BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO — TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM TP. HCM KHOA SINH “.e 0O0------ LUAN VAN TỐT NGHIỆP Đ đà: KHẢ NANG SỬ LÝ NƯỚC THÁI CỦA NGÀNH TAO SILIL 6 KÊNH NHIÊU LOC - THỊ NGHỲ TP. HƠMI GVHD : TS. NGUYEN VĂN TUYÊN SVTH : DANG HẢI NGUYÊN, ;& ty, † | steed ; ( — ae Ham 2002 | * Thây Nguyễn Thọ Phát đã tạo điều Xin bày tô lòng chân thành cắm on: * Thầy Nguyễn Văn Tuyên đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn tốt! nghiệp này.
kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài này. *Quý thầy cô khoa Sinh cùng Các Thầy Cô Trường Đại Học Sư Phạm đã giảng dạy em trong suốt quá trình học tập * Cảm ơn các bạn đã động viên giúp tôi phấn đấu trong học tập. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG D TTTPTTTTTTTITTTTTTITITITITITTI TTL Lite MA. ee eee Eee EEE EE EEE EEEN URES EE EEREREREE TERRE SR SESS HE ee EERE eRe OE OEOEEESEEESEEEEEEEEEEEREREP ON ERSTE EERE ETOH EEE rerererererrrrrrrrTeTrtrir titi ttt titi tri isi iii iis eee "M ' ` `.
ttt iii el —. 6666022 c-ii-»ooaaanaia WETITITITITITIT TITLE (QC ooaqaaae TP. Hồ Chí Minh Ngày tháng năm 2002 KT QC Lo ế iu sa“ n lun {H111 1c 0114013103903901390903131939094030910911919093904393993103193991193091901911239313991999 1919019192152. Hồ Chí Minh Ngày thing năm 2002 z.
es 99 <2 ve 5= MỤC LỤC Piểu 5 Mở GẦN sài 00 022Ÿ2162662gx& „Ẳ Trang | Phần I : Tổng luận — Vấn dé ô nhiễm thuỷ cục. Tình hình sử dụng nước trên thế giới. Tình hình ô nhiễm nước. 2252 S255 55s szcz+z xeTrang 3 Bảng chia các loài tảo làm ô nhiễm nước có mùi, màu, tắc lỌC nưỚC.ssssssssessseseesessssssssssss Ø1 9 Phần HI : Điều kiện tự nhiên Tp.‹ Trang 10 D5: RTA 3v vi466261500 tu20016ï08095080201G001020859144đ) Trang 10 IE BA GhẤ H04 ne TRO = oat oe ERT cS ee ORIENT Trang 10 OU d.
Thuỷ văn - hệ thống thoát nước và các dòng sông. SOng và Kênh rạCh:.—-—-2--- 20 2<cc--ccsebree Trang II ác HUY 'VĂN 1500160(01252025161%G22102004Au680661/61) Trang 12 3. Tình hình cấp và thoát nước ở Tp. Ba Oe = Gide Heb Tp CI Bưu.
Ô nhiễm nước ở Tp.-- 5-55 22v52Trang 15 Phần IV : Phương pháp nghiên cứu ROO | 17 ee Trang 17 of (aa eer. Trang 17 DB CRC Cees WON vàn ỹkkkood0cdscesaesdan Trang 18 3. Do các chỉ số thủy lý — hoá. Phương pháp nuôi cấy.
GG 6G UR CO sung eSeesedeoiineoseeeeeessaa: Trang 19 Phần V : Kết quả và thảo luận. Các chỉ số thủy lý - hoá đo được tại các đã Di Hài MIN couayeseeenenuavavoeaseseeee) Trang 20 BMGT, {i09 1ciiaicecadeutxiauiaseiocs¿d Trang 20 II. Thanh phần các loại sinh vật gặp được trong nước thải kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghé. Trang 21 la [iu3.
TẢ" saNTrang 25 Bang 2 : Bang đánh giá chất lượng nước. - 5555552Trang 26 Bảng 3 : Biến động DO ở nồng độ nước thải khác nhau theo mỗi ngày nuôi cấy của nguồn giống ao cẩu, ao cầu, ao rau muống, AO cá, ao sen. Trang 27 Bảng 4: Biến động pH, Ec ở nồng độ nước thải khác nhau theo mỗi ngày nuôi cấy của nguồn giống ao cẩu, ao cầu, ao rau muống, ao cá, ao sen. Trang 28 Bang 5: Sự biến động COD theo nồng độ nước thải sau Bang 6 : Kết quả điều tra cơ bản và mẫu nuôi cấy.
