Luận văn thạc sĩ về vi cấu trúc ôxit và phương pháp simplex tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu vi cấu trúc của các ôxit bằng phương pháp simplex, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2011

60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.5. Những đóng góp mới của luận văn

0.6. Cấu trúc của luận văn

0.7. Mô phỏng SiO2

0.8. Kết luận chương 1

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. SiO2

1.2. Mô phỏng SiO2

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG

2.1. Phương pháp động lực học phân tử trong mô phỏng vật liệu ôxit

2.2. Thuật toán động lực học phân tử

2.2.1. Tích phân phương trình chuyển động

2.2.2. Thuật toán Verlet

2.2.3. Gần đúng Ewald-Hansen

2.3. Xây dựng mô hình SiO2

2.4. Xác định đặc trưng vi cấu trúc

2.4.1. Hàm phân bố xuyên tâm

2.4.2. Xác định số phối trí

2.4.3. Xác định phân bố góc

2.4.4. Xác định Simplex

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc trưng vi cấu trúc

3.2. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vi cấu trúc ôxit bằng phương pháp simplex

Nghiên cứu vi cấu trúc ôxit, đặc biệt là SiO2, đã thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực vật liệu học. SiO2 là một trong những ôxit phổ biến nhất, có ứng dụng rộng rãi trong công nghệ điện tử, quang học và nhiều lĩnh vực khác. Phương pháp simplex được sử dụng để phân tích cấu trúc vi mô của ôxit, giúp hiểu rõ hơn về các đặc tính vật lý của chúng.

1.1. Đặc điểm cấu trúc của SiO2 và vai trò của nó

SiO2 có cấu trúc mạng phức tạp, chủ yếu được hình thành từ các tứ diện SiO4. Cấu trúc này có thể thay đổi dưới tác động của áp suất và nhiệt độ, dẫn đến sự xuất hiện của các dạng thù hình khác nhau như α-quartz và coesite.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu vi cấu trúc ôxit

Nghiên cứu vi cấu trúc ôxit không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất vật lý của chúng mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển vật liệu mới với các ứng dụng công nghệ cao.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu vi cấu trúc ôxit

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về vi cấu trúc ôxit, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như sự chuyển pha, thay đổi số phối trí và ảnh hưởng của áp suất đến cấu trúc vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn.

2.1. Sự chuyển pha trong cấu trúc ôxit

Sự chuyển pha từ cấu trúc tứ diện (SiO4) sang cấu trúc bát diện (SiO6) là một trong những vấn đề quan trọng. Nghiên cứu này giúp xác định các điều kiện cần thiết để xảy ra chuyển pha.

2.2. Ảnh hưởng của áp suất đến vi cấu trúc ôxit

Áp suất có thể làm thay đổi đáng kể cấu trúc của ôxit, dẫn đến sự thay đổi trong số phối trí và khoảng cách liên kết giữa các nguyên tử. Điều này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để hiểu rõ hơn về tính chất của vật liệu.

III. Phương pháp nghiên cứu vi cấu trúc ôxit bằng phương pháp simplex

Phương pháp simplex là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích vi cấu trúc ôxit. Phương pháp này cho phép xác định các thông số cấu trúc quan trọng như hàm phân bố xuyên tâm và số phối trí.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp simplex

Phương pháp simplex sử dụng các thuật toán tối ưu hóa để tìm ra cấu trúc vi mô tối ưu của ôxit. Điều này giúp xác định các thông số cấu trúc một cách chính xác.

3.2. Ứng dụng của phương pháp simplex trong nghiên cứu SiO2

Phương pháp simplex đã được áp dụng thành công trong việc mô phỏng và phân tích cấu trúc của SiO2, giúp hiểu rõ hơn về các đặc tính vi cấu trúc của vật liệu này.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của vi cấu trúc ôxit

Kết quả nghiên cứu vi cấu trúc ôxit bằng phương pháp simplex đã chỉ ra nhiều thông tin quan trọng về cấu trúc và tính chất của SiO2. Những thông tin này có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

4.1. Kết quả mô phỏng vi cấu trúc SiO2

Mô phỏng cho thấy sự thay đổi trong cấu trúc của SiO2 khi áp suất thay đổi, từ đó xác định được các thông số cấu trúc quan trọng như số phối trí và phân bố góc.

