Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Chương 2 : Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu. “Chương 3: Phương pháp n; lên cứu Chương 4 : Kết quả nghiên cứu. “Chương 5: Kết luận và hàm ý.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CI 2. TÔNG QUAN VÈ KÊ KHAI - NỌP THUẾ ĐIỆN TỬ. Các khái niệm về kê khai - nộp thuế điện tử Kê khai thuế điện tử là việc NNT thao tác kê khai thuế trực tuyến tại địa chỉ 'web http://thuedientu.vn/ thay cho phương pháp truyền thốnglà nộp tờ khai giấy trực tiếp đến cơ quan thuế các địa phương. Dịch vụ khai thuế điện tử hỗ trợ.
'NNT kê khai và nộp hỗ sơ khai thuế qua mạng trực tuyến Internet đến cơ quan thuế với hình thức xác thực thông tin qua OTP (đối với cá nhân) và qua chữ ký số (đối với doanh nghiệp, tổ chức). NNT có thê để đàng thực hiện các bước theo hướng dẫn. trên trang web, đồng thời có thể theo đõi thời hạn xử lý và các thông báo phản hồi của cơ quan thuế. Điều này đã góp phần giảm bớt các thủ tục hành chính cũng như: tránh sự lo lắng không được xử lý kịp thời của NNT vào thời điểm đến hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Kê khai thuế điện tử là hình thức giao dịch giao dịch văn minh, hiện đại và tiện lợi giữa NNT với cơ quan thuế, được pháp luật công nhận và khuyến. khích thực hiện. Trong đó, OTP (đối với cá nhân) và chữ ký số (đối với doanh nghiệp, tổ chức) chính là chữ kỷ tượng trưng và xác thực danh tính người phát hành. các hồ sơ, tải liệu, văn bản trong giao dich điện tử.
Ngoài ra, việc sử dụng giao dich điện tử cũng được áp dụng rộng rãi trong các ngành khác như hải quan, ngân hàng, chứng khoán,. luôn đảm bảo về tính xác thực, bảo mật, an ninh và mang tính pháp lý tương đương với con dấu và chữ ký. NTĐT là việc mà NNT không phải trực tiếp đến ngân hàng hoặc kho bạc mà chỉ cần thực hiện các thủ tục nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thông qua. NNT sir dung dich vụ lập Giấy nộp tiền điện tử để nộp vào Ngân sách Nhà nước bằng các thao tác trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế, kết quả giao dịch sẽ được xác nhận tức thời qua ngân hàng thương mại.
Đặc điểm kê khai và nộp thuế điện tử: Là sản phẩm của sự chỉ đạo, phối hợp và hỗ trợ giữa cục ứng dụng công nghệ thông tin và cơ quan thuế, KK ~ NTĐT có các đặc điểm nỗi trội như sau: ~ KK - NTĐT giúp tiết kiệm chỉ phí di lại, thời gian giao dịch: Nếu như trước đây NNT phải đi lại rất nhiều để làm các thủ tục thì với KK - NTĐT chỉ cần ngồi một chỗ là đã có thể nộp thuế thành công đễ thực hiện hơn, ít tốn thời gian, chi phi cho NNT và cả cơ quan quản lý thuế, có thể truy cập, trao đổi thông tin, dữ liệu dễ dàng và nhanh chóng. Vì thế, các doanh nghiệp và tổ chức đã áp dụng rất phổ biến. ~ NNT có thể truy cập Công thông tin điện tử của Cơ quan thuế đề xem, in, tải về các thông báo, giấy nộp thuế điện tử đã nộp, có thể kiểm tra, kiểm soát tình hình xử lý hỗ sơ bắt cứ khi nào và có kế hoạch làm việc hiệu quả. ~KK - NTĐT được xem là bước cải cách hành chính vượt bậc của ngành.
Do sự cập nhật công nghệ và khá mới mẻ với NNT nên KK - NTĐT không. mang tính chất bắt buộc mà cơ quan thuế luôn tuyên truyền và khuyến khích sử dụng. ~ Trừ thuế đối với hàng hóa xuất khâu và nhập khẩu, KK - NTĐT được áp dụng cho nhiều loại thuế khác gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc. biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên.
