Luận án tiến sĩ về vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy vùng nuôi tôm hùm Panulirus sp.

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy vùng nuôi tôm hùm panudirus sp phục vụ nuôi trồng, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2022

236
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Tóm tắt

Summary

Mục lục

Danh sách chữ viết tắt

Danh sách các bảng

Danh sách các hình

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan tình hình nuôi tôm hùm lồng bè

1.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước vùng nuôi tôm hùm Vịnh Xuân Đài

1.3. Vi sinh vật trong môi trường nước mặn

1.4. Sơ đồ chu trình chuyển hóa nitơ trong hệ sinh thái biển

1.5. Các quá trình chuyển hoá nitơ và vai trò các nhóm vi khuẩn tham gia chuyển hóa

1.6. Đặc điểm của các nhóm vi khuẩn tham gia quá trình chuyển hóa Nitơ

1.7. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Bacillus

1.8. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Rhodococcus

1.9. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Pseudomonas

1.10. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Stenotrophomonas

1.11. Đặc điểm sinh học của các nhóm vi khuẩn chuyển hóa nitơ khác

1.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân sinh khối vi khuẩn

1.12.1. Nguồn khoáng và vitamin

1.12.2. Thời gian nuôi cấy

1.12.3. Động học của quá trình vi sinh vật

1.13. Sơ lược về ma trận Plackett - Burman và Box - Behnken

1.13.1. Giới thiệu phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM)

1.13.2. Ma trận Plackett - Burman

1.13.3. Ma trận Box-Behnken (BBD)

1.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước nuôi tôm thẻ chân trắng

1.14.1. Ammonia tổng cộng (TAN - Total Ammonia Nitrogen)

1.14.2. Nitrite và Nitrate

1.15. Tình hình nghiên cứu ứng dụng của vi sinh vật trong nuôi trồng thủy sản

1.15.1. Tình hình ứng dụng vi sinh vật trong nuôi trồng thủy sản trong nước

1.15.2. Tình hình ứng dụng vi sinh vật trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu mẫu bùn đáy

2.2.1. Vị trí thu mẫu

2.3. Phương pháp phân tích hóa lý của mẫu bùn

2.4. Nội dung 1: Phân lập và định danh vi khuẩn chuyển hóa Nitơ từ nền đáy vùng nuôi tôm hùm

2.4.1. Phân lập và định danh vi khuẩn Bacillus sp

2.4.1.1. Phân lập vi khuẩn Bacillus sp
2.4.1.2. Phương pháp định danh sinh hóa vi khuẩn Bacillus sp
2.4.1.3. Phương pháp định danh sinh học phân tử vi khuẩn Bacillus sp

2.4.2. Phân lập và định danh vi khuẩn chuyển hóa ammonia (AOB)

2.4.2.1. Môi trường phân lập vi khuẩn chuyển hóa ammonia
2.4.2.2. Các bước phân lập nhóm vi khuẩn chuyển hóa ammonia
2.4.2.3. Phương pháp định danh sinh hóa vi khuẩn AOB
2.4.2.4. Phương pháp định danh sinh học phân tử vi khuẩn AOB

2.4.3. Phương pháp phân lập vi khuẩn chuyển hóa nitrite (NOB)

2.4.3.1. Môi trường phân lập vi khuẩn chuyển hóa nitrite
2.4.3.2. Các bước phân lập vi khuẩn chuyển hóa nitrite (NOB)
2.4.3.3. Phương pháp định danh sinh hóa vi khuẩn NOB
2.4.3.4. Phương pháp định danh sinh học phân tử vi khuẩn NOB

2.4.4. Khảo sát quá trình chuyển hóa ammonium, nitrite, nitrate của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn

2.4.5. Khảo sát khả năng chịu mặn của các chủng vi khuẩn

2.5. Nội dung 2: Tạo chế phẩm vi sinh dạng lỏng và dạng bột

2.5.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng nuôi cấy và tối ưu hóa thành phần môi trường lên men tạo chế phẩm dạng lỏng của các chủng vi khuẩn

2.5.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng sinh khối ba chủng vi khuẩn

