vw BO GIAO DUC DAO TAO ĐẠI HOC QUOC GIA THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH ĐẠI HOC SU PHAM KHOA SINH HOC to***œs LUAN VAN TỐT XCHIỆP ĐỀ TÀI Ap Dos NGHIÊN COU VỀ KHU HỆ TAO TREN. SÔNG DONG-NAL Giáo viên hướng din ; TS. NGUYEN VĂN TUYEN Sinh viên thựchiện : PHAN THỊ HONG LOAN Lớp : Sinh4B ~-. } ?t 14 Ư~ =V iÊ : 5 dlorngy Gai Hor =p { re 1O- Cot - ax MO MRT ee Khóa học 1996-2000 .©2 OAM TIA ta Con xin chân thành cảm ta va biết ơn thay NGUYEN VĂN TUYEN đã trực tiếp hướng dẫn và giúp con trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
us Xin tỏ lòng biết ơn các thầy cô bộ môn thực vật trường ĐẠI HỌC SU PHAM đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện luận văn này. tì Xin cảm ơn các thầy cô khoa Sinh trường ĐẠI HỌC SƯ PHAM đã tận tình dạy bảo và truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm qua. tì Xin cảm ơn các bạn lớp Sinh 4B đã giúp đỡ và góp ý cho tôi trong việc hoàn tất luận văn. Sinh viên Phan Thị Hồng Loan.
| TT| ene 5 NỘI DUHESz2cscc:cc:iiccnt000//2/010010260G033006030212328665666282363894853366s0iG23603880A32914:9318 6 | ZTổng quan AthBe scsi eens 6 lì. Đa điểm:nraHiÊn:GÚU:i:604642261G2G31416Q2d1á4dý8d2AA01AN6uba4 8 OT PIRI NN xẻ. —————————Snniiresesaeessseesneo II ST OO [eoee 13 Ä. HBG CR sescsessnases ssssanronsamnnnnanacipamanaaaaenepnstnenanianigananin 13 Bz Thấo HNNGz66c:((2001/21/4i1:202122202020i00200050i0ã6880ã40iGì)0áagttff6 36 GVHD: Ts.
Hgnyén Oan Tuyen &ud Van Tt Habit LOI Mử DAU Tảo là dạng thực vật nguyên thuỷ có cấu trúc đơn giản nhất. Day là dang thực vật xuất hiện rất sớm trên trái đất; tổn tại và gần như không thay đổi qua các niên đại địa chất. Điều này chứng tỏ tảo có một khả năng thích nghi cac đối với các điều kiện môi trường khác nhau. Nhiều công trình nghiên cứu về tảo cho thấy rõ tầm quan trọng của các sinh vật này đối với sinh thái và đời sống của con người, © Vềphương diện sinh học : Tảo chứa nhiều chất dinh dưỡng, vi lượng, kích thích tố.
có thể làm thức ăn trực tiếp cho con người, gia súc, làm thuốc chữa bệnh, phân bón hữu cơ, quan trọng hơn cả là làm nguồn nguyên liệu công nghiệp chế biến nhiều mặt hàng quý , có gia trị trong nước và xuất khẩu. Ví dụ : Agar , algin ,B-caroten,phycocyanin , acid arachidonic , acid cicosapentaenoic,. chế từ rong biển đã và dang được sử dung rộng rãi trong các ngành kinh tế như công nghiệp vét vải , sợi nhân tao , sơn nước , chất dẻo , phim ảnh, in , cao su , thuộc da , các loại kem, xà phòng , hóa học giấy viết , bút chì , ximang , thiết bi quân sự , y dược , đổ hộp ,bánh kẹo, đường kính ,rượu bia , tương , hoa quả. *%Đối với người :Ở Hawai, tảo dùng trong thức ăn được gọi là “Limu “ và gồm 75 loài.
Danh từ trong tiếng Trung Hoa gọi là “ Tsao” dùng nói lên những điều tốt đẹp. Ở Tahiti , tảo ăn được thì gọi là “Rimu”. Những sự phân tích từ tảo nâu cho thấy giá trị dinh dưởng như sau : 6,15 % protein; 1,56 % lipit: 57. Loài tảo đỏ được dùng nhiều nhất trên thế giới là Rhodymenia palmata.
dùng như thức ăn hoặc một loại mứt mặn. Porphyra được dùng ở Triều Tiên, SVTH: Dhan “Thị 2(đồng Loan Trang | Luan Udan “7ố† '(ghiệp GVHD: Ts. Agayén Uan “Tuyên Nhật ( tên Amanori hoặc Nori ), ở Trung Quốc ( tsats’ai ) và ở Anh Quốc. Tảo giàu Vitamin B và C.