4.2. Ứng dụng của vi cấu trúc ôxit trong công nghệ

Các kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc phát triển vật liệu mới, cải thiện tính chất của các sản phẩm công nghệ cao như cảm biến, thiết bị quang học và điện tử.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu vi cấu trúc ôxit

Nghiên cứu vi cấu trúc ôxit bằng phương pháp simplex đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu học. Những kết quả đạt được không chỉ có giá trị về mặt lý thuyết mà còn có thể ứng dụng thực tiễn.

5.1. Tóm tắt những đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cấu trúc vi mô của SiO2, từ đó giúp xác định các thông số quan trọng trong nghiên cứu vật liệu ôxit.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về vi cấu trúc của các loại ôxit khác nhau, từ đó phát triển các vật liệu mới với tính chất ưu việt hơn.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Vật liệu ôxit đƣợc biết đến là vật liệu có cấu trúc mạng đƣợc tạo bởi các đơn vị cấu trúc cơ bản liên kết với nhau và SiO 2 là một trong những ôxit điển hình thể hiện rõ đặc điểm đó. SiO2 (silica) đã và đang đƣợc công nghệ vật liệu quan tâm nhiều trong ngành vật lí chất rắn, khoa học vật liệu và địa chất. Ở áp suất thƣờng silica có cấu trúc đặc trƣng bởi các tứ diện SiO 4.

Khi nén mô hình silica lại có sự biến đổi trong cấu trúc mạng chẳng hạn nhƣ khi nén mô hình với với áp suất thay đổi từ 10 GPa đến 25GPa thì có sự chuyển dần số phối trí của Si từ 4 đến 6 và mật độ tăng lên 20 % so với mật độ ban đầu của mô hình [42]. Đã có nhiều công trình cả thực nghiệm lẫn mô phỏng nghiên cứu quá trình nén của SiO2 ở các áp suất khác nhau với các đặc trƣng cấu trúc nhƣ khoảng cách liên kết, phân bố góc giữa các đơn vị cấu trúc …[3, 8, 21, 28, 33, 36, 42], Cấu trúc của silica đƣợc đặc trƣng bởi phân bố góc O-Si-O và Si-O-Si. Một số thông tin về phân bố góc đã đƣợc đƣa ra bằng thực nghiệm. Nghiên cứu sự chuyển pha cấu trúc trong trạng thái lỏng và thủy tinh bằng phƣơng pháp động lực học phân tử để xây dựng mô hình nhận thấy điểm đặc trƣng của nghiên cứu chuyển pha thù hình là sự chuyển từ pha mật độ thấp (có cấu trúc tứ diện) sang pha mật độ cao (có cấu trúc bát diện).

Khi nghiên cứu trong vật liệu điển hình SiO2 đã thấy có sự xuất hiện đơn vị cấu trúc SiO5 khi số đơn vị cấu trúc SiO4 giảm xuống. Đơn vị cấu trúc SiO5 đƣợc xem nhƣ là một loại đơn vị cấu trúc trung gian khi chuyển pha thù hình từ cấu trúc tứ diện (SiO4) sang cấu trúc bát diện (SiO6). Phân bố góc O-Si-O và Si-O-Si cũng có sự biến đổi rộng khi nén mô hình ở các áp suất khác nhau. Từ những mô phỏng đó cho ta thấy đƣợc mối quan hệ giữa phân bố góc O-Si-O, Si-O-Si và phân bố số phối trí để từ đó ta có thể xác định tỷ lệ các đơn vị cấu trúc trên cơ sở phân bố góc O-Si-O, Si-O-Si đo bằng thực nghiệm và nó cũng chính là nội dung đƣợc nghiên cứu trong luận văn.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thanh Hoa Cao học Vật lý 2009 Nghiên cứu về sự thay đổi mật độ khi nén áp suất của mô hình mô phỏng đã có nhiều cách giải thích khác nhau nhƣ mất lỗ trống, phá vỡ cấu trúc…trong luận văn này một phƣơng thức mới đƣợc đề cập tới: giải thích độ đậm đặc của vật liệu (SiO2) trong quá trình nén qua việc khảo sát phân bố số lƣợng các loại simplex theo bán kính ở các mật độ khác nhau. Mục đích đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là ôxit SiO2 có T=300 K ở các áp suất khác nhau. Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: a. Nghiên cứu vi cấu trúc của SiO2 theo áp suất: hàm phân bố xuyên tâm, số phối trí cặp trung bình, phân bố các đơn vị cấu trúc SiOx (x=4, 5, 6) theo áp suất.

