Nghiên Cứu Sử Dụng Phế Phẩm Nông Nghiệp Để Xử Lý Kim Loại Nặng Trong Nước Thải Mỏ Than

Chuyên khảo nông nghiệp phân tích Nghiên cứu sử dụng một số phế phụ phẩm nông nghiệp kết hợp bãi lọc trồng cây để xử lý kim loại nặng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

169
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về nước thải mỏ than và các phương pháp xử lý

1.1.1. Tổng quan về nước thải mỏ than

1.1.2. Phương pháp xử lý nước thải mỏ than

1.1.3. Tình hình xử lý nước thải mỏ than trên Thế giới và Việt Nam

1.2. Tổng quan về phế phụ phẩm nông nghiệp

1.2.1. Nguồn gốc, thành phần và tính chất một số phế phụ phẩm nông nghiệp

1.2.2. Quá trình thủy phân phế phụ phẩm nông nghiệp

1.2.3. Tình hình nghiên cứu và sử dụng PPP nông nghiệp để xử lý ô nhiễm KLN trong môi trường nước

1.3. Công nghệ bãi lọc trồng cây để xử lý nước thải

1.3.1. Các loại bãi lọc trồng cây và thực vật trong xử lý nước thải

1.3.2. Cơ chế loại bỏ KLN trong nước của bãi lọc trồng cây

1.3.3. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng CW trong xử lý nước thải chứa KLN

1.3.4. Những tồn tại và hạn chế cần giải quyết

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Vật liệu, hóa chất và thiết bị sử dụng

2.2.1. Vật liệu chính trong nghiên cứu

2.3. Các phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp điều tra khảo sát, lấy mẫu

2.3.2. Phương pháp phân tích, đánh giá

2.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

2.3.4. Các phương pháp thực nghiệm

2.3.4.1. Thí nghiệm lựa chọn PPP nông nghiệp để xử lý Fe, Mn trong nước thải
2.3.4.2. Thí nghiệm đánh giá khả năng xử lý Fe, Mn của một số loài TVTS
2.3.4.3. Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ xử lý Fe, Mn trong nước thải mỏ than

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng chất lượng nước thải mỏ than

3.1.1. Kết quả khảo sát chất lượng NT tại mỏ than Khánh Hòa

3.1.2. Kết quả khảo sát tại một số mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh

3.2. Kết quả lựa chọn phế phụ phẩm nông nghiệp để xử lý Fe, Mn trong nước thải mỏ

3.2.1. Đánh giá quá trình thủy phân phế phụ phẩm nông nghiệp

3.2.2. Kết quả đánh giá sự biến đổi giá trị COD khi thủy phân các PPP nông nghiệp

3.2.3. Kết quả đánh giá khả năng xử lý chất ô nhiễm của các PPP nông nghiệp thủy phân trong hệ bãi lọc trồng cây

3.2.4. Kết quả đánh giá khả năng xử lý Fe, Mn của thực vật thủy sinh

3.2.5. Đánh giá khả năng thích nghi của các loài TVTS trong các hệ thí nghiệm

3.2.6. Đánh giá khả năng xử lý Fe, Mn của các loài TVTS

3.2.7. Lựa chọn loài TVTS phù hợp để xử lý Fe, Mn trong nước thải mỏ than

3.3. Xây dựng quy trình công nghệ xử lý Fe, Mn trong nước thải mỏ than

3.3.1. Quy trình công nghệ xử lý Fe, Mn trong nước thải mỏ than quy mô 250l/ngày

3.3.2. Đánh giá khả năng xử lý Fe, Mn trong các modun

3.3.3. Đánh giá hiệu quả xử lý của quy trình công nghệ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SỐ LIỆU TRONG NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu xử lý kim loại nặng Fe Mn trong nước thải mỏ than

Nước thải từ hoạt động khai thác than chứa nhiều kim loại nặng như Fe và Mn, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp xử lý hiệu quả là rất cần thiết. Phương pháp sử dụng phế phẩm nông nghiệp kết hợp với bãi lọc trồng cây đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc xử lý ô nhiễm này.

1.1. Nguồn gốc và thành phần nước thải mỏ than

Nước thải mỏ than phát sinh từ quá trình khai thác, có thể chứa nhiều tạp chất độc hại. Thành phần chính bao gồm kim loại nặng, chất rắn lơ lửng và các hợp chất hữu cơ.

