Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Tìm hiểu vị trí nhân viên tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Tùng (MSSV: DQT171899, Lớp DH18QT2, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Tiểu Loan.
Trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại, hoạt động tín dụng luôn đóng vai trò là hoạt động kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chính nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tại các ngân hàng định hướng bán lẻ, vị trí nhân viên tín dụng khách hàng cá nhân (chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân - RM) là cầu nối trực tiếp giữa ngân hàng và thị trường, chịu trách nhiệm tìm kiếm, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ và quản lý thu hồi nợ. Báo cáo thực tập xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cần đối chiếu, vận dụng khối kiến thức học thuật ngành Quản trị Kinh doanh vào môi trường vận hành thực tế tại một tổ chức tín dụng.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm:
- Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – Chi nhánh An Giang.
- Khảo sát các sản phẩm tín dụng cá nhân và doanh nghiệp, làm rõ quy trình cấp tín dụng, quy trình tiếp thị nhận hồ sơ và quy trình soạn thảo chứng từ bảo đảm tín dụng đang áp dụng tại chi nhánh.
- Trực tiếp tham gia thực hiện các phần việc được phân công tại mảng khách hàng cá nhân; phân tích phương pháp tiếp cận và cách thức thực hiện công việc thực tế.
- Đánh giá kết quả đạt được, kiến thức được củng cố, kỹ năng nghề nghiệp tích lũy và lượng hóa các kết quả cụ thể đóng góp cho đơn vị thực tập.
Đối tượng nghiên cứu là vị trí nhân viên tín dụng khách hàng cá nhân, các sản phẩm cho vay bán lẻ và chuỗi quy trình tác nghiệp tín dụng. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại PVcomBank Chi nhánh An Giang (Số 111 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế kéo dài trong 8 tuần (từ ngày 22/02/2021 đến ngày 20/04/2021), cùng chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy chuẩn
Nội dung báo cáo được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa lý thuyết quản trị và các quy định pháp lý chuyên ngành:
- Khung lý thuyết nền tảng: Các nguyên lý về quản trị marketing, phân khúc và nhận diện khách hàng mục tiêu; kỹ năng truyền thông và đàm phán; lý thuyết tài chính - tiền tệ; quy trình nghiệp vụ tín dụng ngân hàng theo tài liệu học thuật chuyên khảo (Tín dụng ngân hàng, Hồ Diệu, 2000, NXB Thống kê).
- Cơ sở pháp lý và quy định ngành: Các luật nền tảng gồm Pháp luật kinh tế, Pháp luật doanh nghiệp; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
- Quy chuẩn nội bộ: Sổ tay nhân viên PVcomBank, Quy trình cấp tín dụng khách hàng, Quy trình tiếp thị và nhận hồ sơ, Quy trình soạn thảo hợp đồng và thủ tục bảo đảm tín dụng do Hội sở PVcomBank ban hành.
Phương pháp nghiên cứu và tác nghiệp
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập các bảng cân đối, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và số lượng khách hàng giai đoạn 2018 – 2020 từ Phòng Kế toán và Quỹ của PVcomBank Chi nhánh An Giang.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ, tác phong tiếp xúc khách hàng, kỹ năng tư vấn sản phẩm, kỹ năng xử lý hồ sơ và thẩm định thực địa của các chuyên viên tín dụng tại đơn vị.
- Phương pháp thực nghiệm tác nghiệp: Trực tiếp tham gia vào các công đoạn trong quy trình dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn thực tế (ông Nguyễn Văn Nhản), bao gồm tiếp cận khách hàng tại địa bàn, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ vay vốn, hỗ trợ soạn thảo dự thảo hợp đồng, hoàn thiện thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và công tác hành chính văn phòng.
Nội dung chính theo từng chương
1. Lịch làm việc và kế hoạch thực tập
Báo cáo trình bày chi tiết kế hoạch thực tập 8 tuần liên tục (từ 22/02/2021 đến 20/04/2021) với các mốc công việc rõ ràng:
- Tuần 1 (22/02 - 28/02/2021): Tiếp nhận đơn vị, tìm hiểu nội quy, đồng phục, cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban.
- Tuần 2 (01/03 - 07/03/2021): Tìm hiểu lịch sử hình thành, quy chế sản phẩm trung tâm bán lẻ, quy định cho vay tiêu dùng, vay tín chấp và vay thế chấp có tài sản bảo đảm (TSBĐ).