2.5.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo chế phẩm dạng lỏng

2.5.4. Tối ưu hóa các thành phần môi trường nhân sinh khối của 3 chủng vi khuẩn bằng phương pháp đáp ứng bề mặt (RMS)

2.5.5. Chế tạo chế phẩm vi sinh dạng bột

2.5.5.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất của các chủng vi khuẩn trên môi trường bán rắn
2.5.5.2. Bảo quản chế phẩm vi sinh dạng bột

2.6. Nội dung 3: Đánh giá chuyển hóa nitơ của các chủng vi khuẩn trong nuôi trồng thủy sản

2.6.1. Đánh giá sự chuyển hóa N của các chủng vi khuẩn trong nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng ở qui mô phòng thí nghiệm

2.6.2. Đánh giá sự chuyển hóa N của các chủng vi khuẩn trong nuôi tôm thẻ chân trắng giai đoạn ương giống ở qui mô bể xi-măng 1m3

2.6.3. Chỉ tiêu đánh giá

2.6.4. Xử lý thống kê

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nội dung 1: Phân lập và định danh vi khuẩn chuyển hóa Nitơ từ nền đáy vùng nuôi tôm hùm

3.1.1. Các chỉ tiêu môi trường trong mẫu bùn được thu ở Vùng Vịnh Xuân Đài

3.1.2. Nhóm vi khuẩn Bacillus sp

3.1.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn Bacillus chuyển hóa ammonia
3.1.2.2. Chọn lọc khả năng xử lý ammonia của các vi khuẩn phân lập được
3.1.2.3. Kết quả định danh sinh hóa của các chủng vi khuẩn Bacillus sp
3.1.2.4. Kết quả định danh sinh học phân tử các chủng vi khuẩn Bacillus sp
3.1.2.5. Kết quả đánh giá khả năng chuyển hóa ammonia của các chủng vi khuẩn Bacillus sp

3.1.3. Kết quả phân lập vi khuẩn chuyển hóa ammonia (AOB) từ mẫu bùn

3.1.3.1. Kết quả xác định vi khuẩn chuyển hóa ammonia có trong mẫu bùn
3.1.3.2. Kết quả đặc điểm hình thái của các chủng vi khuẩn phân lập được
3.1.3.3. Kết quả xác định khả năng chuyển hóa NH3 của các chủng vi khuẩn
3.1.3.4. Kết quả định danh sinh hóa các chủng vi khuẩn
3.1.3.5. Kết quả định danh bằng giải trình tự vùng 16S – rRNA
3.1.3.6. Kết quả đánh giá khả năng chuyển hóa ammonia của các chủng vi khuẩn tuyển chọn

3.1.4. Kết quả phân lập vi khuẩn chuyển hóa nitrite từ mẫu bùn

3.1.4.1. Kết quả xác định vi khuẩn chuyển hóa nitrite có trong mẫu bùn
3.1.4.2. Kết quả đặc điểm hình thái của các chủng vi khuẩn phân lập được
3.1.4.3. Kết quả xác định khả năng chuyển hóa NO2- của các chủng vi khuẩn
3.1.4.4. Kết quả định danh sinh hóa các chủng vi khuẩn
3.1.4.5. Định danh vi khuẩn bằng phân tích trình tự gen 16S rRNA
3.1.4.6. Kết quả đánh giá khả năng chuyển hóa nitrite của các chủng vi khuẩn tuyển chọn

3.1.5. Khảo sát khả năng chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ và khả năng chịu mặn của các nhóm vi khuẩn thuộc chi Bacillus, AOB và NOB

3.1.5.1. Khảo sát khả năng chuyển hóa NO2-, NO3- và khả năng chịu mặn của các chủng vi khuẩn Bacillus, vi khuẩn AOB
3.1.5.2. Khảo sát khả năng chuyển hóa NH4- và NO3- và khả năng chịu mặn của nhóm vi khuẩn NOB

3.2. Nội dung 2: Tạo chế phẩm vi sinh dạng lỏng và bột

3.2.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng nuôi cấy và tối ưu hóa thành phần môi trường lên men tạo chế phẩm dạng lỏng của các chủng vi khuẩn

