Tổng quan nghiên cứu
Thị trường năng lượng toàn cầu trong giai đoạn 2011 đến 2016 đã trải qua những biến động dữ dội khi giá dầu thô Brent sụt giảm mạnh từ đỉnh trên 100 USD mỗi thùng xuống dưới 40 USD mỗi thùng vào đầu năm 2016. Tình trạng này đã tác động trực tiếp đến toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ dầu khí tại Việt Nam, đặc biệt là các đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật cao. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để đánh giá chính xác sức khỏe tài chính và xác định giá trị thực của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường chịu áp lực suy thoái mạnh mẽ.
Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính và định giá doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí trong giai đoạn 6 năm từ 2011 đến 2016, đồng thời ứng dụng các mô hình định giá khoa học nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động tài chính của đơn vị tại Việt Nam và các thị trường khoan quốc tế liên quan.
Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các chỉ số định lượng then chốt, giúp ban điều hành kiểm soát tỷ lệ nợ vay trên tổng tài sản duy trì ở mức an toàn dưới 45%, cải thiện hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,2 lần, đồng thời hỗ trợ hơn 20.000 cổ đông và các tổ chức tín dụng xác lập mức giá mục tiêu hợp lý cho cổ phiếu trong các quyết định giải ngân vốn trung và dài hạn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 3 khung lý thuyết tài chính hiện đại bao gồm: Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller có tính đến tác động của lá chắn thuế thu nhập doanh nghiệp, Lý thuyết định giá tài sản vốn CAPM nhằm đo lường tỷ suất sinh lời kỳ vọng dựa trên hệ số rủi ro hệ thống, và Lý thuyết thông tin bất đối xứng trong việc giải trình báo cáo tài chính.
Mô hình nghiên cứu triển khai hệ thống 4 nhóm chỉ số tài chính nòng cốt: nhóm chỉ số thanh toán gồm hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh; nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động gồm vòng quay tồn kho, vòng quay khoản phải thu và vòng quay tổng tài sản; nhóm chỉ số đòn bẩy gồm tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và hệ số chi trả lãi vay EBIT; nhóm chỉ số khả năng sinh lời gồm tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu ROS, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE.
Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp 3 mô hình định giá doanh nghiệp chuyên sâu: Phương pháp giá trị tài sản thuần theo giá trị thanh lý, Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức DDM, và Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu FCFE dựa trên dòng tiền hoạt động thuần OCF được điều chỉnh theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm chuỗi dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập trong 6 năm liên tục từ năm 2011 đến năm 2016, kết hợp cùng các bản cáo bạch, báo cáo thường niên và dữ liệu giao dịch thực tế trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 6 kỳ kế toán năm liên tiếp của đơn vị với tổng tài sản trung bình hàng năm đạt trên 20.000 tỷ đồng, đồng thời đối sánh với mẫu chọn gồm 12 doanh nghiệp niêm yết trong cùng ngành dịch vụ dầu khí tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích dựa trên các tiêu chí về tính đại diện ngành, quy mô vốn hóa thị trường và tính minh bạch của thông tin kế toán.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích xu hướng biến động ngang dọc và so sánh đối chuẩn ngành là vì phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét quy luật dịch chuyển của các dòng vốn, bóc tách chính xác các yếu tố cấu thành lợi nhuận và hạn chế tối đa độ lệch phát sinh từ các biến động kinh tế chu kỳ. Thời gian thực hiện các phân tích định giá được tính toán quy chuẩn theo mốc tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2011 đến 2016 đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, quy mô tổng tài sản tăng trưởng mạnh từ mức 14.500 tỷ đồng năm 2011 lên đỉnh điểm hơn 24.800 tỷ đồng vào năm 2014, tương ứng mức tăng 71%, trước khi thu hẹp về mức khoảng 21.200 tỷ đồng vào năm 2016 do sự sụt giảm trong đầu tư giàn khoan mới và trích khấu hao tài sản cố định.
Thứ hai, hiệu quả sinh lời chịu tác động tiêu cực nghiêm trọng từ đà giảm của giá dầu khi doanh thu thuần năm 2016 giảm hơn 60% so với năm 2014. Chỉ số ROS giảm từ 18,2% năm 2013 xuống còn khoảng 2,4% năm 2016; chỉ số ROE giảm mạnh từ 17,5% xuống xấp xỉ 3,1% trong cùng kỳ.
Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn được kiểm soát thận trọng khi tỷ lệ nợ trên tổng tài sản luôn duy trì trong ngưỡng an toàn từ 31% đến 39%, thấp hơn mức bình quân 55% của ngành. Hệ số thanh toán hiện hành luôn ở mức trên 1,8 lần, giúp doanh nghiệp tránh được áp lực vỡ nợ ngắn hạn dù hệ số chi trả lãi vay giảm từ 15,2 lần xuống 2,3 lần năm 2016.
Thứ tư, kết quả định giá cổ phiếu cho thấy sự phân hóa giữa các phương pháp. Phương pháp giá trị tài sản thuần thanh lý xác định giá trị cổ phiếu đạt khoảng 28.500 đồng mỗi cổ phiếu, trong khi phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu FCFE với tỷ suất chiết khấu 12,5% cho kết quả định giá quanh mức 24.300 đồng mỗi cổ phiếu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 đến 2016 là do các tập đoàn dầu khí quốc tế cắt giảm từ 35% đến 50% chi phí thăm dò và khai thác, khiến đơn giá cho thuê giàn khoan tự nâng tại khu vực Đông Nam Á giảm hơn 45% và hiệu suất sử dụng giàn khoan của doanh nghiệp giảm từ 95% xuống còn khoảng 60%.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây về các doanh nghiệp ngành nhựa hay sản xuất công nghiệp, nghiên cứu này chỉ ra rằng doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí có độ nhạy đòn bẩy hoạt động cao hơn gấp 2 lần. Do đó, khi doanh thu sụt giảm, chi phí khấu hao cố định chiếm tỷ trọng trên 25% trong giá vốn hàng bán đã làm xói mòn nhanh chóng biên lợi nhuận gộp.
Các dữ liệu này có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ kết hợp giữa đường xu hướng giá dầu thế giới và cột biểu diễn tỷ suất lợi nhuận ROA, ROE qua 6 năm. Đồng thời, bảng phân tích độ nhạy của giá trị cổ phiếu theo biến thiên của tỷ suất chiết khấu WACC từ 11% đến 14% và tốc độ tăng trưởng dài hạn từ 1,5% đến 3,0% sẽ cung cấp góc nhìn trực quan toàn diện cho các nhà phân tích.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm cải thiện năng lực tài chính và gia tăng giá trị doanh nghiệp:
Thứ nhất, tối ưu hóa chi phí vận hành giàn khoan thông qua việc tái đàm phán hợp đồng với các nhà cung ứng dịch vụ bảo dưỡng, cắt giảm từ 12% đến 15% chi phí hoạt động trực tiếp trong thời gian 12 tháng, do Ban Giám đốc Khối Vận hành và Kỹ thuật trực tiếp phụ trách.
Thứ hai, đẩy mạnh tìm kiếm hợp đồng khoan tại thị trường quốc tế như Malaysia, Indonesia và Myanmar, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lấp đầy giàn khoan từ mức 60% lên trên 85% trong giai đoạn 2017 đến 2019, dưới sự điều phối của Phòng Phát triển Thị trường và Hợp tác Quốc tế.
Thứ ba, tái cơ cấu danh mục khoản phải thu nhằm rút ngắn số ngày thu tiền bình quân từ 115 ngày xuống dưới 80 ngày, đồng thời duy trì lượng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tương đương tiền tối thiểu 1.200 tỷ đồng để nâng hệ số thanh toán nhanh lên mức 1,4 lần, do Khối Tài chính Kế toán thực hiện định kỳ hàng quý.
Thứ tư, kiến nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan xem xét áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với các thiết bị thay thế chuyên dụng cho giàn khoan biển chưa sản xuất được trong nước, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng xuống dưới 30 ngày làm việc để giải tỏa áp lực dòng tiền lưu động cho doanh nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
Nhóm thứ nhất là các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tài chính đang tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán. Luận văn cung cấp mô hình định giá thực nghiệm kết hợp giữa tài sản ròng và chiết khấu dòng tiền FCFE, giúp nhà đầu tư xây dựng chiến lược mua gom cổ phiếu chu kỳ với mục tiêu sinh lời trên 20% khi thị trường phục hồi.
Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo và các chuyên viên quản trị tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng và xây lắp kỹ thuật. Nghiên cứu mang lại khung tham chiếu chuẩn xác để kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính và tái cấu trúc dòng tiền hoạt động kinh doanh trong các giai đoạn khủng hoảng ngành.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị Kinh doanh. Tài liệu đóng vai trò là một case study điển hình về phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu với chuỗi số liệu 6 năm thực tế bám sát chuẩn mực kế toán.
Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách kinh tế. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn để đánh giá sức chống chịu của các doanh nghiệp trụ cột quốc gia trước biến động vĩ mô, từ đó hoàn thiện các chính sách hỗ trợ tín dụng và thuế hải quan.
Câu hỏi thường gặp
Phương pháp định giá nào phản ánh sát nhất giá trị thực của cổ phiếu trong điều kiện thị trường năng lượng suy giảm? Phương pháp giá trị tài sản thuần thanh lý mang lại độ tin cậy cao hơn trong ngắn hạn vì tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm các giàn khoan thế hệ mới có tính thanh khoản quốc tế cao, đạt mức định giá khoảng 28.500 đồng mỗi cổ phiếu so với mức 24.300 đồng của phương pháp FCFE.
Tại sao tỷ suất sinh lời ROE của doanh nghiệp lại giảm mạnh từ 17,5% xuống 3,1% trong giai đoạn nghiên cứu? Sự sụt giảm này xuất phát từ nguyên nhân kép: doanh thu dịch vụ khoan giảm hơn 60% do giá thuê giàn khoan giảm sâu, trong khi chi phí khấu hao tài sản cố định hàng năm vẫn duy trì ở mức cao khoảng 1.100 tỷ đồng, làm giảm mạnh lợi nhuận sau thuế của cổ đông.
Mức nợ vay của doanh nghiệp có tiềm ẩn rủi ro phá sản trong giai đoạn 2011 đến 2016 hay không? Doanh nghiệp hoàn toàn an toàn trước nguy cơ phá sản nhờ duy trì tỷ lệ nợ trên tổng tài sản ở mức 31% đến 39% và hệ số thanh toán ngắn hạn trên 1,8 lần, vượt xa ngưỡng cảnh báo nguy hiểm của các mô hình dự báo rủi ro tài chính tiêu chuẩn.
Việc quản lý dòng tiền hoạt động kinh doanh OCF có ý nghĩa sống còn như thế nào đối với doanh nghiệp phụ trợ dầu khí? Dòng tiền hoạt động kinh doanh dương trên 2.000 tỷ đồng trong các năm thuận lợi là nguồn lực thiết yếu để tài trợ cho chi phí bảo dưỡng định kỳ và thanh toán nợ gốc dài hạn khi doanh thu bị sụt giảm trong chu kỳ giá dầu thấp.
Điểm khác biệt nổi bật của luận văn so với các nghiên cứu phân tích tài chính thông thường là gì? Luận văn không chỉ dừng lại ở việc tính toán tỷ số tài chính đơn thuần mà đã tích hợp toàn diện mối liên hệ giữa chu kỳ kinh tế ngành dầu khí toàn cầu với mô hình định giá đa chiều, cung cấp bức tranh hoàn chỉnh phục vụ quyết định đầu tư thực tế.
Kết luận
Luận văn đã thực hiện một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá sức khỏe tài chính và định giá doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí thông qua 5 kết luận then chốt:
- Đã hệ thống hóa thành công khung lý luận chuẩn tắc về phân tích báo cáo tài chính và 3 phương pháp định giá doanh nghiệp phù hợp với đặc thù nền kinh tế Việt Nam.
- Đã phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 6 năm từ 2011 đến 2016, chỉ rõ sự biến động của quy mô tài sản trên 21.000 tỷ đồng và tác động của chu kỳ giá dầu đến các tỷ số sinh lời ROS, ROE.
- Đã thực hiện định giá cổ phiếu khoa học, đưa ra biên độ giá trị từ 24.300 đồng đến 28.500 đồng mỗi cổ phiếu để hỗ trợ cổ đông và thị trường có góc nhìn khách quan.
- Đã đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ quản trị chi phí vận hành, tái cấu trúc các khoản thu đến kiến nghị chính sách thuế hải quan với thời gian triển khai cụ thể cho từng quý.
- Đã mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng mô hình định lượng dự báo phá sản kết hợp phân tích rủi ro tỷ giá cho giai đoạn sau năm 2017.
Các nhà đầu tư, nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ phương pháp luận và hệ thống dữ liệu chi tiết của luận văn để ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị rủi ro và ra quyết định đầu tư tài chính chuyên nghiệp ngay hôm nay.