- Tuần 3 (08/03 - 14/03/2021): Tham gia thẩm định nơi cư trú của khách hàng; tìm hiểu hồ sơ cho vay mua xe ô tô, sản phẩm tiền gửi tiết kiệm; đi tiếp thị tại khu vực huyện Chợ Mới.
- Tuần 4 (15/03 - 21/03/2021): Tiếp thị khách hàng tại khu vực TP. Long Xuyên; hỗ trợ lập và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ vay vốn; tham gia hoạt động kỷ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ tại Ngân hàng Nhà nước.
- Tuần 5 (22/03 - 28/03/2021): Nghiên cứu quy trình cấp tín dụng, phân loại khách hàng tiềm năng, hỗ trợ soạn thảo chứng từ và thủ tục bảo đảm tín dụng.
- Tuần 6 (29/03 - 04/04/2021): Tìm hiểu cách tra cứu thông tin tín dụng khách hàng trên hệ thống CIC; tìm hiểu phương thức tra cứu nhắc nợ định kỳ; hỗ trợ giám sát và thu hồi nợ.
- Tuần 7 (05/04 - 11/04/2021): Tiếp cận quy trình huy động vốn; thực hành nhập liệu và xử lý số liệu khách hàng trên phần mềm Microsoft Excel.
- Tuần 8 (12/04 - 20/04/2021): Tìm hiểu kỹ năng tư vấn bảo hiểm nhân thọ (BHNT); đi tiếp thị liên kết; thu thập số liệu tổng kết và hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp.
2. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
- Thông tin chung và lịch sử phát triển: PVcomBank được thành lập ngày 01/10/2013 trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank) theo Quyết định số 2018/2013/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Tiền thân của WesternBank là Ngân hàng Nông thôn Cờ Đỏ (thành lập năm 1988 tại Cần Thơ với vốn điều lệ ban đầu 320 triệu đồng), sau đó chuyển đổi mô hình đô thị năm 2007. Đến thời điểm báo cáo, PVcomBank có vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng (tương ứng 900.000.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trụ sở chính tại số 22 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, mạng lưới gồm 109 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước.
- PVcomBank Chi nhánh An Giang: Khai trương hoạt động ngày 10/06/2013 tại số 111 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang. Cơ cấu bộ máy chi nhánh gồm: Ban Giám đốc; Mảng Khách hàng cá nhân (Phòng Khách hàng cá nhân, Bộ phận mSME, Bộ phận tín chấp, Bộ phận khách hàng ưu tiên); Mảng Khách hàng doanh nghiệp (Phòng Khách hàng doanh nghiệp); Phòng Quản lý tín dụng (Hỗ trợ tín dụng, Chuyên viên quản lý tín dụng); Phòng Dịch vụ khách hàng (Trưởng bộ phận Kế toán, Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Trưởng quỹ); Phòng Hành chính tổng hợp.
3. Báo cáo về hoạt động chuyên ngành và môi trường làm việc
- Sản phẩm tín dụng tiêu biểu:
- Vay Topup (Cá nhân): Cấp tín dụng dựa trên số tiền khách hàng đã trả của khoản vay hiện hữu tại ngân hàng; hạn mức cấp lại tối đa 500 triệu đồng/khoản vay; lãi suất ưu đãi 0,9%/tháng hoặc các gói 7,49%/năm (cố định 6 tháng), 9,99%/năm (cố định 12 tháng); tỷ lệ cho vay tối đa 85% giá trị TSBĐ; thời hạn tối đa 20 năm.
- Vay theo hộ kinh doanh: Lãi suất 7,99%/năm, hạn mức cấp vốn lên đến hơn 10 tỷ đồng, thời gian cho vay tối đa 120 tháng; yêu cầu phương án sản xuất kinh doanh và giấy xác nhận kinh doanh của chính quyền địa phương.
- Sản phẩm KHDN: Cho vay mua ô tô (tài trợ đến 80% giá trị TSBĐ, tối đa 3 tỷ đồng/xe và 15 tỷ đồng/doanh nghiệp, thời hạn 48–84 tháng); Cho vay trung và dài hạn bổ sung vốn lưu động và đầu tư tài sản cố định (hạn mức đến 15 tỷ đồng, tài trợ tối đa 90% nhu cầu vốn, thời hạn đến 84 tháng).
- Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020: Hoạt động kinh doanh của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng. Năm 2020, tổng thu nhập đạt 59.240 triệu đồng (tăng 15.220 triệu đồng so với 2018); tổng chi phí là 43.955 triệu đồng (tăng 8.680 triệu đồng so với 2018); lợi nhuận đạt 15.420 triệu đồng (tăng 6.540 triệu đồng so với năm 2018).