MỌT SỐ VẤN ĐÈ VỀ CÁ NHÂN CHO THUÊ TAI SAN VA CAC CHÍNH SÁCH THUÊ LIÊN QUAN 2. Cá nhân cho thuê tài sản Định nghĩ cá nhân cho thuê TS bao gồm cá nhân kinh doanh và có đoanh thu từ hoạt động cho thuê TS. Các tài sản cho thuê bao gồm: bắt động sản như nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (không bao gồm dịch vụ lưu trú); các phương. tiện vận tải, máy móc thiết bị (nhưng không kèm theo người điều khiển) và TS khác.
không kèm theo dịch vụ. Lưu ý rằng, một số Dịch vụ lưu trú sẽ không được tính vào. hoạt động cho thuê TS bao gồm các hoạt động: cung cắp lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách văng lai khác; Cung cấp cơ sở lưu trú dải hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; Cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn. uống hoặc các phương tiện giải trí.
Đối với hoạt động cho thuê căn hộ hàng tháng. hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bắt động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam vẫn được xem là cá nhân cho thuê TS. Chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê TS 7 2. Nguyên tắc, phương pháp tính thuế cho thuê tài sản: 1.
Nguyên tắc: Nếu cá nhân cho thuê TS mà có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài. Nếu cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động cho thuê TS tổng trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì cá nhân phải thực hiện kê khai nộp thuế 2. Cin cứ tính thuế a) Doanh thu tính thuế: Căn cứ khoản Điều4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản được xác định như sau: ~ Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê. ~ Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số én bén thué tra từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
~ Trong trường hợp tiền thuê được trả một lần cho nhiều năm thuê thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu đối với hoạt động cho thuê TS là 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN ©) Xác định số thuế phải nộp. Công thức tính thuế cho thuê tài sản như sau. Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%. Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5% Ng \i ra, cá nhân cho thuê tài sản còn phải nộp them khoản lệ phí môn bài, mức lệ phí môn bài căn cứ theo doanh thu tính thuế thu nhập các nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.
4) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế “Thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê TS chính là thời điểm xác định doanh thu tính thuế. Kê khai và nộp thuế đối với cá nhân cho thuê TS a._ Trường hợp cá nhân trực tiếp kê khai thuế: œ_ Nguyên tắc khai thuế: Cá nhân cho thuê TS lựa chọn 1 trong 2 cách kê khai gồm khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm dương lịch. «Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê TS trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.S Phụ lục I- Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể: ~ Tờ khai thuế mẫu 01/TTS ban hành kèm theo Thông Tư 40/2021/TT-BTC; ~ Phụ lục bảng kê chỉ tiết hợp đồng cho thuê TS theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông Tư 40/2021/TT- BTC (nếu là lần khai thuế đầu tiên của 'Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng); ~ Bản sao hợp đồng thuê TS, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng); ~ Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho. thuê TS ủy quyền cho đại liện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
~ Chứng minh nhân dân / Căn cước công cân phô tô công chứng của cá nhân. cho thuê ~ Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. «_ Nơi nộp hồ sơ khai thuế ~ Cá nhân có doanh thu thì hoạt động cho thuê TS (trừbắt động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Chỉ cục Thuế nơi cá nhân cư trú. ~ Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bắt động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Chỉ cục Thuế nơi có bắt động sản cho thuê.
« _ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế ~ Châm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán. ~ Đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm, thời hạn nộp hỗ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Cách thức thực hiện: Cá nhân cho thuê TS có thể lựa chọn phương thức truyền thống để nộp hỗ sơ khai thuế là nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hay gửi qua đường bưu điện; hoặc NNT lựa chọn gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông. tin điện tử của cơ quan thuế.
Trường hợp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê TS. œ_ Nguyên tắc khai thuế Nếu trong hợp đồng thuê TS có điều khoản về bên đi thuê là người chịu trách. nhiệm kê khai nộp thuế thì Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế ho cá nhân Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được lựa chọn 1 trong4 cách kê khai thuế gồm: khai nộp thuế theo tháng, theo quý, từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai nộp. thuế theo năm dương lịch.
Sau khi ghi trên tờ khai phần “Khai thay” vào phần trước cum tir “NNT hodc Đại diện hợp pháp của NNT”, Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế cho cá.