ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TISEMIZ BÁO CÁO TÓM TẮT NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ TIN HỌC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ LÀ KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN Viện Môi trường và Tài nguyên Phone: 8651132 - Fax: 8655670 E-mail: longbuita@yahoo. Hồ Chí Minh 2008 Kính mong sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia và người sử dụng. Những đóng góp quí báu của chuyên gia và người sử dụng sẽ giúp các tác giả nâng cao chất lượng sản phẩm đề tài.
Chủ nhiệm: TSKH. BÙI TÁ LONG (CHỦ NHIỆM) TH. NGUYỄN THỊ TRUYỀN (ĐỒNG CN) ii ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BÁO CÁO TÓM TẮT NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ TIN HỌC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ LÀ KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ iii iv TÓM TẮT Đề tài khoa học đi sâu nghiên cứu cơ sở khoa học để làm rõ các vấn đề môi trường, hệ thống quản lý môi trường, hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin cho đối tượng đặc thù đang được quan tâm sâu sắc hiện nay – các khu công nghiệp.
Trên cơ sở liên kết giữa cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất hệ thống thông tin môi trường cho khu công nghiệp tập trung và cùng với nó là xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý môi trường cho khu công nghiệp. Đề tài khoa học đã cố gắng liên kết được hai lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đó là quản lý môi trường và tin học môi trường để tạo ra một sản phẩm có tính ứng dụng trong thực tiễn. Kết quả nổi bật của đề tài là bước đầu đã xây dựng thành công phần mềm TISEMIZ với cơ sở dữ liệu được chọn là KCN Lê Minh Xuân để ứng dụng thử nghiệm. Phần mềm TISEMIZ triển khai vào thực tế sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý môi trường trong các KCN bằng những tư duy mới, tạo ra một sự thay đổi về chất trong công tác quản lý môi trường.
Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài này cũng đã đề xuất những điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN ở TP.Hồ Chí Minh. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA ĐỀ TÀI.1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu của đề tài.3 Nội dung đề tài.4 Cơ sở pháp lý của đề tài .5 Phương pháp nghiên cứu.6 Tính kế thừa và một số bổ sung của đề tài.7 Ý nghĩa thực tiễn của công trình.8 Những kết quả chính của đề tài được đưa ra bảo vệ.10 Cấu trúc của sản phẩm được giao nộp. 5 2 NỘI DUNG CHÍNH KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI .1 Phân tích hệ thống.2 Hệ thống thông tin môi trường TISEMIZ.3 Ứng dụng TISEMIZ tính toán lan truyền ô nhiễm cho KCN Lê Minh Xuân. 18 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.
21 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Tính đến cuối tháng 6/2007, cả nước đã có 148 KCN được thành lập với 90 KCN đã đi vào hoạt động. Các KCN phân bố ở 49 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở ba Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam, miền Trung, miền Bắc có tổng số 110 KCN. Cũng tính đến cuối tháng 6/2007, các KCN cả nước đã thu hút được trên 2.500 dự án FDI còn hiệu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký khoảng 24 tỷ USD và trên 2.700 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư trên 135 nghìn tỷ đồng.
Hiện nay, có gần 3.500 dự án trong các KCN cả nước đã đi vào sản xuất kinh doanh với tổng vốn đầu tư thực hiện đạt gần 12 tỷ USD và 80 nghìn tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư hạ tầng đến cuối tháng 6/2007 đạt khoảng 550 triệu USD và 16.Hồ Chí Minh, khởi đầu từ năm 1991, sau 17 năm quy hoạch phát triển, thành phố Hồ Chí Minh đã có 3 KCX, 12 KCN. Hiệu quả hoạt động của KCX, KCN 17 năm qua cho thấy hiệu suất đầu tư theo diện tích liên tục tăng trong các giai đoạn phát triển. Năm 2005 bình quân cứ mỗi hecta đất công nghiệp tại TP.
Hồ Chí Minh đã thu hút được khoảng 3,3 triệu USD vốn đầu tư và tạo ra 1.487 triệu USD giá trị sản lượng công nghiệp và 1,8 triệu USD kim ngạch xuất khẩu. Các KCX và KCN TP. Hồ Chí Minh thu hút được 1.117 dự án đầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn hơn 3,6 tỉ USD (trong đó có 460 dự án có vốn đầu tư nước ngoài). Hiện có 11 khu đã giải quyết việc làm cho 211.
Thu ngân sách tăng cao qua các năm: năm 2005 ước đạt 530 tỷ đồng tăng 74,78% so với năm 2004 và năm 2006 ước đạt 742 tỷ đồng tăng 40% so với 2005. Các KCN ở Việt Nam đã được hình thành và đang phát triển mạnh mẽ trong những năm qua khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triển kinh tế chung của đất nước. Song hành với những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, các khu công nghiệp ngày càng làm tăng áp lực các vấn đề ô nhiễm đến môi trường. Mặc dù có sự nỗ lực của các cấp quản lý nhưng hiện tại vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường.
Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại các KCN hiện nay có thể rút ra một số nhận xét sau đây: 1. Hiện nay, việc quản lý các dữ liệu môi trường tại các KCN vẫn chưa được tin học hóa theo kịp yêu cầu của công tác quản lý môi trường trong giai đoạn hiện nay. Cách quản lý như vậy có nhiều hạn chế thể hiện ở chỗ: Việc tìm kiếm thông tin cần thiết trong núi dữ liệu chậm; Việc khai thác dữ liệu khó khăn, chưa được tự động hóa gây khó khăn cho việc qui hoạch, theo dõi biến động và làm báo cáo về môi trường. 1 Công tác dự báo, tính toán tải lượng, phục vụ đánh giá tác động môi trường và thu phí nước thải chưa được đầy đủ và khoa học 2.
Công tác quản lý môi trường tại các KCN trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải quản lý một khối lượng lớn các dữ liệu. Việc lưu trữ, truy cập, chia sẻ thông tin … hiện nay rất khó khăn nếu không có giải pháp ứng dụng CNTT một cách hữu hiệu. Do chưa được hệ thống hoá nên hiện tại công việc xây dựng các báo cáo và phân tích đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện rất khó khăn. Sự tham gia của các cấp chính quyền vào quá trình thông qua quyết định môi trường còn nhiều hạn chế do việc tổng hợp số liệu chưa được thực hiện một cách tự động.
Sự phát triển của công nghệ thông tin trong thời gian qua đã cho ra đời những mô hình quản lý và xử lý dữ liệu không gian mới có nhiều ưu việt hơn: bản đồ số, cơ sở dữ liệu bản đồ và công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS). Công nghệ GIS kết nối với thông tin môi trường sẽ tạo ra một công cụ hỗ trợ bảo vệ môi trường rất mạnh. Từ đó tính cấp thiết của đề tài này là ở chỗ : - Để đáp ứng được những thách thức của công tác quản lý môi trường đang đặt ra hiện nay cần thiết phải xây dựng các công cụ hữu hiệu dựa trên nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin triệt để. Để có thể giải quyết được 4 vấn đề được nêu lên ở trên cần thiết phải xây dựng phần mềm dựa trên công nghệ GIS và CNTT.
Những thành tựu hiện nay trong lĩnh vực này cho phép giải quyết vấn đề truy cập, chia sẻ thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau như nhóm các nhà quản lý, lãnh đạo, các nhà nghiên cứu và người dân. - Việc ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý môi trường tại các KCN cần được chú trọng trong bối cảnh công nghệ này đã và đang được ứng dụng có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực khác. - Để từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế, các tỉnh thành cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng về thông tin đáp ứng được yêu cầu quốc tế. Các hệ thống thông tin môi trường ở đây đóng vai trò hạt nhân.2 Mục tiêu của đề tài Đề tài này tập trung vào hai mục tiêu chính sau đây: − Cung cấp công cụ tin học hỗ trợ các Khu công nghiệp (KCN), các cơ quan quản lý môi trường trong việc: o Tổ chức lưu trữ và truy tìm các dữ liệu liên quan đến việc quản lý môi trường.
o Tiến hành nhiều phân tích khác nhau trên những cơ sở dữ liệu được lưu trữ để đánh giá và lập kế hoạch điều chỉnh kịp thời. o Đánh giá nhanh chóng ảnh hưởng hoạt động sản xuất lên môi trường thông qua sự kết nối cơ sở dữ liệu với mô hình toán. − Phục vụ cho sự trao đổi thông tin và báo cáo định kỳ giữa Khu công nghiệp với các cơ quan quản lý môi trường. 2 − Như là một phương pháp luận mà nếu thành công có thể nhân rộng mô hình cho các KCN khác và là cơ sở dữ liệu cho việc quản lý chung cấp vùng.3 Nội dung đề tài Nội dung đề tài này đã được Hội đồng khoa học cấp thành phố xét duyệt ngày 1/12/2006.
Các nội dung này gồm: Nội dung 1. Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục vụ quản lý các vấn đề môi trường cho khu công nghiệp. Xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà máy trong khu công nghiệp điển hình – Trường hợp cụ thể: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân Nội dung 3. Xây dựng phần mềm tin học phục vụ quản lý các vấn đề về môi trường cho khu công nghiệp Nội dung 4.
Thử nghiệm và trình diễn phần mềm tại KCN Lê Minh Xuân Nội dung 5. Chuyển giao phần mềm đến đối tượng sử dụng 1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài này là Hợp đồng Nghiên cứu Khoa học và Phát triển Công nghệ số 329/HĐ - SKHCN ngày 28/12/2006 giữa Sở Khoa học và Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh với Viện Môi trường và Tài nguyên.