, mức ép và phương thức triển khai 3 phương pháp ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ để áp dụng vào quy trình sản xuất thực tế nhằm tạo ra các sản phẩm da lót kháng khuẩn an toàn sinh thái.
  • Các nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình chiết xuất và tổng hợp nano bạc bằng dịch chiết lá trầu không và lá dâu tằm.
    • Bộ phương pháp phân tích tích hợp (HPLC/MS, UV-Vis, HR-TEM, FT-IR, XRD, TGA/DTA, SEM-EDX, AAS).
    • Quy trình đánh giá khả năng kháng khuẩn, kháng nấm định lượng theo tiêu chuẩn TCVN 10944:2015, CLSI, AATCC - TM30 và ASTM E 2149 trên vật liệu da.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao da lợn thuộc lại được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu chính để xử lý kháng khuẩn, kháng nấm làm lớp lót sản phẩm da?
    Da lợn thuộc có cấu trúc xơ collagen nhỏ mịn, độ bền cơ lý và độ bền mài mòn cao, dễ xẻ mỏng, giá thành thấp và đặc biệt có hệ thống lỗ chân lông xuyên thấu giúp thông hơi và hút ẩm rất tốt. Khi sử dụng làm lớp lót tiếp xúc với mồ hôi và nhiệt độ cơ thể người, da lợn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn và nấm mốc phát triển. Do sản phẩm da hầu như không được giặt trong quá trình sử dụng, việc xử lý kháng khuẩn, kháng nấm cho da lợn thuộc là yêu cầu cấp thiết để ngăn mùi hôi, bảo vệ độ bền vật liệu và phòng bệnh da liễu.

  2. Nano bạc tổng hợp từ dịch chiết lá trầu không ($\text{AgNP}{\text{PBL}}$) có ưu điểm gì nổi bật so với nano bạc tổng hợp từ lá dâu tằm ($\text{AgNP}{\text{Mul}}$)?
    Kết quả thực nghiệm của luận án cho thấy nano bạc tổng hợp từ dịch chiết lá trầu không ($\text{AgNP}{\text{PBL}}$) có độ phân tán kích thước hạt đồng đều hơn, độ ổn định keo cao hơn và thể hiện đường kính vòng ức chế (ZOI) lớn hơn đối với các chủng vi khuẩn E. coli, S. aureus cũng như hoạt tính kháng nấm C. albicans, A. niger vượt trội hơn so với $\text{AgNP}{\text{Mul}}$ ở cùng nồng độ khảo sát.

  3. Sự khác nhau về phạm vi ứng dụng trong sản xuất của 3 phương pháp công nghệ xử lý da lợn thuộc (ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ) là gì?
    Phương pháp ngấm ép và ngâm tẩm giúp dung dịch nano bạc thâm nhập sâu và phân bố đồng đều trong toàn bộ cấu trúc xơ da, thích hợp áp dụng tại các nhà máy thuộc da ở công đoạn hoàn tất ướt. Phương pháp phun phủ cho phép đưa nano bạc trực tiếp lên bề mặt cật hoặc mặt váng của da mộc, có tính linh hoạt cao, phù hợp triển khai tại các cơ sở may và gia công thành phẩm da giầy.

  4. Cơ chế diệt khuẩn của nano bạc được luận án tổng hợp theo các bước nào?
    Cơ chế diệt khuẩn diễn ra theo 4 bước: (1) Hạt nano bạc bám dính tĩnh điện lên màng tế bào vi khuẩn tích điện âm, cản trở vận chuyển ion và trao đổi chất; (2) Phá vỡ màng tế bào và oxy hóa chất nguyên sinh dưới xúc tác của bạc; (3) Tăng sinh các gốc oxy hóa hoạt động (ROS), gây rò rỉ protein và ức chế enzyme hô hấp Lactate Dehydrogenase (LDH); (4) Vô hiệu hóa các enzyme chứa nhóm -SH, -COOH và tạo phức làm biến đổi cấu trúc ADN, ngăn chặn quá trình nhân đôi và tổng hợp protein của vi sinh vật.

  5. Các kỹ thuật phân tích nào đã chứng minh nano bạc bám giữ ổn định trên da lợn thuộc sau 12 tháng?
    Luận án đã sử dụng kính hiển vi điện tử quét (SEM) kết hợp phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX) để quan sát hình thái vi mô và xác định sự hiện diện của nguyên tố bạc trên các bó sợi collagen của mẫu da lợn thuộc sau 12 tháng lưu trữ, chứng minh hạt nano bạc vẫn duy trì sự liên kết bám giữ ổn định trên cấu trúc sợi da.

Kết luận

Luận án tiến sĩ đã nghiên cứu thành công quy trình tổng hợp nano bạc bằng phương pháp hóa học xanh sử dụng dịch chiết lá dâu tằm và lá trầu không Việt Nam, khẳng định dịch chiết lá trầu không cho hạt nano bạc có độ ổn định và hoạt tính kháng vi sinh vật cao. Công trình đã xây dựng hoàn chỉnh 3 quy trình công nghệ xử lý hoàn tất (ngấm ép, ngâm tẩm, phun phủ) bằng nano bạc xanh cho da lợn thuộc làm lớp lót sản phẩm da, đạt hiệu quả diệt khuẩn và kháng nấm phổ rộng định lượng theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Kết quả phân tích khẳng định da lợn thuộc sau xử lý duy trì tốt độ bền liên kết hạt nano bạc sau 12 tháng, giữ vững các chỉ tiêu cơ lý và độ ổn định màu sắc, mở ra giải pháp công nghệ sinh thái có tính ứng dụng cao cho ngành công nghiệp thuộc da và sản xuất sản phẩm da giầy tại Việt Nam.