- Thực trạng hoạt động tín dụng: Doanh số cho vay năm 2019 đạt mức tăng trưởng 208.000 triệu đồng (tăng 20,39% so với 2018); năm 2020 tăng thêm 139.000 triệu đồng (tăng 11,32% so với 2019). Tỷ trọng doanh số cho vay khách hàng cá nhân chiếm vị trí áp đảo, tăng dần qua các năm: 64,3% (2018), 69,7% (2019) và 70,5% (2020). Doanh số thu nợ cá nhân năm 2019 đạt 659.000 triệu đồng (tăng 154.000 triệu đồng so với 2018), năm 2020 đạt 742.000 triệu đồng (tăng 12,59%). Tổng số khách hàng vay tăng từ 1.270 người (năm 2018), trong đó khách hàng cá nhân tăng từ 950 người lên 1.230 người vào năm 2020 (chiếm trên 90% cơ cấu khách hàng vay).
- Quy trình nghiệp vụ chuyên môn:
- Quy trình cấp tín dụng 7 bước: (1) Bán hàng; (2) Phân tích tín dụng / Thẩm định; (3) Tái thẩm định; (4) Phê duyệt tín dụng; (5) Soạn thảo, kiểm soát, ký kết hợp đồng và thủ tục bảo đảm tín dụng; (6) Giải ngân; (7) Quản lý sau cấp tín dụng.
- Quy trình tiếp thị và nhận hồ sơ (4 bước): Tiếp xúc và nhận hồ sơ -> Tư vấn sản phẩm -> Tiếp nhận nhu cầu tín dụng -> Tiếp nhận hồ sơ chính thức và ký biên bản bàn giao.
- Quy trình soạn thảo và hoàn thiện thủ tục bảo đảm tín dụng (7 bước): Chuẩn bị hồ sơ -> Kiểm soát hồ sơ -> Soạn thảo hợp đồng và văn bản liên quan -> Duyệt dự thảo hợp đồng tại Bộ phận QLTD -> In và ký kết hợp đồng -> Công chứng, giao nhận giấy tờ TSBĐ và đăng ký giao dịch bảo đảm -> Nhập kho hồ sơ TSBĐ và lưu trữ.
- Môi trường làm việc: Trụ sở gồm 3 tầng với nhận diện thương hiệu vàng đậm và xanh biển; trang thiết bị hiện đại; phân khu làm việc khoa học giữa phòng kinh doanh và phòng kiểm soát rủi ro. Quy định nghiêm ngặt về đồng phục (nam áo sơ mi trắng, cà vạt xanh biển, quần tây đen; nữ áo dài vàng ngày thứ Hai, áo sơ mi vàng váy ngắn các ngày còn lại) và văn hóa chấp hành giờ giấc (có mặt trước 7h00 vào các ngày họp đầu tuần).
4. Nội dung công việc được phân công và phương pháp thực hiện
Sinh viên thực tập tại vị trí Nhân viên tín dụng thuộc mảng Khách hàng cá nhân dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ Nguyễn Văn Nhản. Các nội dung công việc và phương pháp triển khai:
- Hỗ trợ tiếp thị và nhận hồ sơ khách hàng: Trực tiếp đi thị trường tại các chợ, khu dân cư tập trung tại Long Xuyên và Chợ Mới; tiếp cận khách hàng có nhu cầu vay vốn/tiết kiệm/thẻ; kiểm tra sơ bộ giấy tờ tùy thân, mục đích vay và hồ sơ chứng minh thu nhập; thực hiện các bước 1, 2, 3 trong quy trình tiếp thị.
- Hỗ trợ soạn thảo chứng từ, thủ tục bảo đảm tín dụng: Nghiên cứu các biểu mẫu chuẩn; hỗ trợ tập hợp hồ sơ scan chuyển bộ phận QLTD; soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, khế ước nhận nợ, phiếu yêu cầu công chứng, đơn đăng ký biện pháp bảo đảm; tham gia vào các bước 1, 2, 4, 5 của quy trình lập hồ sơ.
- Hỗ trợ công tác hành chính văn phòng: Vận hành máy photocopy, scan chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn (sao chụp 2 bản lưu trữ); thực hiện nộp hồ sơ công chứng tư pháp; trực quầy làm việc, sắp xếp tài liệu theo chuẩn 5S.
