Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Phạm Văn Trung với đề tài "Nghiên cứu xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ cho sinh viên Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục" thuộc chuyên ngành Giáo dục học (Mã số: 9140101), được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Việt Bảo và TS. Lê Tử Trường.
Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ thực trạng công tác giáo dục thể chất (GDTC) tại Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh (CĐCT TP.HCM). Mặc dù nhà trường có quy mô đào tạo khoảng 15.000 sinh viên với 26 chuyên ngành, việc giảng dạy GDTC trước đây vẫn duy trì theo hệ thống niên chế, chương trình mang tính giáo dục đại trà, thiếu sự đa dạng, chưa phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và chưa đáp ứng nhu cầu tập luyện thể thao của sinh viên. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu hụt một hệ thống chương trình môn học GDTC học phần tự chọn được thiết kế theo học chế tín chỉ, tiếp cận chuẩn đầu ra và các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, phù hợp với quy định tại Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng chương trình môn học GDTC học phần tự chọn theo học chế tín chỉ nhằm nâng cao thể chất cho sinh viên tại Trường CĐCT TP.HCM, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng phát triển của nhà trường.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng chương trình môn học giáo dục thể chất học phần tự chọn theo học chế tín chỉ cho sinh viên Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá hiệu quả việc ứng dụng thực nghiệm chương trình môn học giáo dục thể chất học phần tự chọn theo học chế tín chỉ cho sinh viên Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh.
Giả thuyết khoa học của luận án: Chất lượng GDTC ở Trường CĐCT TP.HCM còn bất cập chủ yếu do các yếu tố đảm bảo và chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn chưa phù hợp. Nếu xây dựng được chương trình môn học thể thao tự chọn phù hợp và đa dạng sẽ phát huy tính tích cực, tự giác tập luyện của người học, qua đó nâng cao thể chất cho sinh viên và nâng cao chất lượng đào tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình môn học GDTC học phần tự chọn theo học chế tín chỉ cho sinh viên Trường CĐCT TP.HCM.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý và các điều kiện đảm bảo công tác GDTC tại Trường CĐCT TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào Chuyên đề 7 của Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xây dựng mới 07 môn thể thao tự chọn theo học chế tín chỉ (thời lượng 30 tiết, tương đương 01 tín chỉ).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu về xây dựng, đổi mới chương trình GDTC theo học chế tín chỉ tại các trường đại học và cao đẳng ở Việt Nam:
- Nghiên cứu của Trần Nam Giao (2018) với đề tài "Biện pháp thực hiện chương trình Giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh" (Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học Thể dục Thể thao). Công trình này đánh giá thực trạng các điều kiện đảm bảo, mức độ quan tâm của sinh viên năm thứ nhất và xây dựng thang đo đánh giá các biện pháp thực hiện chương trình GDTC theo tín chỉ.
- Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng (2017) với đề tài "Xây dựng chương trình giáo dục thể chất học phần tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên Đại học Quy Nhơn" (Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM). Tác giả đã xây dựng mô hình GDTC với 9 môn thể thao tự chọn nội khóa và 6 câu lạc bộ thể thao ngoại khóa với thời lượng 60 tiết trong 2 học kỳ, kiểm nghiệm hiệu quả trong 10 tháng.
- Nghiên cứu về "Cải tiến chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho sinh viên không chuyên Trường Đại học Cần Thơ" (Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM), tập trung đánh giá kết quả học tập và thể chất của sinh viên không chuyên.
Vị trí của luận án: Luận án kế thừa cơ sở lý luận về thiết kế chương trình và phát triển thể chất của các tác giả đi trước, đồng thời giải quyết khoảng trống thực tiễn tại khối trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Công Thương và quản lý nhà nước bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận án giải quyết cụ thể việc chuyển đổi từ chương trình niên chế sang học chế tín chỉ cho 07 môn thể thao tự chọn mới, tiếp cận bộ tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng AUN-QA.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng các khái niệm và cơ sở lý luận chuyên ngành:
- Khái niệm về Giáo dục thể chất theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2000), cùng quan điểm của Nôvikov và Matveep về bản chất sư phạm và điều chỉnh chức năng thích nghi của cơ thể thông qua lượng vận động.
- Lý thuyết phát triển thể chất và phương pháp đánh giá nhân trắc học của Nguyễn Quang Quyền và Makximenko.
- Lý thuyết về động cơ tham gia thể thao 5 giai đoạn theo Schiffman & Kanuk (2001).