3.2.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng sinh khối ba chủng vi khuẩn

3.2.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo chế phẩm dạng lỏng

3.2.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nạp giống đến quá trình nhân sinh khối vi khuẩn

3.2.4. Tối ưu hóa các thành phần môi trường nhân sinh khối của 3 chủng vi khuẩn bằng phương pháp đáp ứng bề mặt (RMS)

3.2.5. Tạo chế phẩm vi sinh dạng bột

3.2.5.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất của các chủng vi khuẩn trên môi trường bán rắn
3.2.5.2. Tạo chế phẩm vi khuẩn dạng bột

3.3. Nội dung 3: Đánh giá chuyển hóa nitơ của các chủng vi khuẩn trong nuôi trồng thủy sản

3.3.1. Đánh giá sự chuyển hóa N của các chủng vi khuẩn trong nước nuôi tôm thẻ chân trắng (không có tôm) ở qui mô phòng thí nghiệm

3.3.2. Đánh giá sự chuyển hóa N của các chủng vi khuẩn

3.3.3. Đánh giá mật độ vi sinh vật khi bổ sung chế phẩm vi sinh

3.3.4. Đánh giá sự chuyển hóa N của các chủng vi khuẩn trong bể nuôi tôm thẻ chân trắng giai đoạn ương giống ở qui mô bể xi-măng 1m3

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nuôi tôm hùm

Nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nuôi tôm hùm (Panulirus sp.) là một lĩnh vực quan trọng trong nuôi trồng thủy sản. Vi khuẩn đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì chất lượng nước và sức khỏe của tôm hùm. Việc hiểu rõ về các chủng vi khuẩn này giúp cải thiện quy trình nuôi trồng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.1. Tầm quan trọng của vi khuẩn trong hệ sinh thái nuôi tôm hùm

Vi khuẩn chuyển hóa nitơ giúp phân hủy các chất thải hữu cơ, từ đó giảm thiểu nồng độ ammonia và nitrite trong nước. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe của tôm hùm mà còn cải thiện năng suất nuôi trồng.

1.2. Các loại vi khuẩn chuyển hóa nitơ phổ biến trong nuôi tôm hùm

Các chủng vi khuẩn như Bacillus, Pseudomonas và Rhodococcus thường được tìm thấy trong môi trường nuôi tôm hùm. Chúng có khả năng chuyển hóa ammonia và nitrite, góp phần quan trọng vào chu trình nitơ trong hệ sinh thái.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường trong nuôi tôm hùm

Ô nhiễm môi trường nước là một trong những thách thức lớn trong nuôi tôm hùm. Nồng độ cao của ammonia và nitrite có thể gây hại cho sức khỏe của tôm. Việc kiểm soát ô nhiễm là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.

2.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm trong nuôi tôm hùm

Các nguyên nhân chính bao gồm việc sử dụng thức ăn dư thừa, chất thải từ tôm và các yếu tố môi trường như dòng chảy và nhiệt độ nước. Những yếu tố này làm tăng nồng độ chất độc hại trong nước.

2.2. Tác động của ô nhiễm đến sức khỏe tôm hùm

Ô nhiễm nước có thể dẫn đến stress cho tôm, làm giảm khả năng sinh trưởng và tăng nguy cơ mắc bệnh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

III. Phương pháp nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ

Nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ được thực hiện thông qua việc phân lập và định danh các chủng vi khuẩn từ mẫu bùn đáy. Các phương pháp sinh học phân tử và sinh hóa được áp dụng để xác định khả năng chuyển hóa của các chủng vi khuẩn.

3.1. Phân lập và định danh vi khuẩn từ mẫu bùn

Quá trình phân lập vi khuẩn bao gồm việc thu thập mẫu bùn từ nền đáy vùng nuôi tôm hùm và sử dụng các phương pháp nuôi cấy để tách biệt các chủng vi khuẩn. Định danh được thực hiện bằng các bộ kit sinh hóa và phương pháp giải trình tự gen.

