Tổng quan luận án

Công trình "Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện thể dục thể thao của sinh viên trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Hà Mạnh Hùng thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Quý Phượng và TS. Hồ Nhựt Quang. Luận án thuộc chuyên ngành Giáo dục học, mã số 9140101, hoàn thành và bảo vệ vào năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế của hệ thống giáo dục Việt Nam, kiểm định chất lượng giáo dục đã được đưa vào Luật Giáo dục sửa đổi và trở thành định hướng quản lý từ năm 2005. Tiếp đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học. Giáo dục đại học hiện đại tiếp cận hoạt động đào tạo như một loại hình dịch vụ, trong đó sinh viên giữ vai trò là người sử dụng dịch vụ trực tiếp. Theo quan điểm quản trị hiện đại, chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện thể dục thể thao (TDTT) không chỉ được xem xét thuần túy qua các tiêu chuẩn kỹ thuật số lượng mà phải được đánh giá qua cảm nhận và sự hài lòng của người học.

Tại Trường Đại học Quốc tế thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP.HCM), công tác bảo đảm chất lượng dịch vụ giáo dục thể chất và phong trào tập luyện TDTT mới được quan tâm trong những năm gần đây. Mặc dù đã đạt được một số kết quả ban đầu, hoạt động này vẫn bộc lộ hạn chế trong khai thác cơ sở vật chất, bố trí chương trình và đáp ứng nhu cầu thực tế của người học. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào quản lý cơ sở vật chất, tài chính hoặc phát triển câu lạc bộ phong trào tại địa phương; chưa có công trình nào xây dựng hệ thống thang đo chuẩn hóa kết hợp giữa các mô hình chất lượng dịch vụ quốc tế để lượng hóa mức độ đáp ứng, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên và đề xuất giải pháp đồng bộ trong môi trường trường đại học đào tạo bằng tiếng Anh như Trường Đại học Quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM.
  2. Mục tiêu 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM.
  3. Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM.

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án đặt ra các giả thuyết:

  • Hoạt động cung ứng dịch vụ TDTT của Trường Đại học Quốc tế đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ: đáp ứng nhu cầu rèn luyện của người học và cung cấp nguồn nhân lực bảo đảm thể chất cho xã hội; song công tác này còn bộc lộ những bất cập nhất định.
  • Việc áp dụng và hiệu chỉnh mô hình thang đo GRONROOS kết hợp SERVQUAL sẽ xây dựng được mô hình giả thuyết phù hợp để đo lường chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của trường.
  • Nếu giải quyết được các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, đội ngũ và thực thi các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ một cách đồng bộ thì mức độ hài lòng và thỏa mãn của sinh viên sẽ được gia tăng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ học tập, tập luyện TDTT và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập, tập luyện TDTT cho sinh viên.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên chính quy, cán bộ quản lý, giảng viên bộ môn Giáo dục thể chất và các chuyên gia trong lĩnh vực TDTT và giáo dục đại học.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng và điều tra định lượng phục vụ mô hình được tác giả thu thập, xử lý và hoàn tất trong giai đoạn nghiên cứu đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các công trình quốc tế được tác giả tổng thuật tập trung vào các khía cạnh đo lường sự hài lòng của sinh viên trong môi trường giáo dục đại học:

  • Nghiên cứu của Barramzadehs (2010): Khảo sát 270 sinh viên về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hệ thống dịch vụ website của trường đại học, khẳng định sự ổn định của hệ thống thông tin là yếu tố then chốt tạo niềm tin cho người học.
  • Nghiên cứu tại các học viện thuộc tỉnh Punjab (Pakistan): Ứng dụng thang đo SERVQUAL để phân tích tác động của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên; kết quả cho thấy sinh viên đánh giá cao các yếu tố phương tiện hữu hình, mức độ cam kết, độ tin cậy và sự cảm thông, nhưng chưa hài lòng về cơ sở vật chất, phòng máy tính, phòng lab và căng tin trường học.
  • Nghiên cứu trên mẫu 1734 sinh viên (2010): Ứng dụng phương pháp cây phân loại để phân tích các yếu tố tác động, chỉ ra rằng cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp là một trong những yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng chung của người học.
  • Nghiên cứu của Mussie T. Tessama, Kathryn Ready và Wei-choun (2012): Phân tích bộ dữ liệu thu thập trong 9 năm học (2001–2009), xác định mô hình gồm 11 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chương trình đào tạo (chuẩn đầu ra, chất lượng giảng dạy, nội dung môn học, tính linh hoạt, cố vấn học thuật, quy mô lớp học, điểm số cuối khóa...).

Các nghiên cứu trong nước và cơ sở pháp lý

Tại Việt Nam, các công trình được điểm luận bao gồm:

  • Trần Kim Cương: Nghiên cứu giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT cơ sở tại tỉnh Ninh Bình.
  • Nguyễn Hữu Danh (2006): Nghiên cứu đặc điểm và đề xuất giải pháp phát triển phong trào tham gia thể thao tại tỉnh Vĩnh Long.
  • Lê Thị Bích Hạnh (2013): Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Thể dục Thể thao Quận 4, TP.HCM.
  • Bùi Trọng Toại (2008): Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu về hoạt động kinh doanh dịch vụ tập luyện TDTT tại Công viên Văn hóa Lao Động TP.HCM.
  • Các bài báo của chính tác giả Hà Mạnh Hùng đăng trên Tạp chí Khoa học và Đào tạo Thể dục Thể thao (Số 4, 2020) về đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực nghiệm đối với chất lượng dịch vụ TDTT của sinh viên Trường Đại học Quốc tế.

Luận án viện dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ chính trị và thực tiễn: Pháp lệnh Thể dục, thể thao năm 2000 (Điều 2, 3, 4); Chỉ thị số 17-CT/TW (2002) của Ban Bí thư về phát triển TDTT đến năm 2010; Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa; Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX và lần thứ X; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP; Nghị quyết số 08/NQ-TW (2011) của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 16/NQ-CP (2013); Nghị định số 59/2014/NĐ-CP; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; cùng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 5814:1994 về quản trị chất lượng.

Khoảng trống luận án giải quyết

Qua rà soát, tác giả khẳng định các công trình trong nước trước đó mới dừng lại ở quản lý cơ sở vật chất, tài chính hoặc hoạt động phong trào địa phương, chưa đi sâu vào việc định vị TDTT như một loại hình dịch vụ giáo dục đặc thù trong trường đại học. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung đo lường thực nghiệm khoa học, tích hợp mô hình SERVQUAL và Gronroos bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa sự tương tác giữa chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và sự hài lòng của sinh viên trong một trường đại học công lập tự chủ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Luận án sử dụng các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:

  • Khái niệm dịch vụ và đặc tính dịch vụ: Dẫn xuất theo Zeithaml (1987), Kotler và Armstrong (2004), Parasuraman & ctg (1985), kết hợp luận điểm của Bitner et al. (1993) và Wolak et al. (1998) về 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình (intangibility), tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (inseparability), tính không đồng nhất (heterogeneity), và tính không thể cất trữ (perishability).
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Gap Model): Căn cứ nghiên cứu của Parasuraman & ctg (1985), xác định chất lượng dịch vụ cảm nhận là hàm số của khoảng cách thứ 5 ($KC_5$), chịu sự chi phối của 4 khoảng cách nội tại trong tổ chức cung ứng ($KC_1, KC_2, KC_3, KC_4$).
  • Thang đo SERVQUAL: Mô hình 10 khía cạnh ban đầu của Parasuraman (1985) được hiệu chỉnh thành 5 thành phần (Parasuraman, 1988, 1991): Sự tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Trong công trình này, tác giả đã điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh môn học giáo dục thể chất gồm các nhóm: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực, Tiếp cận, Lịch sự, Thông tin, Tín nhiệm, An toàn, Hiểu biết khách hàng, và Phương tiện hữu hình.
  • Mô hình GRONROOS (1984): Phân định chất lượng dịch vụ cảm nhận thành hai thành phần chính: (1) Chất lượng kỹ thuật (Technical Quality - What) phản ánh dịch vụ cụ thể mà sinh viên nhận được; (2) Chất lượng chức năng (Functional Quality - How) phản ánh cách thức dịch vụ được nhà trường và giảng viên cung cấp.
  • Bộ tiêu chí phản ánh chất lượng dịch vụ của Lassar & ctg (2000): Bao gồm 3 tiêu chí: mức độ hài lòng, sự sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho người khác, và sự cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ.
  • Lý thuyết về sự hài lòng của Kotler và Keller (2006): Đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng qua 3 mức độ (không thỏa mãn, thỏa mãn, thích thú) gắn với 3 cấp độ nhu cầu (nhu cầu cơ bản, nhu cầu biểu hiện, nhu cầu tiềm ẩn).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy, tài liệu lý luận, giáo trình và công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT và TOWS: Xác định điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để xây dựng ma trận chiến lược cho hoạt động TDTT tại trường.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn xin ý kiến giảng viên, chuyên gia thể thao và nhà quản lý giáo dục qua 2 đợt: đợt 1 với $n = 15$ để hoàn thiện phiếu phỏng vấn thử; đợt 2 với $n = 112$ để kiểm tra tính khả thi và phù hợp của bảng hỏi.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 7 điểm (từ 1: Hoàn toàn không quan tâm / Hoàn toàn không đồng ý đến 7: Hoàn toàn quan tâm / Hoàn toàn đồng ý) và thang đo đánh giá thực trạng 7 mức độ.
  • Phương pháp toán thống kê và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để phân tích:
    • Thống kê mô tả: Điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), phân phối tần số (Frequency).
    • Kiểm định T-test (One-sample T-test, Independent Samples T-test) và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định chỉ số KMO, Bartlett's Test of Sphericity, tổng phương sai trích (Total Variance Explained), phép xoay nhân tố qua 3 lần xử lý.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm tra độ phù hợp của mô hình Servqual và Gronroos.
    • Phân tích tương quan Pearson 2 chiều và phân tích hồi quy tuyến tính bội (Model Summary, ANOVA, Coefficients), kiểm định hiện tượng tự tương quan bằng hệ số Durbin - Watson theo chuẩn Savin & White (1977).

Nguồn tư liệu và dữ liệu mẫu

  • Dữ liệu phỏng vấn thử nghiệm: $n = 15$ chuyên gia và $n = 112$ đối tượng khảo sát thử.
  • Dữ liệu điều tra diện rộng chính thức: Phát ra 670 phiếu điều tra, thu về và đưa vào phân tích định lượng 662 phiếu hợp lệ ($n = 662$) từ sinh viên Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM.
Chỉ số mẫu và kỹ thuật Quy mô / Thông số trong luận án
Mẫu khảo sát thử nghiệm chuyên gia $n = 15$
Mẫu khảo sát thử nghiệm tính khả thi $n = 112$
Tổng số phiếu phát ra $N = 670$
Tổng số phiếu hợp lệ thu về $n = 662$
Thang đo sử dụng chính Likert 7 điểm
Công cụ xử lý dữ liệu Phần mềm SPSS và mô hình cấu trúc SEM

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận án trình bày bối cảnh đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam gắn liền với kiểm định chất lượng đào tạo sau khi gia nhập WTO. Tác giả nhấn mạnh áp lực chuyển dịch sang mô hình quản trị chất lượng lấy người học làm trung tâm, trong đó công tác giáo dục thể chất đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách, kỹ năng và thể lực cho sinh viên. Luận án xác định rõ lý do lựa chọn Trường Đại học Quốc tế làm địa bàn nghiên cứu, công bố mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ và các giả thuyết khoa học của đề tài.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này dành 41 trang để hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ TDTT:

  • Phân tích bản chất của dịch vụ TDTT: Là bộ phận thuộc khu vực dịch vụ phi vật chất của nền giáo dục hiện đại, mang đầy đủ 4 đặc điểm: vô hình, không tách rời, không đồng nhất và không thể cất trữ.
  • Phân loại sản phẩm dịch vụ TDTT: Phân chia theo hình thức xã hội (miễn phí/mất tiền), nguồn gốc sản xuất (thương mại/phi thương mại), hình thức sử dụng (cá nhân/quần chúng), người sử dụng (công/tư), đặc điểm nhu cầu (giải trí, tư vấn, giáo dục chính khóa, giáo dục bổ trợ, môi giới, TDTT rèn luyện), và mức độ quan trọng (cơ bản, bổ trợ, gắn liền). Tổng hợp thành 8 hạng mục dịch vụ TDTT trong thực tiễn xã hội.
  • Tổng thuật các mô hình lý thuyết: Đi sâu vào cấu trúc mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985), thang đo SERVQUAL với 5 nhân tố cơ bản (1988), và mô hình hai thành phần chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Gronroos (1984).
  • Phân tích cơ sở pháp lý và chủ trương của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa thể dục thể thao, cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập qua các thời kỳ.
  • Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, chỉ ra khoảng trống về đánh giá chất lượng dịch vụ TDTT trường học dựa trên cảm nhận của sinh viên.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về quy trình tổ chức nghiên cứu và các công cụ thực nghiệm:

  • Trình bày 5 phương pháp nghiên cứu cốt lõi: Phân tích tổng hợp tài liệu, điều tra xã hội học, toán thống kê, phân tích ma trận SWOT/TOWS và phương pháp chuyên gia.
  • Thiết kế quy trình nghiên cứu thang đo: Xây dựng sơ đồ phân tích đa biến, mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của sinh viên.
  • Quy chuẩn hóa bộ công cụ thu thập thông tin: Xây dựng 5 bộ phiếu phỏng vấn và phiếu khảo sát (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 5) đo lường các khía cạnh theo mô hình SERVQUAL và GRONROOS.
  • Thiết lập kế hoạch và thời gian tổ chức nghiên cứu (Bảng 2.2), xác định địa điểm nghiên cứu tại khuôn viên Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, tập trung vào 3 nội dung chính:

1. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT của sinh viên

  • Đánh giá thực trạng quản lý và cung ứng dịch vụ thông qua thống kê mô tả (Mean, Độ lệch chuẩn) và kiểm định T-test trên các nhóm biến quan sát:
    • Nhóm Tầm nhìn và sứ mạng (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.2).
    • Nhóm Kế hoạch và chính sách phát triển bộ môn GDTC (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.3).
    • Nhóm Xây dựng quy định, quy trình chuyên môn (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.4).
    • Nhóm Xây dựng chương trình đào tạo và đa dạng hóa môn học (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.5).
    • Nhóm Đội ngũ cán bộ giảng viên (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.6).
    • Nhóm Quản lý cơ sở vật chất và mức độ đầy đủ của trang thiết bị, sân bãi (Bảng 3.8, 3.9; Biểu đồ 3.7).
    • Nhóm Hoạt động tư vấn tập luyện TDTT và cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên (Bảng 3.10, 3.11; Biểu đồ 3.8, 3.9).
  • Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và thiết lập Ma trận TOWS (Bảng 3.12) nhằm xác định các định hướng chiến lược.