5. Kết quả đạt được qua quá trình thực tập
- Củng cố kiến thức: Vận dụng hiệu quả kiến thức Marketing căn bản (phân loại khách hàng), Kỹ năng truyền thông (giao tiếp, lắng nghe), Pháp luật kinh tế (tính pháp lý của hợp đồng tín dụng), Tin học văn phòng (xử lý bảng tính và báo cáo), và Quản trị hành chính.
- Kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp: Nâng cao kỹ năng quan sát, lắng nghe chủ động, kỹ năng kiềm chế cảm xúc trước các khiếu nại hoặc đối tượng khách hàng khó tính, kỹ năng chịu áp lực chỉ tiêu doanh số (KPI), kỹ năng tra cứu lịch sử tín dụng trên cổng thông tin CIC, và kỹ năng đàm phán thuyết phục khách hàng.
- Bài học kinh nghiệm thực tế: Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc lập kế hoạch công tác theo tuần/tháng; tuân thủ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp ngành ngân hàng; tính cẩn trọng, chính xác tuyệt đối trong khâu kiểm tra đối chiếu hồ sơ gốc nhằm ngăn ngừa rủi ro tác nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tài chính và hoạt động tín dụng PVcomBank Chi nhánh An Giang (2018 – 2020)
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2020 với 2018 |
| Tổng thu nhập (triệu đồng) |
44.020 |
53.470 |
59.240 |
Tăng 15.220 triệu đồng |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
35.275 |
40.610 |
43.955 |
Tăng 8.680 triệu đồng |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
8.880 |
12.860 |
15.420 |
Tăng 6.540 triệu đồng |
| Tỷ trọng DSCV Khách hàng cá nhân (%) |
64,30% |
69,70% |
70,50% |
Tăng 6,20% |
| Doanh số thu nợ KHCN (triệu đồng) |
505.000 |
659.000 |
742.000 |
Tăng 237.000 triệu đồng |
| Số lượng khách hàng vay cá nhân (người) |
950 |
1.170 |
1.230 |
Tăng 280 khách hàng |
Chi tiết khối lượng công việc sinh viên đã đóng góp tại chi nhánh
| STT |
Công việc đã đóng góp |
Số lượng |
Vai trò / Ý nghĩa đóng góp |
| 1 |
Mở các gói tài khoản cho khách hàng |
15 |
Góp phần gia tăng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán |
| 2 |
Phát tờ rơi, đi thị trường và tiếp cận tư vấn sản phẩm |
30 |
Tăng mức độ nhận diện thương hiệu, hỗ trợ mở rộng doanh số bán hàng và KPI của phòng kinh doanh |
| 3 |
Soạn thảo chứng từ, thủ tục bảo đảm tín dụng |
5 |
Hỗ trợ chuyên viên tín dụng hoàn thiện hồ sơ pháp lý phục vụ ký kết cấp tín dụng |
| 4 |
Hỗ trợ công việc hành chính văn phòng (photo CMND/bằng lái, giấy mở tài khoản, đăng ký e-banking, bản cam kết dịch vụ) |
15 |
Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, hỗ trợ vận hành thông suốt tại quầy giao dịch |
Nhận xét và đề xuất của tác giả đối với đơn vị thực tập
- Mảng khách hàng cá nhân là thế mạnh vượt trội của chi nhánh (chiếm trên 90% số lượng khách hàng vay), tuy nhiên phần lớn là các khoản vay quy mô nhỏ lẻ, trong khi một số khách hàng quy mô lớn có xu hướng chuyển sang các ngân hàng đối thủ trên địa bàn Long Xuyên. Chi nhánh cần điều chỉnh chính sách lãi suất linh hoạt và có cơ chế chăm sóc chuyên biệt nhằm giữ chân khách hàng lớn.
- Chi nhánh cần xây dựng các chương trình tiếp thị mục tiêu và bổ sung nhân sự phụ trách mảng KHDN nhằm khai thác tiềm năng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (mSME) tại địa phương.
- Cần có biện pháp giảm tải áp lực tâm lý cho cán bộ tín dụng trước các đợt kiểm tra nghiệp vụ chuyên môn định kỳ từ Hội sở, tạo môi trường làm việc linh hoạt giúp nhân viên phát huy tối đa năng lực kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu: Báo cáo tập trung chủ yếu vào việc phản ánh quy trình nghiệp vụ tác nghiệp thực tế và mô tả các công việc hành chính - hỗ trợ tín dụng của sinh viên trong đợt thực tập 8 tuần. Các phân tích về thực trạng tài chính và tín dụng giai đoạn 2018 – 2020 dựa trên số liệu thứ cấp do chi nhánh cung cấp mà chưa đi sâu kiểm định các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng hoặc khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu hoặc khóa luận chuyên sâu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại địa bàn tỉnh An Giang, hoặc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quy mô vừa.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là nguồn tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán đang chuẩn bị thực tập hoặc viết báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp tại hệ thống các tổ chức tín dụng.
