Tổng quan nghiên cứu
Bệnh tay chân miệng tại Việt Nam trong những năm qua luôn diễn biến phức tạp và trở thành thách thức lớn đối với hệ thống y tế công cộng. Theo thống kê của Bộ Y tế, chỉ tính riêng trong năm 2012, cả nước đã ghi nhận tới 157.654 trường hợp mắc bệnh và 45 ca tử vong, đưa bệnh tay chân miệng đứng vị trí thứ hai trong mười nhóm bệnh truyền nhiễm có số ca mắc cao nhất. Tại tỉnh Thái Nguyên, dịch bệnh bắt đầu bùng phát mạnh từ tháng 7 năm 2011 với 236 ca được giám sát, sau đó nhanh chóng lan rộng lên 647 ca vào năm 2012, xuất hiện tại 147 trên tổng số 181 xã, phường thuộc 9 trên 9 huyện, thành phố.
Thái Nguyên là địa bàn miền núi với nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, điều kiện vệ sinh môi trường và trình độ nhận thức y tế của một bộ phận người dân còn hạn chế. Nhóm trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ từ 1 đến 2 tuổi, là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trước nguy cơ lây nhiễm virus đường ruột. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh dịch tễ học bệnh tay chân miệng giai đoạn 2011 - 2013, đồng thời khảo sát thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh của 472 bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2014. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống chỉ số định lượng đáng tin cậy để ngành y tế dự phòng địa phương hoạch định các giải pháp can thiệp truyền thông hành vi, góp phần giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và hạn chế tối đa các ca biến chứng nặng tại cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng mô hình đánh giá hành vi sức khỏe dựa trên bộ ba thành tố Kiến thức - Thái độ - Thực hành (mô hình KAP) kết hợp cùng lý thuyết truyền thông giáo dục sức khỏe trong y tế công cộng. Hành vi phòng bệnh của bà mẹ được xác định là một chuỗi biến đổi có định hướng: kiến thức khoa học đúng đắn sẽ định hình niềm tin và thái độ tích cực, từ đó thúc đẩy các hành động thực hành vệ sinh chuẩn xác nhằm bảo vệ trẻ em trước nguồn lây.
Khung khái niệm y học của đề tài bám sát các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 1003/QĐ-BYT và Quyết định số 581/QĐ-BYT. Bệnh tay chân miệng được định nghĩa là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuộc nhóm Enterovirus gây ra, trong đó hai tác nhân phổ biến nhất là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Chủng virus EV71 đặc biệt nguy hiểm khi có khả năng tấn công hệ thần kinh trung ương và cơ quan tuần hoàn, gây ra các biến chứng viêm não, phù phổi cấp hoặc viêm cơ tim với tỷ lệ tử vong cao. Nghiên cứu phân tích cơ chế lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa thông qua thức ăn, nguồn nước uống, bàn tay của người chăm sóc và đồ dùng sinh hoạt nhiễm bẩn chứa dịch tiết từ nốt phỏng hoặc phân của bệnh nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp với phương pháp hồi cứu số liệu dịch tễ học từ sổ sách báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Đối với phần khảo sát thực trạng cộng đồng, cỡ mẫu được xác định là 472 bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Cỡ mẫu này được tính toán khoa học dựa trên công thức ước tính một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả cắt ngang với mức xác suất tin cậy 95% (hệ số Z tương ứng 1,96), độ sai số biên cho phép là 0,045 và tỷ lệ thực hành đúng tham chiếu p lấy bằng 0,3886 (tương đương 38,86%), đồng thời cộng thêm 5% dung sai dự phòng các trường hợp vắng mặt.
Kỹ thuật chọn mẫu được tiến hành qua hai giai đoạn: Giai đoạn một chọn mẫu chủ đích huyện Đại Từ – địa phương có số ca mắc cao nhất trong 9 huyện thành của tỉnh – và chọn 3 xã đại diện theo đặc điểm địa lý gồm xã Bình Thuận (trung tâm), xã Tiên Hội (gần trung tâm) và xã Hoàng Nông (xa trung tâm). Giai đoạn hai áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo bước nhảy k từ danh sách quản lý hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi tại các trạm y tế xã (chọn 158 mẹ tại xã Bình Thuận với bước nhảy k bằng 3; 157 mẹ tại xã Tiên Hội với bước nhảy k bằng 3; 157 mẹ tại xã Hoàng Nông với bước nhảy k bằng 2). Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh tương quan giúp lượng hóa rõ ràng sự khác biệt về nhận thức và thực hành giữa các nhóm nhân khẩu học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả phân tích dịch tễ học hồi cứu cho thấy dịch bệnh tại Thái Nguyên có tốc độ lây lan rất nhanh, tăng vọt từ 236 trường hợp năm 2011 lên 647 trường hợp năm 2012, xuất hiện tại 81,2% số xã phường toàn tỉnh. Trong cơ cấu bệnh nhân, trẻ dưới 5 tuổi chiếm đa số với tỷ lệ hơn 80%, trong đó nhóm trẻ từ 1 đến 4 tuổi ghi nhận số ca mắc cao nhất.