3.2. Đánh giá khả năng chuyển hóa nitơ của vi khuẩn

Khả năng chuyển hóa nitơ của các chủng vi khuẩn được đánh giá thông qua các thí nghiệm trong điều kiện kiểm soát. Các chỉ tiêu như nồng độ ammonia và nitrite được theo dõi để xác định hiệu quả của từng chủng vi khuẩn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vi khuẩn trong nuôi tôm hùm

Việc ứng dụng các chế phẩm vi sinh từ vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nuôi tôm hùm đã cho thấy hiệu quả tích cực. Các chế phẩm này giúp cải thiện chất lượng nước và tăng cường sức khỏe cho tôm hùm.

4.1. Chế phẩm vi sinh từ vi khuẩn chuyển hóa nitơ

Chế phẩm vi sinh được sản xuất từ các chủng vi khuẩn như Bacillus licheniformis và Pseudomonas stutzeri có khả năng xử lý môi trường nước hiệu quả. Chúng giúp giảm nồng độ ammonia và nitrite, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tôm.

4.2. Kết quả nghiên cứu ứng dụng chế phẩm vi sinh

Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy việc sử dụng chế phẩm vi sinh giúp kiểm soát tốt hàm lượng TAN, NO2 và NO3 trong nước. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng nước mà còn nâng cao năng suất nuôi tôm hùm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nuôi tôm hùm mở ra nhiều triển vọng cho ngành nuôi trồng thủy sản. Việc phát triển các chế phẩm vi sinh hiệu quả sẽ giúp cải thiện chất lượng nước và sức khỏe tôm hùm, từ đó nâng cao năng suất và bền vững cho ngành.

5.1. Tương lai của nghiên cứu vi khuẩn trong nuôi trồng thủy sản

Nghiên cứu tiếp tục mở rộng để tìm kiếm các chủng vi khuẩn mới có khả năng chuyển hóa nitơ tốt hơn. Điều này sẽ giúp cải thiện quy trình nuôi trồng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh và đánh giá tác động lâu dài của chúng trong môi trường nuôi tôm hùm.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nền đáy vùng nuôi tôm hùm panudirus sp phục vụ nuôi trồng thủy sản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan tình hình nuôi tôm hùm lồng bè Theo nguồn cung cấp của FAO (2014) lượng tôm hùm của các nước như Philippine, Indosesia, Australia liên tục tăng trưởng trong vòng 10 năm liên tục từ 2004-2014, từ vài chục tấn tăng lên gần 1000 tấn/năm. Hầu hết nghiên cứu về nuôi tôm hùm được thực hiện ở Nhật Bản, Úc, Mỹ, New Zealand, Mexico, Nam Phi, Ấn Độ và Việt Nam. Nguồn giống tôm hùm thả nuôi có thể từ khai thác tự nhiên hoặc nhân tạo.

Do giai đoạn biến thái của ấu trùng tôm hùm quá dài, nên quá trình sản xuất giống tương đối phức tạp, chi phí cao; vì vậy nguồn giống (giai đoạn ấu trùng puerulus và tôm con nhỏ) do khai thác tự nhiên vẫn chiếm ưu thế (Võ Văn Nha, 2006; Phillips và Matsuda, 2011). Nuôi tôm hùm gai đã được nhiều nước quan tâm, nhưng chỉ có vài nước nuôi thương phẩm thành công. Trong khu vực Đông Nam Á, nuôi thương phẩm tôm hùm gai chủ yếu tập trung vào 7 loài: tôm hùm bông P. ornatus, tôm hùm đá P.

homarus, tôm hùm sen P. versicolor, tôm hùm đỏ P. longipes, tôm hùm ma P.penicillatus, tôm hùm sỏi P. stimpsoni và tôm hùm tre P.

Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm hùm gai phát triển đáng kể, phần lớn dựa vào nguồn giống tự nhiên. Nghề khai thác tôm hùm có sản lượng dưới 100 tấn mỗi năm (Thuy và Ngoc, 2004), chủ yếu từ nghề lặn và cung cấp cho thị trường nội địa. Tỉnh Phú Yên có hàng loạt vũng vịnh kín, hoặc nửa kín có mũi đá, đảo che chắn các tác động sóng và nước đủ sâu nên rất phù hợp cho nuôi tôm hùm (đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài, Vũng Rô) (Tống Phước Hoàng Sơn, 2015). Theo kết quả báo cáo của Tổng cục thủy sản (2015), sản lượng tôm hùm dao động từ 20 tấn (Bình Định) với 500 lồng, 450 tấn (Phú Yên) đến 650 tấn (Khánh Hòa).

Thị xã Sông Cầu có khoảng 1.000 ha diện tích mặt biển được sử dụng để nuôi tôm hùm, sản lượng tôm hùm thương phẩm vào khoảng 400-500 tấn/năm, chiếm gần 70% sản lượng của toàn tỉnh (Tổng cục thủy sản, 2015). Nghề nuôi tôm hùm ở Vịnh Xuân Đài có 3 hình thức là nuôi trong lồng treo, lồng chìm và kết hợp cả hai hình thức (Hoàng Thị Mỹ Hương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 và ctv, 2018). Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước vùng nuôi tôm hùm Vịnh Xuân Đài Vịnh Xuân Đài thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên có diện tích mặt nước hơn 13. Đây là vùng chứa đựng hệ sinh thái đa dạng, phong phú và là vùng nước lý tưởng phát triển nghề nuôi tôm hùm bằng lồng, bè với sản lượng hàng năm vài trăm tấn.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng phát triển quá nhanh diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên vịnh kết hợp với các hoạt động sản xuất và đời sống của con người đã gây sức ép lên môi trường vịnh Xuân Đài. Chất thải từ lồng, bè nuôi trồng thủy sản thải ra, đổ vào Vịnh. Lượng chất thải này tích tụ qua nhiều năm tháng sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước nơi đây. Các hoạt động khai thác và đánh bắt thủy sản trên Vịnh cũng gây ô nhiễm và suy thoái môi trường.

Số tàu thuyền hiện có trên Vịnh khi hoạt động thường xuyên sẽ thải ra một lượng chất thải đáng kể như váng dầu, mỡ từ động cơ. Một số hoạt động khai thác trái phép như khai thác san hô, sử dụng phương tiện khai thác hủy diệt hàng loạt, gây nguy cơ ô nhiễm biển, ô nhiễm vùng nuôi và giảm đa dạng sinh học (Bùi Hồng Long, 2001). Việc sử dụng thức ăn tươi đã làm cho môi trường nuôi ngày càng phì dưỡng, chất lượng nước giảm đi, tạo điều kiện cho dịch bệnh bùng phát (Tuan và Mao, 2005). Kết quả lấy mẫu môi trường nước vùng nuôi tôm hùm của Trung tâm Quan trắc Môi trường và Bệnh thủy sản khu vực miền Trung của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III cho thấy trầm tích tại vùng nuôi đang bị ô nhiễm hữu cơ, sulfur, hợp chất nitơ và các chất độc hại (Fe2+, Fe3+.

Nuôi tôm hùm lồng sản sinh một lượng lớn chất thải vào trong môi trường nước như phân tôm, nguồn thức ăn dư thừa thối rửa bị phân huỷ, các chất tồn dư từ các loại vật liệu đầu vào như hoá chất, vôi và các loại khoáng chất diatomit, dolomit, lưu huỳnh lắng đọng, các chất độc hại có trong đất phèn Fe2+, Fe3+, Al3+, SO42-, các thành phần chứa H2S, NH3. là sản phẩm của quá trình phân hủy yếm khí ngập nước tạo thành. Đối với các lồng nuôi công nghiệp chất thải trong quá trình nuôi có thể chứa đến trên 45% nitơ và 22% là các chất hữu cơ khác. Các loại chất thải chứa nitơ và phốt pho ở hàm lượng cao gây nên hiện tượng phú dưỡng môi trường nước, phát sinh tảo độc trong môi trường nước nuôi trồng thủy sản (Tổng cục thủy sản, 2015).