- Người nghiên cứu muốn tìm hiểu quy trình tác nghiệp thực tế của vị trí Chuyên viên Quản lý Khách hàng cá nhân (RM), các bước chuẩn hóa trong quy trình cấp tín dụng 7 bước, quy trình thẩm định, soạn thảo hợp đồng và đăng ký giao dịch bảo đảm tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tân tuyển ngành ngân hàng tham khảo mẫu biểu tác nghiệp, quy định phân bổ thời gian và các bước tiếp cận khách hàng thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. PVcomBank Chi nhánh An Giang được thành lập vào thời gian nào và có địa chỉ hoạt động ở đâu?
PVcomBank Chi nhánh An Giang chính thức khai trương hoạt động từ ngày 10/06/2013. Chi nhánh có trụ sở đặt tại số 111 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang.
2. Quy trình cấp tín dụng khách hàng chuẩn tại PVcomBank gồm những bước nào?
Quy trình cấp tín dụng khách hàng tại PVcomBank được chuẩn hóa qua 7 bước liên hoàn:
- Bước 1: Bán hàng (tiếp cận, tư vấn).
- Bước 2: Phân tích tín dụng (thẩm định tín dụng).
- Bước 3: Tái thẩm định.
- Bước 4: Phê duyệt tín dụng.
- Bước 5: Soạn thảo, kiểm soát, ký kết hợp đồng và các thủ tục bảo đảm tín dụng.
- Bước 6: Giải ngân khoản vay.
- Bước 7: Quản lý sau cấp tín dụng.
3. Sản phẩm vay Topup dành cho khách hàng cá nhân tại PVcomBank có những đặc tính kỹ thuật gì?
Sản phẩm vay Topup cho phép cấp tín dụng bổ sung dựa trên số tiền khách hàng đã thanh toán cho khoản vay hiện hữu tại ngân hàng. Hạn mức cho vay tối đa lên đến 500 triệu đồng/khoản vay; lãi suất áp dụng ưu đãi 0,9%/tháng (hoặc 7,49%/năm trong 6 tháng, 9,99%/năm trong 12 tháng); tỷ lệ cho vay tối đa 85% giá trị tài sản bảo đảm; thời hạn vay kéo dài lên đến 20 năm.
4. Kết quả kinh doanh của PVcomBank Chi nhánh An Giang thay đổi ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Trong giai đoạn 2018 – 2020, kết quả kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng liên tục:
- Tổng thu nhập tăng từ 44.020 triệu đồng (2018) lên 59.240 triệu đồng (2020), tăng 15.220 triệu đồng.
- Tổng chi phí tăng từ 35.275 triệu đồng (2018) lên 43.955 triệu đồng (2020), tăng 8.680 triệu đồng.
- Lợi nhuận trước thuế tăng từ 8.880 triệu đồng (2018) lên 15.420 triệu đồng (2020), tăng 6.540 triệu đồng.
5. Sinh viên thực tập đã hoàn thành những kết quả công việc định lượng cụ thể nào cho chi nhánh?
Trong 8 tuần thực tập, sinh viên đã trực tiếp hoàn thành: mở 15 gói tài khoản thanh toán cho khách hàng mới; thực hiện 30 lượt tiếp cận thị trường và phát tờ rơi tư vấn; hỗ trợ soạn thảo 5 bộ chứng từ/hồ sơ bảo đảm tín dụng; và xử lý 15 lượt chứng từ hành chính văn phòng (sao chụp CMND/bằng lái, giấy mở tài khoản, đăng ký e-banking, bản cam kết sử dụng dịch vụ).
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Tùng đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và môi trường làm việc thực tế tại PVcomBank Chi nhánh An Giang giai đoạn 2018 – 2020. Tác giả đã mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ của vị trí nhân viên tín dụng khách hàng cá nhân, hệ thống hóa đầy đủ các quy trình tác nghiệp từ khâu tiếp thị, thẩm định đến hoàn tất thủ tục bảo đảm tín dụng theo đúng quy định hiện hành. Công trình thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị kinh doanh và kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đồng thời cung cấp những số liệu thực chứng có giá trị tham khảo cho học tập và nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng thương mại.