Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong quản lý công và cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến đang là xu thế tất yếu trong tiến trình xây dựng Chính phủ điện tử tại Việt Nam. Trong lĩnh vực quản lý thuế, ngành thuế đã tiên phong triển khai hệ thống dịch vụ thuế điện tử (eTax). Tuy nhiên, trong khi các tổ chức và doanh nghiệp đã đạt tỷ lệ kê khai, nộp thuế điện tử gần như tuyệt đối từ năm 2014, việc áp dụng đối với đối tượng người nộp thuế là cá nhân kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế. Tính đến hết năm 2021, trên địa bàn thành phố Vũng Tàu ghi nhận 13.012 hộ và cá nhân hoạt động kinh doanh, trong đó có 954 hộ cá thể và cá nhân cho thuê tài sản, chiếm tỷ lệ 7,33% tổng số cơ sở kinh doanh.

Theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, cá nhân có doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản vượt mức 100 triệu đồng trong năm dương lịch bắt buộc phải thực hiện kê khai và nộp thuế với tỷ lệ 5% thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và 5% thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Trước đây, người nộp thuế phải trực tiếp đến Chi cục Thuế nộp hồ sơ giấy và di chuyển sang Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để nộp tiền thuế, gây tốn kém thời gian và chi phí đi lại. Việc mở rộng cổng dịch vụ thuế điện tử cho cá nhân cho thuê tài sản nhằm hiện đại hóa thủ tục, song tỷ lệ đón nhận tại địa phương vẫn chưa đồng đều.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ kê khai, nộp thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản tại thành phố Vũng Tàu. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2021 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn tháng 11 - 12/2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan thuế địa phương ban hành các chính sách phù hợp, nâng cao tỷ lệ tuân thủ tự nguyện và hiện đại hóa quản trị thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và tích hợp các nền tảng lý thuyết kinh điển về hành vi người dùng và chấp nhận công nghệ. Thứ nhất, Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975) chỉ ra rằng ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan. Thứ hai, Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức nhằm giải thích rõ hơn năng lực tự chủ của cá nhân trong các điều kiện thực tế. Thứ ba, Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) do Davis (1989) phát triển khẳng định hai yếu tố cốt lõi quyết định ý định sử dụng hệ thống thông tin là cảm nhận sự hữu ích và cảm nhận tính dễ sử dụng. Thứ tư, Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT) của Venkatesh cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Jen-Ruei Fu (2005), Suhani Anuar (2009), Mohammed Abdulrahaman Alshehri (2012) bổ sung các yếu tố về điều kiện hỗ trợ và cảm nhận rủi ro.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 05 khái niệm độc lập tác động đến 01 biến phụ thuộc là Sự chấp nhận công nghệ kê khai, nộp thuế điện tử (SCN):

  1. Cảm nhận sự hữu ích (SHU): Mức độ người nộp thuế tin rằng hệ thống giúp nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch.
  2. Cảm nhận tính dễ sử dụng (DSD): Nhận thức về sự thuận tiện, thao tác đơn giản và tính rõ ràng khi thực hiện thủ tục thuế trực tuyến.
  3. Chuẩn chủ quan (CCQ): Ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và sự khuyến khích từ cơ quan quản lý nhà nước.
  4. Cảm nhận rủi ro (RR): Mối lo ngại về an toàn thông tin, bảo mật tài khoản cá nhân và các lỗi phát sinh trong quá trình giao dịch điện tử.
  5. Các điều kiện hỗ trợ (CDK): Sự sẵn có về hạ tầng công nghệ, đường truyền mạng internet, thiết bị và sự trợ giúp kỹ thuật kịp thời.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Nghiên cứu định tính được tiến hành vào ngày 01/11/2021 thông qua thảo luận nhóm tập trung với 05 chuyên gia là cán bộ quản lý thuế tại Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo. Kết quả thảo luận nhóm giúp điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống thang đo gồm 21 biến quan sát phù hợp với bối cảnh thực tế tại địa phương.

Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với đối tượng khảo sát là cá nhân cho thuê tài sản tại thành phố Vũng Tàu. Dựa trên quy tắc phân tích nhân tố khám phá của Hair và cộng sự (2010), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát (tối thiểu 105 quan sát cho 21 biến). Tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát từ ngày 20/11 đến ngày 20/12/2021, thu về 124 phiếu và sàng lọc được 119 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS phiên bản 22.

Quy trình phân tích định lượng bao gồm: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha từ 0,60 trở lên, hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax (tiêu chuẩn KMO đạt từ 0,50 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích trên 50% và hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,50); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy đa biến bằng phương pháp OLS để kiểm định các giả thuyết; Kiểm định One-Way ANOVA và Independent Samples T-test để đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích độ tin cậy thang đo cho thấy các thang đo đều đạt chuẩn chất lượng cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,783 đến 0,858. Phân tích EFA cho các biến độc lập trích được 5 nhân tố tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích đạt 75,07% với hệ số KMO bằng 0,766 (Sig. = 0,000). Thang đo biến phụ thuộc đạt hệ số Cronbach's Alpha 0,819 và phương sai trích đạt 68,60% (KMO = 0,698, Sig. = 0,000).

Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy mô hình đạt độ tương thích thống kê rất cao với giá trị F = 27,354 (Sig. = 0,000) và hệ số Durbin-Watson đạt 1,869 (không có hiện tượng tự tương quan). Hệ số xác định hiệu chỉnh R² đạt 0,528, chứng minh rằng 5 nhân tố trong mô hình giải thích được 52,8% sự biến thiên của mức độ chấp nhận công nghệ kê khai, nộp thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản. Toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận tại mức ý nghĩa 95% (Sig. < 0,05).

Mức độ tác động chuẩn hóa của các biến độc lập được xác định theo thứ tự giảm dần:

  • Cảm nhận sự hữu ích (Beta = 0,441; p = 0,000): Tác động cùng chiều mạnh nhất đến quyết định sử dụng dịch vụ.
  • Cảm nhận tính dễ sử dụng (Beta = 0,307; p = 0,000): Tác động tích cực đứng vị trí thứ hai.
  • Các điều kiện hỗ trợ (Beta = 0,280; p = 0,000): Đóng vai trò quan trọng thứ ba trong việc thúc đẩy hành vi.
  • Chuẩn chủ quan (Beta = 0,231; p = 0,000): Tác động tích cực đứng vị trí thứ tư.
  • Cảm nhận rủi ro (Beta = -0,239; p = 0,000): Tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến sự chấp nhận công nghệ.

Kiểm định ANOVA về đặc điểm cá nhân chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ chấp nhận công nghệ theo độ tuổi (Sig. < 0,05). Nhóm người nộp thuế dưới 25 tuổi và từ 25 - 40 tuổi có mức độ đón nhận công nghệ cao hơn đáng kể so với nhóm trên 40 tuổi (chiếm 34,5% mẫu khảo sát). Sự khác biệt theo giới tính (52,9% nam, 47,1% nữ) và mức thu nhập không có ý nghĩa thống kê.

Thảo luận kết quả

Phát hiện Cảm nhận sự hữu ích là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất (Beta = 0,441) hoàn toàn nhất quán với mô hình TAM của Davis (1989) và nghiên cứu của Jen-Ruei Fu cùng cộng sự (2005). Khi người nộp thuế nhận thấy cổng kê khai trực tuyến giúp hoàn thành nghĩa vụ thuế nhanh chóng, loại bỏ thời gian xếp hàng tại cơ quan quản lý và tiết kiệm chi phí in ấn, họ sẽ chủ động chuyển đổi phương thức thực hiện. Dữ liệu hồi quy và tương quan tuyến tính có thể được minh họa trực quan thông qua đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư chuẩn hóa, kết hợp với biểu đồ tần số phân phối chuẩn nhằm kiểm tra tính vững của mô hình.