Về các kênh tiếp cận truyền thông, nguồn tin phổ biến nhất mà các bà mẹ tiếp nhận là qua đài truyền hình với 91,2% và qua cán bộ nhân viên y tế với 70,3%, trong khi tỷ lệ tiếp cận thông tin qua internet chỉ chiếm mức thấp khoảng 10,7%.
Khảo sát bộ chỉ số KAP trên 472 đối tượng nghiên cứu đã làm nổi bật những thực trạng đáng lưu ý:
- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức chung đạt mức đúng về bệnh chỉ dao động ở mức 34,0% đến 49,6%. Đáng chú ý, có tới 56,7% bà mẹ không nhận biết được virus là tác nhân trực tiếp gây bệnh và hơn 60,8% chưa biết bệnh hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Tỷ lệ bà mẹ nhận biết đúng các dấu hiệu lâm sàng nguy hiểm cần đưa trẻ nhập viện cấp cứu chỉ đạt khoảng 65,0%.
- Về thái độ, đa số bà mẹ thể hiện nhận thức tích cực với 71,1% đến 96,4% tán thành việc cần chủ động phòng chống bệnh và đưa trẻ đi khám khi có triệu chứng sốt kèm nốt phỏng nước.
- Về thực hành thực tế, tỷ lệ bà mẹ có hành vi phòng bệnh đạt chuẩn còn rất thấp, chỉ đạt từ 28,9% đến 39,4%. Vẫn còn khoảng 17,7% bà mẹ tiếp tục cho trẻ đến nhà trẻ hoặc tiếp xúc với trẻ khác khi đang mắc bệnh, và khoảng 37,5% bà mẹ còn áp dụng các quan niệm kiêng khem sai lầm.
Thảo luận kết quả
Các số liệu thu thập được có thể minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan bộ ba chỉ số KAP giữa 3 xã nghiên cứu và bảng phân bố thực hành vệ sinh theo trình độ học vấn. Biểu đồ sẽ phản ánh sự chênh lệch rõ rệt: trong khi cột điểm thái độ đạt mức rất cao trên 80%, thì cột điểm thực hành đúng lại rơi xuống mức dưới 40%.
Nguyên nhân của khoảng trống giữa nhận thức và thực hành xuất phát từ điều kiện kinh tế gia đình ở khu vực nông thôn còn khó khăn, thói quen sinh hoạt chưa gắn liền với việc dùng xà phòng diệt khuẩn thường xuyên và công tác truyền thông tuyến cơ sở đôi khi mới dừng ở mức cung cấp tên bệnh chứ chưa hướng dẫn thao tác cụ thể. Khi so sánh với nghiên cứu của các tác giả tại Cần Thơ, Đồng Nai và Bình Dương, kết quả này cho thấy một mẫu số chung trên phạm vi cả nước: tỷ lệ thực hành đúng của người chăm sóc trẻ ở vùng nông thôn và bán đô thị luôn thấp hơn đáng kể so với khu vực đô thị lớn. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch trọng tâm từ truyền thông đại chúng thụ động sang các mô hình hướng dẫn thực hành cầm tay chỉ việc tại từng hộ gia đình.
Đề xuất và khuyến nghị
- Nâng cao tỷ lệ thực hành rửa tay đúng cách: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh phối hợp cùng Trạm Y tế xã Đại Từ triển khai các buổi tập huấn trực tiếp, hướng dẫn quy trình rửa tay 6 bước bằng xà phòng cho 100% người chăm sóc trẻ, phấn đấu nâng tỷ lệ thực hành đạt chuẩn từ 39,4% hiện nay lên trên 75% trong vòng 12 tháng.
- Thiết lập quy trình phản ứng nhanh xử lý ổ dịch trong 48 giờ: Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan y tế địa phương tăng cường giám sát, khoanh vùng khử khuẩn bằng dung dịch Cloramin B 2% toàn bộ khu vực nhà bệnh nhân và các hộ gia đình có trẻ nhỏ trong bán kính 100 mét ngay sau khi phát hiện ca bệnh.
- Tối ưu hóa kênh truyền thông cơ sở: Hội Liên hiệp Phụ nữ phối hợp với cán bộ y tế thôn bản tổ chức sinh hoạt chuyên đề định kỳ 2 tuần một lần, cấp phát tờ rơi hình ảnh trực quan tại 472 cụm dân cư nhằm hướng dẫn phát hiện sớm biến chứng sốt cao, giật mình và nốt phỏng nước ở miệng, lòng bàn tay.
- Tăng cường kiểm tra vệ sinh trường mầm non: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ chỉ đạo các trường mầm non, nhóm trẻ gia đình thực hiện khử trùng đồ chơi, sàn nhà mỗi tuần một lần, kiên quyết cho trẻ nghỉ học cách ly tối thiểu 10 ngày nếu phát hiện dấu hiệu nghi nhiễm.