1.2. Tác động của kim loại nặng đến môi trường

Kim loại nặng như Fe và Mn có thể gây ra ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc xử lý kịp thời là rất quan trọng.

II. Vấn đề ô nhiễm nước thải mỏ than và thách thức trong xử lý

Ô nhiễm nước thải mỏ than đang trở thành một vấn đề cấp bách. Các phương pháp xử lý hiện tại thường tốn kém và không hiệu quả. Cần tìm kiếm giải pháp mới, thân thiện với môi trường và tiết kiệm chi phí.

2.1. Các phương pháp xử lý nước thải hiện tại

Các phương pháp hóa lý như kết tủa, hấp phụ và xử lý điện hóa thường tốn kém và tạo ra lượng cặn lớn. Điều này gây khó khăn trong việc xử lý và làm tăng ô nhiễm thứ cấp.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới như bãi lọc trồng cây gặp nhiều khó khăn do thiếu kinh nghiệm và nguồn lực. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và cộng đồng.

III. Phương pháp xử lý kim loại nặng Fe Mn bằng phế phẩm nông nghiệp

Phương pháp sử dụng phế phẩm nông nghiệp kết hợp với bãi lọc trồng cây đã được chứng minh là hiệu quả trong việc xử lý kim loại nặng. Phương pháp này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn thân thiện với môi trường.

3.1. Lựa chọn phế phẩm nông nghiệp phù hợp

Các phế phẩm như vỏ trấu, bã mía và mùn cưa đã được nghiên cứu và cho thấy khả năng hấp thụ kim loại nặng cao. Việc lựa chọn đúng loại phế phẩm là rất quan trọng.

3.2. Cơ chế hoạt động của bãi lọc trồng cây

Bãi lọc trồng cây giúp tăng cường quá trình lắng đọng và loại bỏ kim loại nặng thông qua sự tương tác giữa thực vật và phế phẩm nông nghiệp. Điều này tạo ra môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng phế phẩm nông nghiệp kết hợp với bãi lọc trồng cây có thể đạt hiệu suất loại bỏ Fe và Mn lên đến 98%. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho việc xử lý nước thải mỏ than.

4.1. Hiệu quả xử lý Fe Mn trong nước thải

Kết quả thực nghiệm cho thấy phế phẩm nông nghiệp có khả năng loại bỏ kim loại nặng hiệu quả. Cụ thể, hiệu suất loại bỏ Fe và Mn đạt 98,3% và 98,2% sau 192 giờ.

4.2. Ứng dụng quy trình công nghệ trong thực tiễn

Quy trình công nghệ xử lý nước thải mỏ than bằng phế phẩm nông nghiệp có thể được áp dụng tại nhiều mỏ than khác nhau, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi của việc sử dụng phế phẩm nông nghiệp trong xử lý kim loại nặng trong nước thải mỏ than. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới để nâng cao hiệu quả xử lý.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hoàn thiện quy trình công nghệ và mở rộng ứng dụng. Điều này sẽ giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải mỏ than một cách hiệu quả hơn.

5.2. Hướng đi mới cho ngành xử lý nước thải

Việc áp dụng các công nghệ sinh thái và vật liệu tự nhiên trong xử lý nước thải sẽ là xu hướng trong tương lai. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tiết kiệm chi phí.

09/07/2025
Nghiên cứu sử dụng một số phế phụ phẩm nông nghiệp kết hợp bãi lọc trồng cây để xử lý kim loại nặng fe mn trong nước thải mỏ than

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về nước thải mỏ than và các phương pháp xử lý 1. Tổng quan về nước thải mỏ than 1.

Sự hình thành nước thải mỏ than Nước thải mỏ than là loại nước được phát sinh ra trong suốt quá trình khai thác than. Tùy thuộc vào phương thức khai thác, loại hình, địa điểm khai thác than, nước thải mỏ có nguồn gốc phát sinh và thành phần, tính chất khác nhau. Ở Việt Nam, khai thác khoáng sản than hiện nay đang tiến hành theo 02 phương thức chính là khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò [8]. Do vậy, nước thải mỏ than thường phát sinh với lưu lượng lớn và có nguồn gốc hình thành khác nhau: - Quá trình khai thác lộ thiên thường tạo ra các moong sâu so với bề mặt tự nhiên của khu vực, nước thải chảy vào các moong khai thác bao gồm nước mưa, nước mặt và nước dưới đất thoát ra từ các tầng chứa nước,.