Trang 30 Bảng 7 : Sự phân bố các loài tảo Silic ngoài thiên nhiên và các loài tảo Silic tham gia xử lý nước thải Bang 8 : Sự phân bố các loài tảo theo nồng độ nước thải kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè ở 4 địa điểm nuôi cấy. Trang 32 Bang 9 : Sự phân bố các loài tảo ở các néng độ nước thải khác nhau của ao cầu, ao rau muống, ao cá, ao sen. Trang 33 Bảng 10 : Mối tương quan giữa cấu trúc loài và độ phì của từng địa điểm thu mẫu trên kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè và 4 địa điểm thu mẫu nuôi. Trang 35 Phẩ n VI : Kết luận và để xuất.««5<<‹<essaseă Trang 37 MRM NÊN Gáá<6cctt0ic/02020GG(00006ã0a4ảadxg00 Trang 37 [Để XUẤT: cassia Trang 38 Phầ n VII : Tài liệu tham khảo.
Bian tb N E02 6426662460222 5á Trang aS Bảmg phụ lục hình mẫu nuôi. -< s5 xeeeetxeveegrsee Trang 44 Bảmg phụ lục hình địa điểm thu mẫu. Trang 45 GVHD : TS </Kguyia Van Tuyen LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 2 PHANI:. Mỗi hoạt động của con người đều có tác động đến môi trường xung quanh.
Từ rất xa xưa, lúc xã hội loài người và lực lượng sản xuất nhỏ bé, các tác động đó không đáng kể. Nhưng vé sau sự phát triển của kỹ thuật nông nghiệp, thủ công nghiệp rồi công nghiệp và sự gia tăng dân số đã làm cho tác động của con người đến môi trường ngày càng mãnh liệt. Đặc biệt trong mấy thập kỷ gần đây, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cùng với những diễn biến xã hội, kinh tế mang tính toàn câu đã làm cho tác động của con ngừơi đến tài nguyên thiên nhiên ngày càng rộng lớn, sâu sắc. Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, cân bằng sinh thái đảo lộn dẫn đến chất lượng môi trường sút kém một cách phổ biến va trầm trọng hơn bao giờ hết.
Trong từng khu vực, từng nước khác nhau, tình hình môi trường cũng xảy ra tương tự. Đặc biệt đối với nước ta, do nhiều nguyên nhân đã làm tình hình suy thoái chất lượng môi trường hiện nay rất đáng lo ngại, nhất là đối với các thành phố lớn. Vậy làm thé nào để khắc phục tình trạng đó nhằm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo đời sống khỏe mạnh ấm no hạnh phúc cho mọi người ? Vé vấn để môi trường tự nhiên bị ô nhiễm bao gồm ô nhiễm khí quyển, 6 nhiễm nước, 6 nhiễm đất. Ở đây chúng tôi đi sâu vé sự 6 nhiễm tài nguyên nước và lấy điển hình trong một phạm vi nhỏ, đó là kênh NHIÊU LỘC - THỊ NGHE thành phố Hổ Chí Minh để nghiên cứu.
Để góp phần nghiên cứu, đánh giá tình trạng chất lượng nước ở kênh NHIÊU LỘC - THỊ NGHE, chúng tôi chọn biện pháp sinh học tức là dùng sinh vật chỉ thị để đánh giá. Biện pháp này có những ưu điểm : đơn giản, dễ tiến hành ít tốn kém mà lại cho kết quả nhanh chóng chính xác đồng thời định loại được các giống tảo xử lý nước thải này, Do thời gian nghiên cứu có hạn trong bài viết này chúng tôi trình bày ngắn gọn nội dung : “DIEU TRA, PHAN LẬP VA THU NGHIỆM KHẢ NANG XU LÝ NƯỚC THAI CUA NGÀNH TAO SILIC Ở KÊNH NHIÊU LỘC - THỊ NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH". SVIH : Dang Hadi Nowyen Trang : 1 GVHD : TS Nouyln Van Tuyen LUAN VAN TOT NGHIEP PHAN II: TONG LUAN VẤN DE Ô NHIEM THUY VỰC.Tinh hình sử dụng nước trên thế giới: Việc sử dụng nước trên thế giới có thể chia làm 3 nhóm : - Thủy lợi : 73%. Cơ cấu sử dụng nước ở các nước khác nhau là không giống nhau : Ở các nước công nghiệp phát triển, thì nước dùng cho sản xuất công nghiệp chiếm 40%.