- Đào tạo lại năng lực phân tuyến cho cán bộ y tế xã: Sở Y tế tổ chức các khóa tập huấn định kỳ 6 tháng một lần về phác đồ Quyết định 1003/QĐ-BYT nhằm nâng cao năng lực chẩn đoán phân độ lâm sàng từ độ 2a trở lên để kịp thời chuyển tuyến trên an toàn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý y tế dự phòng và chuyên viên dịch tễ học: Giúp xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực, hóa chất khử khuẩn và dự báo xu hướng dịch bệnh trong các giai đoạn chuyển mùa tại địa phương.
- Bác sĩ và nhân viên y tế tại các trạm y tế xã, phường: Ứng dụng kết quả khảo sát để nắm bắt các quan niệm sai lầm phổ biến của người dân, từ đó tư vấn trực tiếp và hướng dẫn phụ huynh theo dõi sát dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm của trẻ tại nhà.
- Cán bộ quản lý giáo dục mầm non và giáo viên nuôi dạy trẻ: Nắm vững quy chuẩn vệ sinh học đường, quy trình xử lý khi phát hiện ca bệnh tại lớp học và biện pháp cách ly trẻ nhằm bảo vệ môi trường giáo dục an toàn.
- Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kỹ thuật tính toán cỡ mẫu đại diện và phương pháp xây dựng bộ công cụ phỏng vấn KAP trong dịch tễ học thực địa.
Câu hỏi thường gặp
-
Tác nhân gây bệnh tay chân miệng nguy hiểm nhất được ghi nhận trong nghiên cứu là gì? Bệnh do nhóm virus đường ruột Enterovirus gây ra, trong đó Enterovirus 71 (EV71) là chủng đặc biệt nguy hiểm. Chủng virus này thường tấn công vào hệ thần kinh và tim mạch, gây các biến chứng nặng như viêm màng não, viêm cơ tim và phù phổi cấp dẫn đến tử vong nhanh chóng ở trẻ dưới 5 tuổi.
-
Tại sao huyện Đại Từ lại được chọn làm địa bàn khảo sát trọng điểm của đề tài? Huyện Đại Từ được chọn vì đây là địa phương có tỷ lệ mắc bệnh tay chân miệng cao nhất trong 9 huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên năm 2012. Đồng thời, huyện có vị trí giao thông cửa ngõ tiếp giáp quốc lộ đi Tuyên Quang, làm tăng nguy cơ lây lan dịch bệnh ra các khu vực lân cận.
-
Cỡ mẫu 472 bà mẹ được tính toán dựa trên các tham số dịch tễ nào? Cỡ mẫu được tính bằng công thức nghiên cứu mô tả với mức ý nghĩa alpha 0,05 (độ tin cậy 95%, Z bằng 1,96), độ chính xác tuyệt đối d bằng 0,045 và tỷ lệ thực hành đúng p tham chiếu từ các nghiên cứu trước là 38,86%, kết hợp bổ sung 5% dung sai dự phòng trường hợp từ chối tham gia.
-
Điểm hạn chế lớn nhất trong việc chăm sóc trẻ mắc bệnh của các bà mẹ là gì? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ thực hành đúng các biện pháp phòng lây nhiễm chỉ đạt dưới 40%. Nhiều bà mẹ vẫn cho trẻ mắc bệnh tiếp xúc với cộng đồng, chưa biết cách vệ sinh khử khuẩn đồ chơi và còn giữ thói quen kiêng cữ không khoa học khi trẻ bị sốt hay loét miệng.
-
Biện pháp can thiệp nào giúp giảm thiểu ca mắc bệnh hiệu quả nhất tại cộng đồng miền núi? Giải pháp hiệu quả nhất là kết hợp truyền thông trực quan qua truyền hình, loa phát thanh xã với hoạt động hướng dẫn thực hành rửa tay bằng xà phòng tận hộ gia đình, đồng thời xử lý triệt để ổ dịch trong vòng 48 giờ bằng dung dịch Cloramin B tại trường học và khu dân cư.
Kết luận
- Dịch bệnh tay chân miệng tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 diễn biến nhanh chóng với đỉnh dịch 647 ca năm 2012, tập trung chủ yếu ở trẻ dưới 5 tuổi.
- Tồn tại khoảng cách lớn giữa thái độ tích cực (đạt trên 71%) và thực hành vệ sinh phòng bệnh đạt chuẩn (chỉ đạt từ 28,9% đến 39,4%) của 472 bà mẹ tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy về đặc điểm dịch tễ học và các rào cản nhận thức tại một tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
- Lộ trình can thiệp cần tập trung chuyển đổi hành vi thực hành rửa tay bằng xà phòng, kiểm soát vệ sinh trường mầm non và chuẩn hóa năng lực phân loại bệnh nhân tại tuyến y tế cơ sở trong 6 đến 12 tháng tới.
- Để kiểm soát bền vững bệnh tay chân miệng, các cấp chính quyền, ngành y tế dự phòng và cộng đồng gia đình cần chủ động phối hợp hành động đồng bộ ngay từ hôm nay.