- Nguyên tắc thiết kế và phát triển chương trình môn học theo Tim Wentling (1993), Hilda Taba (1962), Tanner (1995), tuân thủ các nguyên tắc: đảm bảo mục tiêu, tính hiện thực và khả thi, tính hiện đại/cập nhật, mối quan hệ liên môn, sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp và từ chung đến riêng.
- Bộ 15 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA), trong đó tác giả chọn lọc các tiêu chuẩn liên quan đến kết quả học tập mong đợi, cấu trúc chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá sinh viên, cơ sở vật chất và sự hài lòng của các bên liên quan.
Cơ sở pháp lý
Luận án căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật:
- Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Thể dục, thể thao năm 2006, sửa đổi năm 2018 (Điều 20).
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị.
- Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 và Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ.
- Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 và Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 01/03/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT và Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế đào tạo tín chỉ.
- Quyết định số 113/QĐ-CĐCT ngày 25/07/2018 và Quyết định số 146/QĐ-CĐCT ngày 01/10/2018 của Trường CĐCT TP.HCM.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu về chương trình GDTC và đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Phương pháp phỏng vấn (điều tra xã hội học): Khảo sát bằng phiếu hỏi đối với sinh viên (500 nam, 200 nữ), cán bộ quản lý và chuyên gia ($n = 10$ đến $n = 20$), giảng viên GDTC.
- Phương pháp y sinh học: Đo đạc và theo dõi các chỉ số phát triển hình thái, chức năng sinh lý của sinh viên (mạch đập, dung tích sống, huyết áp, cân nặng, chiều cao, chỉ số BMI).
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, mềm dẻo) theo danh mục test chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bài kiểm tra kỹ thuật chuyên môn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức giảng dạy thực nghiệm 07 môn học phần tự chọn trên nhóm thực nghiệm gồm 420 sinh viên Khóa 42 của Trường CĐCT TP.HCM.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm sư phạm bằng các thuật toán thống kê mô tả, so sánh giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và nhịp tăng trưởng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:
- Trình bày quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo và định hướng công tác GDTC trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phân tích các khái niệm nền tảng: giáo dục thể chất, phát triển thể chất, chương trình đào tạo, chương trình khung, chương trình môn học, học phần bắt buộc, học phần tự chọn và học chế tín chỉ (1 tín chỉ thực hành = 30 tiết).
- Phân tích đặc điểm tâm sinh lý và sự phát triển các tố chất thể lực (sức mạnh, sức nhanh, sức bền, độ khéo léo, độ mềm dẻo) của sinh viên lứa tuổi 19–22.
- Giới thiệu tổng quan về Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM: lịch sử hình thành từ năm 1976, quy mô 15.000 sinh viên, cơ cấu hơn 400 cán bộ giảng viên (16 tiến sĩ chiếm 4,04%, 42 giảng viên đang học sau đại học); Khoa Giáo dục Thể chất có 10 giảng viên cơ hữu (100% đạt trình độ Thạc sĩ) và 05 giảng viên hợp đồng.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước về xây dựng chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ.
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Xác định đối tượng, khách thể, quy trình chọn mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm.
- Thiết lập quy trình sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể, các tiêu chí đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA.
- Lập kế hoạch tổ chức nghiên cứu theo từng giai đoạn: khảo sát thực trạng, soạn thảo chương trình chi tiết, lấy ý kiến chuyên gia thẩm định và triển khai thực nghiệm giảng dạy trên sinh viên khóa 42.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy:
- Chương trình GDTC: Thực hiện 2 học phần (mỗi học phần 30 tiết), trong đó học phần 1 là bắt buộc (thể dục cơ bản, điền kinh), học phần 2 là tự chọn nhưng danh mục môn thể thao còn hạn chế, chưa đáp ứng nguyện vọng của sinh viên.
- Đội ngũ và cơ sở vật chất:
| Chỉ số khảo sát thực trạng |
Giá trị thống kê tại Trường CĐCT TP.HCM |
| Số lượng giảng viên cơ hữu Khoa GDTC |
10 người (100% Thạc sĩ) |
| Giảng viên hợp đồng giảng dạy GDTC |
05 người |
| Quy mô đào tạo sinh viên toàn trường |
Khoảng 15.000 sinh viên |
| Đánh giá diện tích sân tập TDTT / sinh viên |
Còn thiếu nhiều, chủ yếu phục vụ một số môn chính khóa |
| Tỷ lệ giảng viên đánh giá cấp thiết phải đổi mới chương trình |
Đa số thống nhất cao về tính cấp thiết |
- Nhu cầu thể thao của sinh viên: Khảo sát trên 500 nam sinh viên và 200 nữ sinh viên cho thấy nhu cầu tập luyện các môn thể thao hiện đại, phong phú rất cao nhưng chưa được đáp ứng trong chương trình cũ.
