PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Tảo xoắn Spirulina sp chứa hàm lượng protein từ 60–70%, Gluxít: 13- 16%, Lipít: 7-8%, ngoài ra còn chứa nhiều Axít amin không thay thế: Lysine, Metionin, Penylalanin, Tryptophan…, vitamin E, B6, B12,… Khoáng: đồng, kẽm, magie, kali, sắt…Chúng được ứng dụng hiệu quả trong thực phẩm, dược phẩm và công nghiệp hóa mỹ phẩm cho con người và cho thấy Spirulina sp rất nhiều tiềm năng của một loại siêu thực phẩm (Nguyễn Hữu Thước, 1980; Nguyễn Đức Lượng, 2002; Đặng Thị Men, 2013). Ngoài ra, tảo Spirulina sp còn được tách chiết thành các chế phẩm giàu dinh dưỡng và giàu sắc tố có tác dụng tăng khả năng đề kháng, tăng miễn dịch, tăng hàm lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng máu, nâng cao thể trạng của bệnh nhân, hạn chế sự phát triển của ung thư (Đặng Xuyến Như, 1995). Sau một khoảng thời gian dài tìm hiểu về vai trò, chức năng, tác dụng của tảo Spirulina sp, các nhà khoa học trong và ngoài nước đã tiếp tục nghiên cứu thêm về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của tảo cũng như các môi trường dinh dưỡng nuôi tảo nhằm chọn ra những yếu tố tối ưu cho tảo phát triển.
Kết quả, các dạng môi trường dinh dưỡng thích hợp như môi trường SOT, môi trường Zarrouk nuôi tảo phát triển tốt (Godia, 2002). Tuy nhiên, các dạng môi trường dinh dưỡng này khá phức tạp và tốn chi phí cao. Với sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như tảo Spirulina platensis là tiềm năng lớn trong các lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm, y học, … nên những năm gần đây, các công trình nghiên cứu trong nước đã thiêng về nghiên cứu môi trường dinh dưỡng nuôi tảo Spirulina platensis dựa trên môi trường Zarrouk, các nghiên cứu nhằm mục đích giảm bớt hàm lượng dinh dưỡng trong môi trường và thay thế những thành phần khác vào để giảm giá thành trong sản xuất. Lê Quỳnh Hoa (2013) đã tiến hành khảo sát việc thay thế hàm lượng NaHCO3 bằng NaCl trong môi trường nuôi tảo Spirulina platensis để giảm hàm lượng muối dinh dưỡng NaHCO3, kết quả trên cho thấy có thể giảm NaHCO3 đến một mức nhất định, nhưng nếu thay thế hoàn toàn thì kết quả nuôi tảo không đạt năng suất, do đó có thể nghiên cứu thêm một số hàm lượng khác nằm trong khoảng thích hợp để chọn giá trị tốt nhất.
Bên cạnh đó, khi nghiên cứu nuôi tảo Spirulina platensis bằng nước biển ở quy mô phòng thí nghiệm và ứng dụng trong chế biến thực phẩm của Phạm Thị Kim Ngọc (2013) cho thấy Spirulina được nuôi trong môi trường nước biển với điều kiện nuôi tối ưu có hàm lượng protein cao hơn khi 10 luan an nuôi trên môi trường Zarrouk (môi trường chuẩn) với các thông số tối ưu như tỉ lệ nước biển 29%, tỉ lệ giống 0,35 g/L, hàm lượng các dưỡng chất bổ sung NaHCO3, NaNO3 và KH2PO4 lần lượt là 17; 3,0 và 0,07 g/L vẫn còn quá cao trong 1 lít nước môi trường nuôi tảo Spirulina platensis. Một nghiên cứu khác của Thạch Thị Mộng Hằng (2015) “Nghiên cứu các thành phần dinh dưỡng và một số yếu tố môi trường thích hợp trong nuôi tảo Spirulina platensis tại Trà Vinh”. Đề tài sử dụng 50% môi trường Zarrouk và có bổ sung thêm muối iot. Kết quả cho thấy mật độ tảo đạt cao hơn so với nghiệm thức đối chứng là môi trường Zarrouk chuẩn.