Ở Nhật , 65 triệu pounds mỗi năm được dùng để trồng tảo trên khung tre ở biển. Bữa ăn người Nhật thường ngày có đến 65% thức ăn là rong biển. Thổ dân miền Bắc Thái Bình Dương cũng dùng Porphyra thêm vào thức ăn, còn ở Anh nó được nướng vào bánh mì và có mùi vị như sò huyết. #Trong thương phẩm: Sản phẩm từ tảo có các giá trị như sau :Agar được dùng làm môi trường nuôi cấy vi khuẩn, là trơn dây tungstène ,phim ảnh ; Chất carragheen dược dùng làm kem đánnh răng , chất khử mùi , mỹ phẩm và sơn mài ; Chondrus crispus và Gigartina mamillosa cho một sản phẩm mang tên Seakem stabiliser.
Trong y hoc : tảo biển được dùng chữa các bệnh như : mệt mỏi , thiếu khoáng chất , dưỡng bệnh , ăn không ngon , hay cau có , viêm thần kinh , béo phì , thấp khớp , tê thấp, bướu cổ , tim mạch. s Vé phương diện sinh thái học : Tảo có mặt khắp nơi : trên không, dưới nước, trong đất. Đặc biệt, nước là một môi trường trong đó rong sinh sống và phát triển nhiều nhất : Nước ngọt ( Hydrocarbonat water ) , nước mặn ( Chloride water ); nước lạnh ấm hoặc nóng. Hệ sinh thái rong ở nước ngọt bị nhiều yếu tố chi phối như ánh sáng, nhiệt độ, các nhân tố hoá học và cơ hoc,.
song song với tảo nước ngọt, tảo biển giữ vai trò quan trọng cho con người vì đại đương là nơi sản sinh các sinh vật đồng thời cũng là nơi chôn vùi xác của chúng để quân bình dòng sinh chất cho biển cả. Các dòng hải lưu và sự chuyển động của nước góp phần tạo ra các vành đai ngang cùng với sự phân bố của tảo. SVTH - Phan Thi Hébng Loan Trang 2 “hâm Oau TH ⁄ghiệp GVHD; Ts. Hguygen “an Tuyen —= * Về phương diện môi trường : Tảo là đối tượng sinh học rất nhạy cảm với sự thay đổi về khí hậu cũng như sự thay đổi , 6 nhiễm của môi trường.
Mỗi loài tảo chỉ thích nghi với một điểu kiện sinh thái nhất định ,khi môi trường có sự thay đổi vé nhiệt độ , ánh sáng , độ ẩm , pH ,thành phần anion ,cation ,. thì tổng số loài trong môi trường đó có sự thay đổi rõ rệt về độ đa dang , kích thước ,mức độ sinh sản .Từ những điều tra cơ bản ban đâu cho thấy : Một.số tảo lam, tảo silic, tảo giáp, tảo vàng ánh. tảo lục gây mùi vị cho nước. Nước có mùi vị này coi như bị ô nhiễm và không thể sử đụng cho sinh hoạt của con người.
Bên cạnh đó một số loài tảo chỉ thích nghi với môi trường hoàn toàn sạch , một số loài được xem như chất chỉ thị môi trường. Theo thống kê : Ở diễn thế nguyên sinh có trên 150 loài tảo , sô loài tảo mang tính chất đặc trưng của môi trường rất nhiều , kích thước cá thể tương đối lớn. Khi môi trường chuyển từ diễn thế nguyên sinh sang diễn thế thú sinh có số loài nhỏ hơn 100 , kích thước cá thể giảm sinh sản nhanh. các loài bị mất chính là các loài đặc trưng cho tính chất cổ của môi trường.
Đặc biệt , ở diễn thế mất đỉnh thì số loài chỉ ở hàng đơn vị , song song là sự sinh sar rất nhanh dẫn đến hiện tượng nở hoa của các loài tảo độc trong thủy vực. Do đó tảo là một trong những đối tượng sinh học quan trọng dùng để đánh giá chấ: lượng môi trường nước. Hiện nay , tình trang 6 nhiễm môi trường nước đã gây nhiều hậu quả đế: độ đa dang sinh học và làm biến đổi đáng kể tính chất hóa lý của môi trường nước. Đặc biệt, lưu vực sông Đồng Nai thuộc loại lớn thứ hai ở miền nam Việ Nam .vdi hỗ chứa Trị An đang dần chuyển từ hệ sinh thái nguyên sinh sang hệ sinh thái thứ sinh.