- Thực trạng thể lực sinh viên: Đánh giá theo tiêu chuẩn phân loại thể lực của Bộ GD&ĐT cho thấy thể lực của sinh viên Trường CĐCT TP.HCM còn ở mức trung bình, nhiều chỉ số thấp hơn chuẩn người Việt Nam cùng lứa tuổi 19.
2. Xây dựng chương trình môn học GDTC học phần tự chọn
Căn cứ Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH, kết quả khảo sát nhu cầu sinh viên và ý kiến chuyên gia ($n = 10$), tác giả đã thiết kế cấu trúc và nội dung chi tiết cho 07 môn thể thao tự chọn:
| STT |
Tên môn thể thao tự chọn mới |
Thời lượng |
Cấu trúc tín chỉ |
Đối tượng học |
| 1 |
Karatedo |
30 tiết |
01 tín chỉ |
Nam, Nữ sinh viên |
| 2 |
Thể hình fitness |
30 tiết |
01 tín chỉ |
Nam, Nữ sinh viên |
| 3 |
Patin |
30 tiết |
01 tín chỉ |
Nam, Nữ sinh viên |
| 4 |
Yoga |
30 tiết |
01 tín chỉ |
Nam, Nữ sinh viên |
| 5 |
Khiêu vũ |
30 tiết |
01 tín chỉ |
Nam, Nữ sinh viên |
| 6 |
Quần vợt |
30 tiết |
01 tín chỉ |
Nam, Nữ sinh viên |
| 7 |
Cờ vua |
30 tiết |
01 tín chỉ |
Nam, Nữ sinh viên |
Chương trình 07 môn học đã được Hội đồng thẩm định chương trình môn học Trường CĐCT TP.HCM đánh giá đạt yêu cầu chuyên môn, mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức và kỹ năng vận động theo quy trình đào tạo tín chỉ.
3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng thực nghiệm chương trình
Tác giả tổ chức thực nghiệm giảng dạy chương trình mới cho 420 sinh viên Khóa 42 và so sánh đối chứng với các khóa trước (K39, K40, K41):
- Sự phát triển thể chất: Sinh viên sau khi hoàn thành các môn tự chọn (Karatedo, Thể hình, Patin, Yoga, Khiêu vũ, Quần vợt) đều có sự cải thiện rõ rệt ở các chỉ số hình thái, chức năng sinh lý và các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo) so với trước thực nghiệm. Nhịp tăng trưởng thể lực giữa các môn có sự chuyển biến tích cực.
- Kết quả học tập: Tỷ lệ sinh viên đạt kết quả học tập khá, giỏi môn GDTC ở nhóm thực nghiệm K42 cao hơn nhóm so sánh K39, K40, K41. Đánh giá thể lực theo chuẩn của Bộ GD&ĐT có sự chuyển dịch tích cực về tỷ lệ đạt loại tốt và loại đạt.
- Đánh giá theo chuẩn AUN-QA và sự hài lòng: Khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên ($n = 20$) theo các tiêu chí phái sinh từ AUN-QA và khảo sát 420 sinh viên thực nghiệm cho thấy mức độ hài lòng về nội dung môn học, phương pháp giảng dạy và điều kiện sân bãi tăng lên rõ rệt so với giai đoạn trước đổi mới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về việc xây dựng, phát triển chương trình môn học GDTC theo học chế tín chỉ cho khối trường cao đẳng nghề, gắn liền với các nguyên tắc sư phạm hiện đại và các tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục AUN-QA.
- Xác lập quy trình khoa học trong việc chuyển đổi nội dung chương trình GDTC từ đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ linh hoạt, lấy người học làm trung tâm.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác GDTC, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và mức độ phát triển thể chất của sinh viên Trường CĐCT TP.HCM.
- Xây dựng hoàn chỉnh chương trình chi tiết cho 07 môn thể thao tự chọn (Karatedo, Thể hình fitness, Patin, Yoga, Khiêu vũ, Quần vợt, Cờ vua) với thời lượng 30 tiết (01 tín chỉ) phù hợp với thực tiễn nhà trường và nhu cầu của sinh viên.