Từ đó có thể cho thấy tảo xoắn có thể sống và phát triển tốt ở môi trường có hàm lượng dinh dưỡng thấp và có bổ sung các khoáng chất thay thế trong điều kiện nhân tạo. Mặt khác mong muốn của người nuôi tảo xoắn vẫn là hiệu quả kinh tế mang lại cho người sản xuất nên môi trường dinh dưỡng nuôi tảo Spirulina platensis còn là một bài toán chưa có đáp án. Căn cứ vào các nghiên cứu trên và điều kiện khí hậu thực tế tại Trà Vinh nên việc tạo giống tảo sạch cùng với tìm kiếm môi trường dinh dưỡng rẻ tiền thay thế hoặc giảm bớt lượng muối dinh dưỡng cần thiết trong nuôi tảo xoắn sinh khối sẽ quyết định giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra môi trường dinh dưỡng mới để nuôi tảo Spirulina platensis giảm chi phí là điều cần thiết nên đề tài “NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG DINH DƯỜNG MỚI, CẢI TIẾN TỪ MÔI TRƯỜNG ZARROUK TĂNG HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG QUI TRÌNH NUÔI TẢO XOẮN (Spirulina platensis) TẠI TRÀ VINH” được thực hiện.
Đề tài này nhằm tìm ra môi trường dinh dưỡng thích hợp giảm chi phí nhưng đem lại được sản phẩm tảo đạt hàm lượng dinh dưỡng cao đáp ứng được các nhu cầu cho mục đích thực phẩm và dược phẩm tại Trà Vinh. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: 2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước: Vonshak (1997) tìm hiểu về đặc điểm sinh học của tảo Spirulina platensis, có khoá phân loại như sau: Ngành: Cyanophyta Lớp: Hormogoiophyceae Bộ: Oscillatoriales Họ: Oscillatoriaceae Chi: Spirulina 11 luan an Loài: Spirulina platensis (Geitler, 1925) Frémy (1930) cho biết cơ thể hiển vi của tảo có dạng xoắn lò xo với 5-7 vòng xoắn đều nhau. Trichom không phân nhánh, không có bao, không chia thành các tế bào có vách ngăn ngang.
Trong tế bào có những hạt nhỏ phân bố sát màng tế bào và ở những loài trôi nổi trên bề mặt nước thường có không bào khí. Chiều dài của Trichom tới 151 micron (gần bằng 1,5 mm); chiều rộng 5,5 - 6,5 micron, đầu sợi hơi thun lại. Các vòng xoắn đều nhau, đường kính 43 micron, khoảng cách giữa các vòng xoắn 2,6 micron (trích dẫn bởi Dương Tiến Đức, 1996). Clement (1960) tìm hiểu về thức ăn của người Trung Phi và phát hiện trong mùa không săn bắn, họ chỉ dùng một loại bánh màu xanh mà nguyên liệu chính là thứ họ vớt lên từ hồ.
Clement cho rằng loại bánh có tên Dihe chính là tảo Spirulina. Họ làm Dihe bằng cách vớt những váng xanh nổi trên mặt nước hồ Chad, sau đó phơi khô chúng trên cát dưới ánh sáng mặt trời rồi đập nhỏ đem bán (Vonshak, 1997). Thành phần hóa học của tảo Spirulina STT Thành phần Số lượng (% chất khô) 1 Protein tổng số 60-70 2 Glucid 13-16 3 Lipit 7-8 4 Axit nucleic 4,29 5 Diệp lục 0,76 6 Caroten 0,23 7 Tro 4-5 Santillen (1982) cho biết thành phần thành phần khoáng của Spirulina sp rất nhiều và có tỷ lệ rất cao như Canxi, Photpho, Sắt, Natri, Clo, Magie, Mangan, Kali,…và 18 loại axit amin thiết yếu cho cơ thể: Isoleucine, Leucine, Lysin, Methionine, Phenilalanin, Theonin, Tryptophan, Valin, Alanin, Arginin, Glycin, Histidin, Tyrosin, Prolin, … được xác định theo trình tự như ở bảng 2, bảng 3 và bảng 4 (trích dẫn bởi Đặng Thị Men, 2013) 12 luan an Bảng 2. Thành phần vitamin của tảo Spirulina (Santillen,1982) STT Thành phần Số lượng (% chất khô) 1 Vitamin B12 1,6 2 Beta-Caroten 1.700 3 D-Ca-panthothenate 11 4 Axit folic 0,5 5 Inositol 3,5 6 Niacin (B3) 118 7 Vitamin B6 3 8 Vitamin B1 55 9 Vitamin E 190 Bảng 3.