Nước thải từ các moong khai thác thường được để lắng tự nhiên rồi bơm về các trạm XLNT tập trung trước khi xả ra môi trường [8]; Hình 1. Nước thải mỏ than lộ thiên Hình 1. Nước thải hầm lò (mỏ than (mỏ Tây Lộ Trí, tỉnh Quảng Ninh) Núi Nhện, tỉnh Quảng Ninh) - Quá trình khai thác mỏ hầm lò thường phải đào các đường lò đi sâu vào trong lòng đất, do đó nguồn nước hình thành chính trong mỏ than hầm lò là nước dưới đất thấm ra từ các tầng chứa nước, từ các moong, đường hầm không còn khai thác và từ nguồn nước mặt. Trong các đường hầm khai thác than có các rãnh thu 6 nước và các máy bơm thu nước về các trạm XLNT tập trung để xử lý trước khi xả thải ra môi trường [9].

Đặc điểm nước thải mỏ than Nước thải mỏ than thường có tính chất, đặc điểm khác nhau, tùy thuộc vào nguồn gốc hình thành, loại hình, phương thức khai thác mỏ, đặc điểm địa hình, khí hậu, địa chất thủy văn (ĐCTV), địa chất khu vực khai thác và quá trình thu gom nước thải. NT mỏ than thường có lưu lượng lớn (từ vài nghìn đến vài chục nghìn m3/ngày) và có sự thay đổi lớn giữa mùa mưa và mùa khô cả về tính chất lẫn lưu lượng. NT mỏ than thường có hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) và KLN cao (chủ yếu là Fe, Mn), nước có tính axit (pH thấp), ngoài ra còn chứa một số hợp chất hữu cơ, các ion sulfat, nitrate, amoni,… phát sinh trong suốt quá trình khai thác than của con người [2,3]. Những thông số thường vượt quy chuẩn cho phép, cần được xử lý trong NT mỏ than là KLN Fe, Mn, pH và TSS.

Khai thác than làm tăng quá trình phong hóa sunfua bằng do diện tích bề mặt sẵn có của các thành phần phản ứng, cho phép một lượng lớn vật chất chứa sunfua tiếp xúc với không khí và nước [9]. Khoáng chất sunfua chiếm ưu thế trong nhiều mỏ quặng là pyrit (FeS2) và pyrolusit (MnO2), nó đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo nên dòng thải axit mỏ (AMD) [10]. Tuy nhiên, các khoáng chất sulfua khác cũng có mặt và quá trình oxy hóa của chúng cũng tác động đến thành phần và tính chất hóa học của NT mỏ. Pyrit, pyrotin, marcasit và mackinaw là những sulfua phản ứng mạnh nhất và quá trình oxy hóa của chúng tạo ra nước có độ pH thấp [10].

Khoáng chất sunfua được hình thành trong điều kiện không có oxy ở các mỏ khoáng sản quặng nên chúng được hình thành trong các điều kiện khử và không ổn định khi tiếp xúc với oxy. Trong quá trình khai thác mỏ than, việc tạo ra AMD có thể được giải thích bằng các phương trình (1) - (5) dưới đây. 4FeS2 + 15O2 + 14H2O = 4Fe (OH)3 + 8H2SO4 (1) FeS2 + 14Fe3+ + 8H2O = 12Fe2+ + 2SO42- + 16H+ (2) 4Fe2+ + O2 + 4H+ = 4Fe3+ + 2H2O (3) 4Fe2+ + O2+ 12H2O = 4Fe(OH)3 + 12H+ (4) FeS2 + 14Fe3+ + 8H2O = 15Fe2+ + 2SO42- + 16H+ (5) 7 Pyrit có thể phản ứng trực tiếp với oxy tạo thành dung dịch có tính axit theo phương trình (1) và phản ứng này có thể xảy ra khi có hoặc không có VSV. Quá trình oxy hóa và thủy phân Fe2+ trong điều kiện hơi axit thành kiềm dẫn đến sự tạo thành một hydroxit không hòa tan theo phương trình (4).