- Kết quả thực nghiệm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của chương trình mới trong việc nâng cao kết quả học tập, thúc đẩy sự phát triển các tố chất thể lực của sinh viên Khóa 42 và gia tăng mức độ hài lòng của người học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Ban Giám hiệu Trường CĐCT TP.HCM tiếp tục đầu tư, mở rộng diện tích sân bãi, bổ sung trang thiết bị và dụng cụ tập luyện chuyên biệt cho các môn thể thao tự chọn mới.
- Khoa GDTC tiếp tục bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên sâu cho đội ngũ giảng viên đối với các môn thể thao mới được đưa vào giảng dạy.
- Duy trì và phát triển mô hình câu lạc bộ thể thao ngoại khóa để tạo môi trường rèn luyện thường xuyên cho sinh viên ngoài giờ học chính khóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM; nội dung xây dựng mới tập trung vào Chuyên đề 7 (học phần tự chọn 1 tín chỉ - 30 tiết) theo Thông tư 12/2018/TT-BLĐTBXH, chưa mở rộng nghiên cứu sâu các chuyên đề bắt buộc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện toàn bộ chương trình GDTC (cả phần bắt buộc và các môn tự chọn mở rộng khác); khảo sát khả năng nhân rộng mô hình chương trình môn học GDTC theo tín chỉ này sang các trường cao đẳng khác trong cùng khối ngành công thương và hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Ban Giám hiệu và các nhà quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học trong việc định hướng đổi mới cấu trúc chương trình đào tạo môn GDTC chuyển sang học chế tín chỉ.
- Khoa Giáo dục Thể chất và giảng viên TDTT tại các trường trung cấp, cao đẳng nghề trong việc tham khảo giáo án, cấu trúc phân bổ 30 tiết học và phương pháp tổ chức giảng dạy 07 môn thể thao cụ thể: Karatedo, Thể hình fitness, Patin, Yoga, Khiêu vũ, Quần vợt và Cờ vua.
- Các nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Giáo dục thể chất tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa kiểm tra sư phạm, theo dõi y sinh học và bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA trong đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã xây dựng mới bao nhiêu môn thể thao tự chọn và thời lượng mỗi môn là bao nhiêu?
Luận án đã xây dựng mới 07 môn thể thao tự chọn gồm: Karatedo, Thể hình fitness, Patin, Yoga, Khiêu vũ, Quần vợt và Cờ vua. Thời lượng của mỗi môn học phần tự chọn là 30 tiết, tương ứng với 01 tín chỉ theo quy định đào tạo.
2. Cơ sở pháp lý chính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội mà luận án dựa vào để xây dựng chương trình là gì?
Luận án căn cứ vào Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương trình môn học GDTC thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng (đặc biệt là Chuyên đề 7 về các môn thể thao tự chọn) và Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH về quy trình xây dựng, thẩm định chương trình giáo trình đào tạo.
3. Đối tượng và quy mô mẫu tham gia thực nghiệm sư phạm trong luận án là bao nhiêu?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên nhóm thực nghiệm gồm 420 sinh viên Khóa 42 tại Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM và được so sánh đối chứng với kết quả học tập, thể lực của sinh viên các khóa trước đó (K39, K40, K41).
4. Luận án đã sử dụng bộ tiêu chuẩn nào để đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình GDTC?
Luận án đã vận dụng bộ 15 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA), chọn lọc các tiêu chí phù hợp về mục tiêu, nội dung cấu trúc chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá sinh viên, cơ sở vật chất và sự phản hồi của các bên liên quan để khảo sát giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên.
5. Thực trạng đội ngũ giảng viên Khoa GDTC Trường CĐCT TP.HCM tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Khoa GDTC Trường CĐCT TP.HCM có 10 giảng viên cơ hữu và 01 giáo vụ khoa, ngoài ra có 05 giảng viên hợp đồng. Trong đó, 10/10 giảng viên cơ hữu đều đạt trình độ Thạc sĩ chuyên ngành.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Trung đã giải quyết đầy đủ 3 mục tiêu nghiên cứu nhằm đổi mới công tác GDTC tại Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM theo học chế tín chỉ. Đề tài đã xây dựng thành công chương trình chi tiết cho 07 môn thể thao tự chọn (30 tiết/01 tín chỉ) dựa trên nhu cầu của người học và các quy định pháp lý hiện hành. Kết quả thực nghiệm trên 420 sinh viên Khóa 42 đã chứng minh chương trình mới giúp cải thiện các chỉ số thể lực, nâng cao kết quả học tập và nhận được sự đánh giá tích cực từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn có giá trị tham khảo cho việc đổi mới chương trình GDTC trong hệ thống các trường cao đẳng nghề tại Việt Nam.