Thành phần khoáng của tảo Spirulina (Santillen,1982) STT Thành phần Số lượng (% chất khô) 1 Canxi 1.280 3 Sắt 528 4 Natri 344 5 Clo 4.663 7 Mangan 22 8 Kali 14,4 9 Saten 0,4 Bảng 4. Thành phần axit amin trong tảo Spirulina sp (Santillen,1982) STT Thành phần µg/10g Số lượng (% tổng chất khô) 1 Isoleucine 350 5,6 2 Leucine 540 8,7 3 Lysin 290 4,7 4 Methionine 140 2,3 5 Phenilalanin 280 4,5 6 Theonin 320 5,2 7 Tryptophan 90 1,5 8 Valin 400 6,5 9 Alanin 470 7,6 10 Arginin 430 6,9 11 Axit aspartic 610 9,8 13 luan an 12 Clycin 320 5,2 13 Axit Glutamic 910 14,6 14 Glycin 320 5,2 15 Histidin 100 1,6 16 Prolin 270 4,3 17 Serin 320 5,2 18 Tyrosin 300 4,8 Nhiều kết quả nghiên cứu khác đã cho thấy tác dụng của Spirulina sp lên tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống và chất lượng thịt của nhiều loài động vật nuôi cũng như vai trò của nó trong việc nâng cao khả năng miễn dịch học, diệt virus. của vật nuôi. Chính vì vậy, từ lâu Spirulina sp đã là một loại thức ăn giàu dinh dưỡng, được sử dụng trong việc phòng và chữa trị bệnh cho người và động vật nuôi cũng như trong xử lý môi trường (Belay, 2002).
Tổ chức lương thực thực phẩm thế giới (FAO,1996) đã công nhận loại tảo Spirulina sp là nguồn thực phẩm chức năng bổ sung cho người rất tốt. Trong số các axit amin trong tảo có 4 loại axit amin không thể thay thế quan trọng sau: lyzin, methionin, phenylanalin, tryptophan (là nguyên liệu gốc để tổng hợp vitamin B3). Tảo Spirulina không chỉ cung cấp các axit amin không thể thay thế mà còn là nguồn cung cấp các axit béo không bão hòa quan trọng mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, trong đó đặc biệt quan trọng là các axit γ –linolenic khiến cho Spirulina trở thành một loại thực phẩm có giá trị chống suy dinh dưỡng và chống béo phì. Các carotenoit chính ở Spirulina sp là oscillaxanthin, mycoxanthophyll, zeaxanthin, hydro-echinenon, β-carotene, β- crytoxanthin, echinenon.
Các lipit chủ yếu của Spirulina sp là mono-di- galactosyldiglycerrid và phosphatidyglycerol. Đặc biệt, tảo Spirulina sp là loại thực vật chứa hàm lượng β-carotene (tiền Vitamin A) cao nhất, gấp 10 hàm lượng β-carotene có trong cà rốt, được biết đến như loại rau quả thông dụng giàu β-carotene nhất trong thực phẩm hàng ngày, β-carotene trong Spirulina sp là chất chống ôxy hóa mạnh nhất, giúp tiêu diệt các gốc tự do là nguyên nhân của bệnh tật và gây chết. Dùng liều cao β-carotene trong khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày sẽ phòng chống rất hiệu quả các dạng ung thư. Tảo Spirulina sp còn có vitamin thuộc nhóm B – loại vitamin rất cần thiết cho hoạt động của các cơ, hệ tiêu hóa, rất tốt cho mắt, gan, da, vòm miệng, tóc, giúp điều hòa hệ thần kinh, điều chỉnh lượng cholesterol trong máu.
Trong tảo Spirulina sp còn có sắc tố màu lam phycocyanil, không tồn tại 14 luan an trong bất kỳ thực phẩm nào khác. Hàm lượng protein trong Spirulina sp thuộc loại cao nhất trong các thực phẩm hiện nay, 56%-77% trọng lượng khô, cao hơn 3 lần thịt bò, cao hơn 2 lần trong đậu tương,. Hàm lượng vitamin cũng rất cao. Cứ 1 kg tảo xoắn Spirulina sp chứa 55 mg vitamin B1, 40 mg vitamin B2, 3 mg vitamin B6, 2 mg vitamin B12, 113 mg vitamin PP, 190 mg vitamin E, 4.000 mg caroten trong đó β-Caroten khoảng 1700 mg (tăng thêm 1000% so với cà rốt), 0.5 mg axit folic, inosit khoảng 500-1000 mg.
Phần lớn chất béo trong Spirulina sp là axit béo không no, trong đó axit linoleic 13.784 mg/kg, γ-linoleic 11. Đây là điều hiếm thấy trong các thực phẩm tự nhiên khác. Thành phần phycocyanin có tác dụng oxy hóa nên làm ức chế độc tố gan hepatotoxin. Spirulina platensis có tác dụng nâng cao tính miễn dịch, nâng cao sức đề kháng của cơ thể.