Các nước đang phát triển, phần lớn nước lại dùng cho thủy lợi. Lượng nước sử dụng vào tất cả lĩnh vực hoạt động kinh tế, đời sống của toàn thế giới không ngừng tăng lên. Theo số lượng thống kề của nhà nghiên cứu NGA LVOVITS, tình hình tăng đó như sau : - Năm 1900 :400 Km” - Năm 1970 : 2600 Km” - Năm 2000 : 5980 Km” Đáng chú ý là xét về tốc độ tăng của các nhóm sử dụng không giống nhau, - Lượng nước sử dụng cho thủy lợi tăng chậm. - Lượng nước sử dụng cho san xuất công nghiệp tăng nhanh.
Sau 100 năm kể từ năm 1900 đến nay lượng nước sử dụng cho thủy lợi tăng 10 lần, còn lượng nước sử dụng cho công nghiệp tăng 63 lan. Một điểm khác quan trọng nữa, có liên quan đến sự thay đổi cán cân nước và ô nhiễm nước là tỷ lệ giữa lượng nước không hoàn lại và hoàn lại của hai lĩnh vực sử dụng đó là không giống nhau : - Trong sử dụng cho thủy lợi gan 90% lượng nước sử dụng bị tiêu hao bằng nhiều con đường (thấm, bốc hơi.) chỉ còn trên dưới 10% là trở về sông suối. - Ngược lại trong sử dụng cho công nghiệp lượng nước mất đi rất ít khoảng 10% còn 90% thì được hoàn lại dưới dạng nước thải bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau. Qua nghiên cứu cho thấy với lượng nhỏ nước bị nhiểm bẩn có thể làm nhiém bẩn một khối lượng nước sạch gấp 12-15 lần.
SVTIH : Dang Hat Nguyen Trang : 2 GVHD : TS Nguyln Van Tuyen LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Oe. oe Ở lĩnh vực sử dụng nước cho sinh hoạt gia đình cũng diễn ra tương tự như dùng trong công nghiệp. Kết quả là việc sử dụng nước vừa làm mất cân bằng nước vừa tạo nguén gây 6 nhiễm lớn. Lượng nước dành cho công nghiệp và sinh hoạt càng lớn thì tình trạng ô nhiễm nước càng tăng.
Cũng theo tính toán của LVOVITS lượng nước thải tổng cộng năm 1900 là 28,8 Km’, Năm 1970 là 490 Km? đến năm 2000 tăng lên 1824 Km’. Qua nghiên cứu cho thấy tài nguyên nước ngọt trên thế giới đã giảm sút : Báo chí Nga cho biết lượng nước chảy vào biển AZOV hiện nay mỗi năm giảm 13 Km’. Ở Cộng Hòa Liên Bang Đức một nửa số lượng dòng suối và ao hỗ ghi trên bản đổ cũ không còn nữa và bị khô cạn. Mực nước ngầm cũng bị hạ thấp ở hàng loạt nước như Mỹ, Nhật, Đức, Hà Lan, Anh, Israel, Nga.
Trong lúc đó theo giáo sư TRAN NGOC TIEN trong 100 năm việc tiêu dùng nước cho một đẩu người ở thành phố tăng 10 lần lượng nước dùng cho sản xuất cũng ngày càng tăng. Một ngày đêm hiện nay trên toàn thế giới tiêu thụ từ 8-10 tỷ tấn nước. Ngay từ năm 1970 theo khảo sát LIÊN HIỆP QUỐC đã có hơn 40 nước trên thế giới thiếu nước ngọt và nước sạch. Đó là lí do để LIÊN HIỆP QUỐC khởi xướng lấy thập kỷ 1981-1990 vừa qua là thập kỷ cung cấp nước uống vệ sinh.
Tinh hình 6 nhiễm nước. Khái niệm chung : Nước gọi là ô nhiễm khi thành phan, néng độ và mật độ các chất trong đó bị biến đổi và trở thành không thích hợp trong sử dụng. Sự biến đổi này bao gồm các tính chất lý, hóa, sinh với sự tổn tại các chất độc hại ở thể lỏng thể khí và thể rắn gây nguy hiểm cho người và sinh vật. Nói cách khác là nước mà số lượng, tính chất các thành phẩn lý, hóa, sinh đã vượt nổng độ cho phép.S (tổ chức y tế thế giới) nổng độ giới hạn cho phép đối với các chất trong nước uống như sau.
*Flo — :0/7-1,5mg/liL *Sắt — :01 mg/liL * Mangan :005 mg/liL Các nguồn và tác nhân gây ô nhiễm.