Chất lượng nước tại các vùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nuôi tôm hùm cũng bị suy giảm nghiêm trọng do hàm lượng NH3 và H2S cao trong tầng nước sát đáy và tầng đáy, được coi là những nguyên nhân chủ yếu làm cho tôm hùm chết hàng loạt (Tổng cục thủy sản, 2015). Theo Hoàng Thị Mỹ Hương và ctv (2018), chất lượng nước ở Vịnh Xuân Đài, đặc biệt là ở tầng đáy, đang diễn biến ngày càng xấu hơn. Nồng độ ammonia (NH3) hầu hết vượt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là ở tầng đáy. Nồng độ nitrite (NO2-) có xu hướng tăng ở tầng đáy, nồng độ nitrate (NO3-) hầu như ổn định.

Giá trị Nitơ tổng ở tầng đáy tương đối cao hơn các tầng còn lại. Vi sinh vật trong môi trường nước mặn Môi trường nước biển ở đại dương chiếm 97,2% tổng lượng nước toàn cầu. Đại dương có độ sâu khá lớn, phần nước ở độ sâu 1000 m trở xuống chiếm 75% thể tích đại dương. Nơi sâu nhất của đại dương là 11000 m.

Phần nước dưới độ sâu 100 m thường có nhiệt độ ổn định là 3oC. Cứ xuống sâu 10 m thì áp suất nước biển tăng 1 atm, ở nơi sâu nhất của đại dương áp suất có thể đạt tới sấp xỉ 1000 atm. Môi trường nước biển còn được đặc trưng bởi độ mặn (3,3 - 3,7%). Sự hòa trộn và chuyển động của nước biển là do thủy triều, chủng chảy, chuyển động nổi lên theo nhiệt độ, gió.

Vi sinh vật sống trong môi trường nước biển chịu tác động của áp suất, có thể thấy được mối tương quan giữa vi sinh vật và áp suất. Một số vi khuẩn có khả năng tồn tại trong phạm vi dao động áp suất từ 0 - 400 atm, tuy nhiên chúng thường phát triển tốt nhất ở áp suất khí quyển. Nhiều vi khuẩn sinh trưởng tốt ở áp suất cao và được gọi là vi sinh vật ưa áp (barophile). Vi sinh vật ưa áp trung bình (moderate barophile) sinh trưởng tốt nhất ở 400 atm, tuy nhiên chúng có thể tồn tại ở 1 atm.

Vi sinh vật ưa áp cực đoan (extreme barophile) chỉ có thể phát triển ở áp suất cao. Sự thay đổi áp suất có ảnh hưởng rất lớn tới các quá trình sinh học của vi sinh vật như phân bào, lắp ráp tiên mao, tổng hợp DNA, vận chuyển chất qua màng, sinh tổng hợp protein. Các protein hình thành kênh vận chuyển vật chất ở màng thường hoạt động có hiệu quả ở một áp suất nhất định. Ngoài ra, vi sinh vật biển còn chịu ảnh hưởng của ánh sáng, người ta chia đại dương thành 2 vùng: vùng có ánh sáng (có thể quang hợp) và vùng không có ánh sáng (không thể quang hợp).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hầu hết chất dinh dưỡng ở đại dương xuất hiện trong vùng nước từ bề mặt tới độ sâu 300 m. Đây là vùng ánh sáng có thể xuyên tới, ở đây có sự phát triển của thực vật phù du (tảo và vi khuẩn lam). Chỉ có 1% chất hữu cơ có nguồn gốc quang tổng hợp tới được thềm đại dương, phần còn lại bị phân huỷ trong quá trình rơi xuống. Nguồn dinh dưỡng tại đáy đại dương rất hạn chế vì vậy đây là vùng tồn tại các vi sinh vật có khả năng phát triển trong điều kiện nghèo dinh dưỡng.