2. Đánh giá chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT dựa trên dữ liệu khảo sát ($n = 662$)

  • Kiểm định thang đo:
    • Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của các biến thành phần đều đạt yêu cầu về độ tin cậy nội tại (Bảng 3.16).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA qua 3 lần xoay (Bảng 3.17), kiểm định KMO và Bartlett's Test (Bảng 3.18, 3.21) và tính tổng phương sai trích (Bảng 3.19, 3.22) cho thang đo CLDV và thang đo Sự hài lòng (SHL) của sinh viên.
  • Phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc SEM:
    • Phân tích CFA và SEM đối với mô hình SERVQUAL (Bảng 3.24, 3.25, 3.26; Hình 3.1, 3.2) để lượng hóa mức độ tác động của từng biến quan sát đến chất lượng dịch vụ.
    • Phân tích CFA và SEM đối với mô hình GRONROOS (Bảng 3.27, 3.28, 3.29; Hình 3.3, 3.4) nhằm đánh giá mức độ tương thích của hai thành phần chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng.
    • So sánh đối sánh mức độ phản ánh giữa hai mô hình (Biểu đồ 3.20) và chuẩn hóa mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Hình 3.5).
  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và kiểm định giả thuyết:
    • Phân tích các yếu tố nhân khẩu học của 662 sinh viên (Bảng 3.30, Biểu đồ 3.10).
    • Thống kê giá trị trung bình các nhân tố: Tin cậy, đáp ứng, năng lực, tiếp cận, tín nhiệm, hiểu biết khách hàng, chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng, sự hài lòng và sự thỏa mãn (Bảng 3.33 đến 3.38; Biểu đồ 3.11 đến 3.19).
    • Phân tích tương quan Pearson 2 chiều giữa các nhân tố chất lượng dịch vụ và sự hài lòng/thỏa mãn (Bảng 3.39).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Model Summary, ANOVA, Coefficients) tác động của các nhân tố CLDV lên sự hài lòng của sinh viên (Bảng 3.40, 3.41, 3.42) và nhân tố thỏa mãn của sinh viên (Bảng 3.43, 3.44, 3.45). Kiểm định Durbin - Watson đạt chuẩn loại trừ tự tương quan (Hình 3.8, 3.9).
    • Kiểm nghiệm và xác nhận các giả thuyết nghiên cứu H2.1 và H2.2 (Hình 3.10, 3.11).
    • Phân tích phân phối tần số mức độ hài lòng và thỏa mãn của sinh viên (Bảng 3.46, 3.47; Biểu đồ 3.21, 3.22).

3. Đề xuất và đánh giá tính khả thi của các giải pháp

  • Tác giả hệ thống hóa các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT (Bảng 3.48), phân nhóm thành các nhóm giải pháp:
    • Nhóm giải pháp về thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức.
    • Nhóm giải pháp xây dựng, nâng cấp và khai thác cơ sở vật chất, sân bãi.
    • Nhóm giải pháp bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên.
    • Nhóm giải pháp đổi mới, hoàn thiện chương trình đào tạo theo chuẩn CDIO.
  • Đánh giá mức độ khả thi và tính cần thiết của các giải pháp đề xuất thông qua khảo sát thực tế (Biểu đồ 3.23).