Khi phản ứng (1) và (4) diễn ra ở pH trên 4,5 và kết quả ở phương trình (5) cho thấy độ pH giảm gấp đôi so với phản ứng 1 và KLN tăng cao. Quá trình khai thác than thường phát sinh khoảng 2-10m3 nước thải trên 01 tấn than khai thác, trong đó NT từ hoạt động khai thác mỏ hầm lò khoảng 3-10m3, khai thác mỏ lộ thiên khoảng 2m3 [11,12]. Lượng nước thải này thường biến đổi theo mùa cả về thành phần, tính chất lẫn lưu lượng. Vào mùa mưa, lưu lượng NT lớn hơn nhiều so với mùa khô và có khả năng tăng cao khi xảy ra các sự cố môi trường như gặp túi nước, lỗ hổng chứa nước trong lòng đất, mưa lũ.

NT mỏ than trong khai thác hầm lò có độ pH thấp, TSS cao, chứa nhiều KLN như sắt, mangan, asen.hơn so với nước thải mỏ lộ thiên. Hàm lượng KLN trong NT mỏ than thường có độc tính cao có thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường nếu không được XL. Đặc trưng ô nhiễm NT mỏ than đã được nhiều tác giả nghiên cứu tại vùng than Quảng Ninh như mỏ Quang Hanh, Dương Huy, Hà Lầm, Mạo Khê, Mông Dương. Đây là những mỏ than lớn ở Việt Nam, đại diện cho cả 2 phương thức thai thác là lộ thiên và hầm lò.

Chất lượng NT mỏ than được quan trắc và phân tích năm 2017, 2018 thể hiện ở bảng 1. Chất lượng NT ở một số mỏ than khảo sát tháng 5/2017 [13] Chỉ tiêu QCVN 40: Đơn Quang Dương Hà Mạo Mông TT phân 2011/BTNMT vị Hanh Huy Lầm Khê Dương tích (B) 1 pH - 4,0 4,1 4,2 3,8 4,0 5,5 ÷ 9 2 TSS mg/l 731 681 641 732 521 100 3 COD mg/l 251 85,4 137,3 157 251 150 8 Chỉ tiêu QCVN 40: Đơn Quang Dương Hà Mạo Mông TT phân 2011/BTNMT vị Hanh Huy Lầm Khê Dương tích (B) 4 Tổng Fe mg/l 8,30 12,8 9,6 10,2 7,21 5 5 Mn mg/l 3,18 2,05 4,8 6,2 4,50 1 Tổng MPN/ 6 3500 3861 1901 3000 1800 5000 Colifom 100ml Bảng 1. Chất lượng NT ở một số mỏ than khảo sát tháng 2/2018 [13] Chỉ tiêu QCVN 40: Đơn Quang Dương Hà Mạo Mông TT phân 2011/BTNMT vị Hanh Huy Lầm Khê Dương tích (B) 1 pH - 3,7 3,5 4,7 3,6 3,4 5,5 ÷ 9 2 TSS mg/l 815 651 768 826 460 100 3 COD mg/l 135,8 112,5 193,7 175,5 273 150 4 Tổng Fe mg/l 10,64 8,6 10,3 10,1 8,52 5 5 Mn mg/l 5,25 2,37 6,2 6,9 5,24 1 Tổng MPN/ 6 2900 3591 1801 3152 3510 5000 Colifom 100ml Kết quả phân tích ở các bảng 1.2 cho thấy, NT mỏ than có giá trị pH thấp (3,4÷4,7), TSS cao (460÷815mg/l), vượt QCVN40: 2011/BTNMT từ 4,8÷8,15 lần, hàm lượng sắt tổng (7,21÷12,8mg/l) vượt QCVN40 từ 1,44÷2,56 lần, hàm lượng mangan (2,05÷6,9mg/l) vượt QCVN40 từ 2,05÷5,4 lần. Từ các kết quả quan trắc và phân tích cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu ô nhiễm tại các mỏ đã khảo sát là không giống nhau, chúng dao động theo mùa và theo các tháng.

Kết quả nghiên cứu trong mùa khô (T2/2018) cho giá trị TSS và pH thấp hơn, trong khi hàm lượng KLN Fe, Mn, COD cao hơn kết quả khảo sát trong mùa mưa (T5/2017). Nguyên nhân chính ở đây là do sự pha loãng của nước mưa làm hàm lượng các chất ô nhiễm 9 và tính axít trong NT mỏ giảm. Ngoài ra, do tính axít trong NT mỏ than thấp, kéo theo sự hòa tan của KLN Fe và Mn trong nước thải càng nhiều. Ảnh hưởng của Fe, Mn trong nước đối với con người và sinh vật NT mỏ than sau khi qua hệ thống XLNT thường xả trực tiếp ra môi trường (sông, suối, ao hồ khu vực xung quanh).