Chu trình nitơ và lưu huỳnh cũng đóng vai trò quan trọng trong môi trường nước biển và tác động lớn đến các quá trình ở mức độ toàn cầu. Hàm lượng nitơ trong nước biển thường dao động, ở vùng nước biển chứa nồng độ oxi thấp thì sẽ xảy ra hiện tượng phản nitrate hóa (sử dụng NO3- và NO2- là chất oxi hóa và giải phóng nitơ vào khí quyển) dẫn đến làm giảm tỷ lệ N: P trong nước. Ngược lại, sự cố định nitơ xảy ra mạnh mẽ sẽ làm tăng lượng nitơ trong nước. Điều này cho thấy nitơ chứ không phải phospho đã hạn chế các hoạt động sinh học trong môi trường biển.

Chu trình Cacbon ở trong môi trường biển vẫn chưa được nghiên cứu kỹ, tuy nhiên một điều rõ ràng là vi sinh vật có ảnh hưởng lớn tới chu trình cacbon ở đây. Vi sinh vật ở đại dương tác động đến chu trình cacbon toàn cầu và mối liên hệ giữa đại dương và khí quyển. Hầu hết sự biến đổi của cacbon xảy ra ở vùng nước bề mặt, chất hữu cơ không tan (POC), chất hữu cơ hòa tan (DOC) và mêtan hydrat là nguồn cacbon chính ở đại dương. Đại dương còn chứa HCO3- và CO2 hòa tan có nguồn gốc từ khí quyển.

Do sự bổ sung chất hữu cơ từ đất liền nên số lượng vi sinh vật tổng số ở vùng bờ biển nhiều hơn là ở vùng giữa biển (Prescott, 2002; Nguyễn Lân Dũng, 2006). Sơ đồ chu trình chuyển hóa nitơ trong hệ sinh thái biển Mô hình chu trình chuyển hoá Nitơ trong hệ sinh thái biển được biểu diễn trên sơ đồ hình 1. Trong chu trình, nguyên tố Nitơ được chuyển hoá qua 5 hợp phần: thực vật nổi (Phytoplankton- sinh khối được ký hiệu là PHY), động vật nổi (Zooplankton - ZOO), chất hữu cơ hoà tan (Dissolved Organic Matter - DOM), Amoni (Amonium - AMO), Nitrit (Nitrite - NIT), Nitrat (Nitrate – NAT) (Đoàn Bộ, 1997, 1998; Nguyễn Ngọc Tiến và ctv, 2011). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Sơ đồ chu trình chuyển hoá Nitơ trong hệ sinh thái biển Chú giải: PHY: Phytoplankton; ZOO: Zooplankton; DOM: Chất hữu cơ hoà tan; AMO: Amoni; NIT: Nitrat; 1. 9: Các quá trình chuyển hoá; →: Hướng chuyển hoá Quá trình chuyển hoá 1: Quang hợp của Phytoplankton. Trong quá trình này dưới tác động của năng lượng ánh sáng mặt trời, Phytoplankton đã sử dụng khí CO2, nước và các muối dinh dưỡng trong đó có amoni, nitrit và nitrat của môi trường để tổng hợp chất hữu cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu vi khuẩn chuyển hóa nitơ trong nuôi tôm hùm Panulirus sp." cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của vi khuẩn trong quá trình chuyển hóa nitơ, một yếu tố quan trọng trong việc duy trì môi trường sống cho tôm hùm. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các loại vi khuẩn có khả năng chuyển hóa nitơ mà còn chỉ ra những lợi ích của việc áp dụng các phương pháp nuôi trồng thủy sản bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nuôi trồng thủy sản bước đầu thử nghiệm vi khuẩn phân lập e c 5 trong ương nuôi ấu trùng tôm càng xanh, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của vi khuẩn đến sự phát triển của tôm. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học phân lập và tuyển chọn các dòng vi khuẩn chuyển hóa nitrite trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các dòng vi khuẩn chuyển hóa nitrite, một khía cạnh quan trọng trong quản lý chất lượng nước ao nuôi. Cuối cùng, tài liệu Sàng lọc vi khuẩn bacillus có khả năng đối kháng sinh học với vibrio parahaemolyticus nt7 phân lập từ mẫu tôm bệnh hoại tử gan tụy ahpns sẽ cung cấp thông tin về khả năng kháng sinh của vi khuẩn, một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ tôm khỏi bệnh tật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nuôi trồng thủy sản và vi khuẩn.