Thiết lập mối quan hệ giữu phân bố góc O-Si-O, Si-O-Si và phân bố số phối trí. Phân tích sự thay đổi số lƣợng các loại simplex theo bán kính ở các mật độ (áp suât) khác nhau. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phƣơng pháp mô phỏng động lực học phân tử (ĐLHPT) và phƣơng pháp phân tích cấu trúc vi mô. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn cung cấp giúp chúng ta một phƣơng pháp mới để xác định tỷ lệ các đơn vị cấu trúc trên cơ sở phân bố góc O-Si-O và Si-O-Si đo đƣợc từ thực nghiệm thông qua hàm thiết lập mối quan hệ giữa phân bố góc và phân bố số phối trí.

Phân bố số lƣợng simplex trong SiO2 theo bán kính ở các mật độ khác nhau cho chúng ta một cơ sở mới giải thích cho mức độ đậm đặc của mô hình vật liệu khi áp suất thay đổi. Những đóng góp mới của luận văn Luận văn giúp chúng ta xác định tỷ lệ các đơn vị cấu trúc bằng lí thuyết thông qua mối quan hệ giữa phân bố góc và phân bố sổ phối trí điều mà trƣớc đây ta chỉ có thể biết đƣợc qua mô phỏng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thanh Hoa Cao học Vật lý 2009 Luận văn còn đƣa ra một cơ sở giải thích mới về việc tăng mật độ của mô hình vật liệu trong quá trình nén. Cấu trúc của luận văn Luận văn gồm 3 chƣơng.

Chƣơng 1: Trình bày tổng quan về hệ SiO2, các kết quả nghiên cứu, các công trình mô phỏng của vật liệu này về những đặc trƣng động lực học và vi câu trúc. Chƣơng 2: Trình bày nội dung phƣơng pháp mô phỏng động lực học phân tử và thế tƣơng tác sử dụng cho xây dựng các mô hình SiO2. Phƣơng pháp xác định thông số vật lý đặc trƣng của mô hình động lực học phân tử. Chƣơng 3: Tình bày kết quả của mô phỏng hệ SiO2 Các công trình khoa học đã đƣợc công bố: có 02 bài báo đã đƣợc công bố Báo cáo tại hội nghị Vật lí lí thuyết toàn quốc lần thứ 36 tại thành phố Quy Nhơn tháng 8/2011 với tên bài báo: “Molecular Dynamic Simulation of Amorphous SiO2 under Pressure” Huy N.K Và báo cáo tại hội nghị Việt Hàn tổ chức tại Đại học Bách Khoa Hà Nội tháng 11/2011 với tên bài báo: “Polymorphism and the relation between coordination distribution and bond angle in liquid silica and alumina” N.Hung 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thanh Hoa Cao học Vật lý 2009 CHƢƠNG I.

TỔNG QUAN Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin đã đem lại nhiều lợi ích trong việc nghiên cứu cấu trúc cũng nhƣ đặc trƣng của vật liệu. Dựa trên phƣơng pháp mô phỏng vi mô các mô hình nguyên tử đƣợc mô tả từ đó cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin, các tính chất vật lý về vật liệu cho các quá trình công nghệ.Với thời gian thực hiện ngắn, kinh phí rẻ hàng loạt các công trình mô phỏng đã và đang đƣợc thực hiện mở ra nhiều vấn đề cần phải đƣa ra thảo luận và nghiên cứu tiếp. Gần đây một vấn đề đang đƣợc nhiều ngƣời quan tâm là sự tồn tại của nhiều dạng cấu trúc bên trong trạng thái rắn và lỏng trong hệ ôxit. Trong quá trình tiến hành nghiên cứu mạng cấu trúc oxit các đặc trƣng liên quan nhƣ hàm phân bố xuyên tâm, các đơn vị cấu trúc cơ bản, thành phần hóa học, số phối trí, phân bố góc, simplex lần lƣợt đƣợc làm sáng tỏ.