Trong nước, các KLN (Fe, Mn) được vận chuyển bởi dòng chảy có thể tham gia vào quá trình lắng đọng tự nhiên hoặc tồn tại dưới dạng ion hòa tan. Các KLN có thể được hấp thụ bởi các động thực vật, tham gia vào chu trình sinh địa hóa; ở đây, chúng được chuyển hóa thành các hợp chất hữu cơ kim loại. Các KLN trong HST thủy vực có thể tồn tại dưới 5 dạng: phức vô cơ, ion kim loại tự do, tạo thành lớp vỏ với pha khử, liên kết với các vật chất ở dạng keo và liên kết với các vật chất ở dạng keo dạng hạt. Trầm tích trong các thủy vực có vai trò sự hấp thụ các KLN do sự lắng đọng của các hạt lơ lửng và các quá trình liên quan đến bề mặt các vật chất hữu cơ và vô cơ trong trầm tích.

Các KLN trong trầm tích hình thành bởi 5 quá trình sau: liên kết các khoáng chất mịn, có bề mặt hoạt tính; kết tủa của các hợp chất riêng lẻ; đồng kết tủa bởi carbonat và bởi ion hydroxit, oxit mangan; gắn kết các phân tử hữu cơ và liên kết trong các khoáng tinh thể. Khả năng sinh học của các KLN trong trầm tích có thể ảnh hưởng đến sự phân bố và thành phần của các nhóm sinh vật đáy và có liên quan đến hàm lượng lớn KLN có trong các sinh vật. Hàm lượng KLN Fe, Mn trong trầm tích và nước chịu tác động của một số yếu tố: sự tương tác giữa các yếu tố của môi trường, nguồn và hàm lượng các KLN khác, các phản ứng phức chất và các mùa khác nhau trong năm. Trong đó, giá trị pH sẽ ảnh hưởng lớn đến nồng độ và hoạt tính của KLN; nếu pH giảm, một số KLN trở nên dễ hòa tan hơn các loại khác và do đó khả năng hoạt động sinh học cao hơn.

Nhìn chung các KLN tập trung trong trầm tích nhiều hơn trong nước và TVTS [14]. Trong môi trường nước, các KLN có thể gây ra ô nhiễm nghiêm trọng do độc tính, khả năng tích lũy sinh học và tính bề vững trong các chuỗi thức ăn của chúng. Sự tích lũy KLN sẽ tác động tới sự sinh sống và tồn tại của các sinh vật thủy sinh, tác động tới sức khỏe của con người thông qua các chuỗi thức ăn của các loài động vật không xương sống khi sử dụng trầm tích làm nguồn thức ăn (cơ thể của chúng sẽ lưu giữ và tích lũy KLN) [15]. Khi các KLN Fe, Mn đi vào chuỗi thức ăn, các 10 sinh vật phản ứng theo các cách không giống nhau.

Sinh vật có khả năng phân biệt được một hoặc nhiều nguyên tố có độc tính và không hấp thụ các nguyên tố đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Xử Lý Kim Loại Nặng Fe, Mn Trong Nước Thải Mỏ Than Bằng Phế Phẩm Nông Nghiệp" trình bày một phương pháp hiệu quả để xử lý kim loại nặng trong nước thải từ hoạt động khai thác than, sử dụng phế phẩm nông nghiệp. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có, góp phần vào việc phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về quy trình xử lý, lợi ích của việc sử dụng phế phẩm nông nghiệp, cũng như các giải pháp bảo vệ môi trường liên quan.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến ô nhiễm nước và khai thác than, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu tác động của việc xả nước thải từ hoạt động khai thác than hầm lò vào nguồn nước mặt vùng hạ long và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của nước thải đến nguồn nước. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu xử lý amoni trong nước thải bằng quá trình sinh học bổ sung than chế tạo từ phụ phẩm nông nghiệp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp sinh học trong xử lý nước thải. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ tmu quản lý nhà nước về môi trường đối với hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh quảng ninh sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý môi trường trong khai thác than. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường liên quan đến ngành khai thác than.