Kết luận và kiến nghị

Luận án tóm tắt toàn bộ các phát hiện cốt lõi từ thực trạng và mô hình thực nghiệm, đưa ra các kết luận khẳng định mục tiêu nghiên cứu đã hoàn thành. Đồng thời, tác giả nêu các kiến nghị cụ thể đối với Đại học Quốc gia TP.HCM, Ban Giám hiệu Trường Đại học Quốc tế và Bộ môn Giáo dục thể chất nhằm tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, kinh phí và quy hoạch đất đai phát triển hạ tầng TDTT.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ TDTT trong các cơ sở giáo dục đại học, đặt hoạt động GDTC trong bối cảnh tự chủ đại học và kiểm định chất lượng theo định hướng lấy người học làm trung tâm.
  2. Vận dụng, tích hợp và kiểm chứng thành công hai mô hình đo lường dịch vụ kinh điển là mô hình SERVQUAL (Parasuraman & ctg) và mô hình GRONROOS (1984) vào lĩnh vực TDTT đại học tại Việt Nam.
  3. Ứng dụng phương pháp phân tích đa biến hiện đại (EFA, CFA, mô hình SEM) để lượng hóa chính xác mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần chất lượng dịch vụ (chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng, sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ...) tới sự hài lòng và thỏa mãn của sinh viên, cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho lý thuyết quản trị dịch vụ giáo dục.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khách quan ($n = 662$) về chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM.
  2. Xây dựng bộ công cụ điều tra chuẩn hóa (bảng hỏi phỏng vấn) đã qua kiểm định độ tin cậy và giá trị nội dung, có thể sử dụng làm công cụ đo lường định kỳ cho nhà trường.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ ma trận TOWS và kết quả hồi quy mô hình SEM, bao gồm:
    • Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các tiện ích và hoạt động TDTT.
    • Đầu tư, cải tạo hệ thống sân bãi, nhà tập luyện và trang thiết bị thực hành thể thao chuyên dụng.
    • Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên về trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy tích cực và kỹ năng phục vụ sinh viên.
    • Cải tiến chương trình môn học theo chuẩn đầu ra CDIO, đa dạng hóa các môn thể thao tự chọn, linh hoạt hình thức đăng ký học tập và tổ chức các câu lạc bộ ngoại khóa có tính điểm rèn luyện.
  4. Đánh giá tính khả thi của các nhóm giải pháp thông qua ý kiến phản hồi của chuyên gia và sinh viên, bảo đảm giải pháp phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tập trung tại một đơn vị đào tạo đơn lẻ là Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM, nơi có đặc thù về mô hình đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh và mức học phí, điều kiện cơ sở vật chất có sự khác biệt so với các trường đại học công lập truyền thống khác. Do đó, tính đại diện để khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống đại học trên cả nước còn có giới hạn nhất định.
  • Về phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu được thu thập tại một thời điểm (nghiên cứu cắt ngang - cross-sectional study), phản ánh cảm nhận của sinh viên tại thời kỳ khảo sát, chưa theo dõi được sự thay đổi nhận thức theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Về phạm vi đối tượng: Chưa mở rộng khảo sát so sánh chéo với các bên liên quan khác như phụ huynh sinh viên, cựu sinh viên hay các đơn vị tuyển dụng về thể lực và kỹ năng vận động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu khảo sát so sánh trên nhiều trường đại học thành viên thuộc hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các trường đại học khối kỹ thuật, kinh tế, xã hội khác nhau.
  • Triển khai nghiên cứu dọc (longitudinal study) nhằm đo lường và đánh giá sự cải thiện về mức độ hài lòng của sinh viên sau khi các giải pháp can thiệp của luận án được đưa vào áp dụng thực tế tại trường.
  • Tiếp tục hiệu chỉnh các biến quan sát trong mô hình để tích hợp thêm các yếu tố dịch vụ số hóa, nền tảng đăng ký và hỗ trợ học tập trực tuyến trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Quản lý Thể dục thể thao và Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng kết hợp định tính, phương pháp xử lý dữ liệu qua SPSS và mô hình cấu trúc SEM, cùng cách thức vận dụng thang đo SERVQUAL và GRONROOS trong môi trường học đường.
  • Đối với ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng của Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM: Kết quả khảo sát thực trạng và mô hình tác động cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực để xây dựng chiến lược nâng cấp cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách cho hoạt động GDTC và hoạch định chính sách phục vụ sinh viên.
  • Đối với đội ngũ giảng viên bộ môn Giáo dục thể chất: Cung cấp thông tin phản hồi từ góc nhìn của người học về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, quy cách tổ chức lớp học (chuẩn 40 sinh viên/lớp) để kịp thời cải tiến chất lượng từng giờ dạy.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Khung quy trình phân tích kết hợp giữa ma trận TOWS và phân tích đa biến SEM.
    • Hệ thống 5 bộ phiếu phỏng vấn và khảo sát chi tiết trong phần phụ lục (Phụ lục 1 đến Phụ lục 5).
    • Bảng thống kê chi tiết về hệ số tác động của các nhân tố chất lượng kỹ thuật và chức năng tới sự hài lòng của sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xử lý bằng những công cụ thống kê nào?