Trong chƣơng này chúng tôi trình bày tổng quan về SiO2 các phƣơng pháp mô phỏng hệ cũng nhƣ các kết quả nghiên cứu vi mô về cấu trúc và các đặc trƣng vật lí SiO2 ở nhiệt độ T = 300K với các áp suất khác nhau 1. SiO2 Hiện nay SiO2 chủ yếu đƣợc ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ cao nhƣ điện tử, y học, quang học, siêu dẫn, hàng không, cơ khí và các thiết bị phân tích [27, 38]. Việc hiểu biết về cấu trúc của SiO2 ở các điều kiện đặc biệt (nhiệt độ cao, áp suất cao) đã trở nên rất quan trọng. Vì vậy các vấn đề liên quan đến cấu trúc địa phƣơng, chuyển pha cấu trúc, và đặc tính động lực học của vật liệu đều đƣợc quan tâm cả dƣới góc độ nghiên cứu ứug dụng và nghiên cứu cơ bản.

Silicđiôxit (SiO2) hay còn gọi là silica, là ôxit đƣợc cấu tạo từ một nguyên tử Si kết hợp với hai nguyên tử O, ở trạng thái tự nhiên Silica có thể tồn tại ở dạng tinh thể, không tan trong nƣớc, nóng chảy ở 17130 nhƣng khi đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu ta nhận thấy đƣợc nhiều đặc tính quan trọng của nó. Silica (SiO2) có thể tồn tại dƣới nhiều dạng thù hình khác nhau. Ở nhiệt độ và áp suất 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thanh Hoa Cao học Vật lý 2009 thƣờng, cấu trúc và trạng thái cơ bản của silica là α-quartz (q-SiO2). Cấu trúc q- SiO2 sẽ chuyển sang cấu trúc coseite (c-SiO2) ở áp suất lớn hơn 2 GPa.

Trong coseite nguyên tử Si có số phối trí là 4, nguyên tử O có số phối trí là 2 với cấu trúc là sự xếp chặt của các tứ diện SiO4- các tứ diện này liên kết với nhau thông qua các đỉnh của tứ diện. Ở áp suất trên 8GPa cấu trúc SiO2 chuyển sang cấu trúc stishovite (s-SiO2) với nguyên tử Si có số phối trí là 6, nguyên tử O có số phối trí là 3, có cấu trúc đặc trƣng bởi các khối tám mặt. SiO6 liên kết với nhau thông qua cạnh chung. Tuy nhiên, silica có thể duy trì ở cấu trúc quartz ở trạng thái giả bền tới áp suất khoảng 15 GPa.

Áp suất trên 15 GPa cấu trúc quartz sẽ chuyển thành cấu trúc VĐH. Ở áp suất thƣờng, đơn vị cấu trúc cơ bản của silica ở pha lỏng và VĐH chủ yếu là các khối tứ diện SiO4 còn ở điều kiện áp suất cao thì đơn vị cấu trúc cơ bản chủ yếu là các khối bát diện SiO6. Sự chuyển pha từ cấu trúc mạng tứ diện (pha mật độ thấp) sang cấu trúc bát diện (pha mật độ cao) của SiO2 VĐH xảy ra trong khoảng rộng của mật độ từ 3,60g/cm3 đến 4,65 g/cm3. Quá trình này diễn ra với sự tăng phân bố phối trí trung bình của tất cả các cặp và sự giảm khoảng cách liên kết giữa cặp nguyên tử [5].

Phân tích cấu trúc vi mô của hệ ta thấy đƣợc sự chuyển pha thù hình trong ôxit có cấu trúc mạng ngẫu nhiên (cấu trúc framework) thƣờng xảy ra dƣới tác động của áp suất hoặc nhiệt độ. Quá trình chuyển pha lỏng-lỏng hoặc VĐH- VĐH thƣờng liên quan đến sự tăng số phối trí cặp, sự thay đổi khoảng cách tƣơng tác giữa các cặp nguyên tử, sự thay đổi phân bố góc liên kết giữa các nguyên tử trong cùng một đơn vị cấu trúc cơ bản và góc liên kết giữa các nguyên tử ở các đơn vị cấu trúc khác nhau. Nói cách khác trong quá trình chuyển pha thù hình của SiO2 cả cấu trúc trật tự gần (short-range order) và cấu trúc trật tự khoảng trung (immediate-range order) đều có liên quan. Theo Hazan và Finger trong [14] các vật liệu ôxit phản ứng lại sự thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất chủ yếu bằng cách thay đổi góc liên kết ở vị trí kết nối các khối đa diện và silica đƣợc xem nhƣ vật liệu điển hình thể hiện tính chất này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