Để góp phan cho việc khảo sát tình trạng biến động số lượng cá thể tảo trên lưu vực sông từ hổ chứa Tri An đến dưới cầu Đồng Nai. Trony SVTH : Dhan Thi Hbng Loan Trang 3 Lagu Odn Tél “ghiệp GVHD: Ts. Gguyen “an Tuyen phạm vi luận văn tốt nghiệp , chúng tôi giải quyết nhiệm vụ chủ yếu là tiến hành phân loại cơ bản về khu hệ tảo trên lưu vực này theo sự hướng dẫn trực tiếp của tiến sĩ NGUYÊN VĂN TUYÊN. Trong luận văn này, để xác định tên khoa học của các loài , chúng tôi sữ dụng các mẩu vật tươi được định hình bằng Focmon 40%.
Các mẩu tảo sau khi được quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 40 lần , mẫu tảo được so sánh, đối chiếu mô tả và vẽ hình theo tài liệu tham khảo. Từ đầu tháng 11 năm 1999, được sự góp ý và phân công của khoa Sinh vat trường Đại học Sư Phạm và sự hướng dẫn của tiến sĩ NGUYÊN VĂN TUYÊN. Chúng tôi thực hiện dé tài “ Góp phan nghiên cứu về khu hệ tảo sông DONG NAI " trên lưu vực sông Sông Đồng Nai kéo dài từ hỗ H6 Trị An đến ngay dưới chân cầu Đồng Nai. Hy vọng với kết qua nhỏ bé này, chúng tôi sẽ góp phần vào công tác nghiên cứu phân loại khu hệ tảo trên lưu vực sông Đồng Nai và việc đánh giá tình trạng chất lượng nước ở các lưu vực này trong những năm gần đây.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng thời gian thực hiện để tài có hạn, kết qủa chỉ là bước đầu, do đó không thể không có sai sót. Kính mong các thay cô tận tình giúp đỡ và chỉ bảo thêm. HCM, ngày 30 tháng 5 năm 2000. Sinh viên thực hiện.
SVTH - Dhan “Thị sáng Loan Trung 4 “uậm Odn TH ⁄(ghiệp GVHD: Ts. (guuên Oan Tuyen TÓM TAT Để tài nghiên cứu về khu hệ tảo trên sông ĐỒNG NAI được thực hiện trong thời gian từ tháng 11/99 đến tháng 5/2000 với hai đợt thu mẫu : Một đợt mùa mưa : 7-11-1999 - Một đợt mùa khô : 18-4-2000 Một số yếu tố hóa lý của nước trong các thủy vực như : pH, độ dẫn điện (Conductivity ) , độ kiểm ( HCO; ) ( Akalinity ), chất lơ lửng 105°C ( Suspended solid ) , COD ( KMnO, ), Na", K* ,Ca**, Mg**, NH.*, Cl’, SOs, NO;_N , NO;-N , T-N, PO,-P, T-P, Si được đem phân tích tại trung tâm chất lượng nước và môi trường ( Center of Water quality & Environment ). Một số yếu tố lý hóa của nước trong các thủy vực như: độ trong ; pH ( acidity ) ; nhiệt độ của nước; độ oxi hòa tan ( Disolvell oxygen ) ; độ mặn Slo (Salinyty) được do tại nơi lấy mẫu. Về mặt phân loại học, luận văn đã phát hiện 329 loài tảo thuộc 6 ngành : Euglenophyta.
Chlorophyta, Cyanophyta, Bacillariophyta, Pyrrophyta, Chrysophyta. Va một số loài nhiệt đới cổ Đông Nam Á như : Streptonema trilobatum Wall. ; Pleurotaenium Kayei ( Arch, ) Rabenh. ; Pleurotaenium nodosum ( Bail.
: Pleurotaenium ovatum Ndst. ; Staurastrum javanisum ( Ndst ) Turn. SVTH : Dhan Thi tổng Loan Trang 5 (L)962 u£aqopiqdeìst-à1[g|u#j2glQ1ĐINQy089(2ÈSey5(Y)UL 0:c£|vua(3ä/Áâxosr)ROYeAXwg‘d €l-IT 70-1 a) a4 ư› 20ñNÐÓ/Y1LHĐVIDGOS ~ v xẻ a (QWIP) '(82OXUIT]RYEHA“Biptộuofn05ÒSậ) TOD98H ugAnyDOp F1IDpOuPdSA2g Xuân (lan “7ấ! Hghite GVHD: Ts. Hguyén Oan Tuyen NỘI DUNG 1.