Luận án thực hiện khảo sát qua nhiều bước: phỏng vấn thử nghiệm chuyên gia với $n = 15$, khảo sát thử tính khả thi với $n = 112$. Trong đợt điều tra diện rộng chính thức, tác giả phát ra 670 phiếu và thu về 662 phiếu khảo sát hợp lệ ($n = 662$) từ sinh viên Trường Đại học Quốc tế. Toàn bộ số liệu được phân tích trên phần mềm SPSS và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) với các kỹ thuật: Cronbach's Alpha, EFA (3 lần xoay), CFA, kiểm định T-test, ANOVA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy đa biến và kiểm định Durbin - Watson.

2. Hai mô hình đo lường chất lượng dịch vụ chính được tác giả kết hợp là gì?

Tác giả kết hợp mô hình SERVQUAL của Parasuraman & ctg (đo lường các khía cạnh: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực, Tiếp cận, Lịch sự, Thông tin, Tín nhiệm, An toàn, Hiểu biết khách hàng, Phương tiện hữu hình) và mô hình GRONROOS (1984) với hai thành phần cốt lõi: Chất lượng kỹ thuật (Technical Quality - dịch vụ gì được cung cấp) và Chất lượng chức năng (Functional Quality - dịch vụ được cung cấp như thế nào).

3. Thành phần "Chất lượng kỹ thuật" và "Chất lượng chức năng" trong luận án gồm các biến quan sát cụ thể nào?

Theo Phụ lục của luận án:

  • Chất lượng chức năng gồm 7 biến: Nhà trường quan tâm điều kiện học tập/sinh hoạt; tạo điều kiện phát huy nhu cầu/kỹ năng; sắp xếp thời gian học tập thuận tiện; giảng viên quan tâm giúp đỡ tiếp thu bài; giảng viên hiểu rõ năng lực/mong muốn của sinh viên; cán bộ phòng ban ân cần giúp đỡ; trường có hình thức khen thưởng thành tích thể thao kịp thời.
  • Chất lượng kỹ thuật gồm 5 biến: Nhân viên đăng ký môn học giải thích thỏa đáng; môn học thể thao đa dạng, phong phú; cấp tài khoản/email tự đăng ký; quyền đổi môn học yêu thích/phù hợp khả năng; hỗ trợ mượn sân bãi, phòng học, trang thiết bị kịp thời.

4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào để nâng cao chất lượng dịch vụ TDTT?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính (Bảng 3.48 và Phụ lục 5): (1) Nhóm thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của sinh viên; (2) Nhóm xây dựng, nâng cấp và quản lý cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện; (3) Nhóm xây dựng, đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên GDTC; (4) Nhóm đổi mới, hoàn thiện chương trình môn học theo chuẩn CDIO và đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa.

5. Kết quả kiểm định tự tương quan trong mô hình hồi quy của luận án dựa trên tiêu chuẩn nào?

Để đánh giá mô hình hồi quy các nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên, luận án đã sử dụng hệ số kiểm định Durbin - Watson (DW) theo các ngưỡng quy ước xác định bởi Savin & White (1977) đối với mẫu nghiên cứu có số quan sát $n > 200$, bảo đảm mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất giữa các phần dư.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Mạnh Hùng là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong lĩnh vực Giáo dục học, đã giải quyết mục tiêu đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ học tập và tập luyện TDTT tại Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM. Thông qua việc vận dụng các mô hình SERVQUAL và GRONROOS cùng kỹ thuật phân tích SEM trên tập mẫu 662 sinh viên, luận án đã chỉ rõ cấu trúc tác động của các thành phần dịch vụ đến mức độ hài lòng của người học. Hệ thống giải pháp được xây dựng từ ma trận TOWS và đánh giá mức độ khả thi thực tiễn cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác quản trị đại học và phát triển thể chất học đường.