Nhân tố Cảm nhận tính dễ sử dụng (Beta = 0,307) khẳng định tầm quan trọng của giao diện cổng thông tin và quy trình điền mẫu tờ khai 01/TTS. Nếu các trường thông tin hợp đồng được thiết kế trực quan, có gợi ý nhập liệu tự động, người nộp thuế sẽ vượt qua tâm lý ngại tiếp cận công nghệ mới.

Đáng chú ý, Cảm nhận rủi ro mang dấu âm (Beta = -0,239), phản ánh rào cản tâm lý e ngại lộ lọt dữ liệu cá nhân, số căn cước công dân hoặc lỗi nghẽn mạng vào các ngày cao điểm quyết toán thuế. Cuối cùng, kết quả kiểm định nhóm tuổi cho thấy nhóm người nộp thuế trên 40 tuổi gặp nhiều trở ngại hơn về kỹ năng số, đòi hỏi các chương trình hỗ trợ chuyên biệt từ Chi cục Thuế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy cá nhân cho thuê tài sản tại thành phố Vũng Tàu tích cực tham gia kê khai, nộp thuế điện tử:

  1. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa tính tương thích hệ thống: Cục Thuế và Tổng cục Thuế cần khẩn trương nâng cấp cổng dịch vụ thuế điện tử để vận hành mượt mà trên đa dạng trình duyệt web hiện đại (như Chrome, Edge, Safari) thay vì chỉ tương thích hạn chế với trình duyệt cũ. Đồng thời, mở rộng liên kết thanh toán từ 7 ngân hàng thương mại hiện nay sang toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại và ví điện tử, hướng tới mục tiêu 100% giao dịch nộp thuế được xử lý tức thời trong khung thời gian 6 đến 12 tháng tới.

  2. Đơn giản hóa quy trình và tăng cường cảm nhận tính dễ sử dụng: Thiết kế lại giao diện kê khai dành riêng cho cá nhân cho thuê bất động sản với các bảng biểu mẫu 01/TTS và 01-1/BK-TTS được tinh giản, tích hợp tính năng tự động trích xuất thông tin hợp đồng từ các kỳ kê khai trước. Cơ quan thuế cần xây dựng các video đồ họa ngắn dưới 3 phút và cẩm nang số hướng dẫn từng bước thao tác để người nộp thuế có thể tự thực hiện dễ dàng.

  3. Triển khai cơ chế bảo mật đa lớp và chính sách hỗ trợ sự cố rủi ro: Ứng dụng công nghệ mã hóa dữ liệu cao cấp, bảo mật xác thực OTP qua tin nhắn SMS và liên kết tài khoản định danh điện tử VNeID. Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo cần ban hành quy chế xử lý sự cố kỹ thuật rõ ràng: Trong trường hợp nghẽn mạng hệ thống vào ngày hạn nộp, cơ quan thuế áp dụng cơ chế tự động gia hạn hoặc miễn tiền phạt chậm nộp hồ sơ, tạo sự an tâm tuyệt đối cho người dân.

  4. Cá nhân hóa công tác hỗ trợ theo nhóm đối tượng người nộp thuế: Đội ngũ cán bộ quản lý thuế cần tổ chức các buổi tập huấn trực tiếp, thành lập bàn hướng dẫn lưu động tại các phường xã để hỗ trợ chuyên sâu cho nhóm người nộp thuế từ 40 tuổi trở lên (nhóm chiếm 34,5% tổng số người khảo sát). Nâng cao kỹ năng giao tiếp và tinh thần phục vụ của cán bộ thuế nhằm lan tỏa chuẩn chủ quan tích cực trong cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý thuế các cấp: Lãnh đạo và cán bộ tại Chi cục Thuế khu vực Vũng Tàu - Côn Đảo, Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các cơ quan thuế địa phương trên toàn quốc có thể sử dụng các kết quả hồi quy và khuyến nghị để xây dựng đề án chuyển đổi số dịch vụ công ngành thuế, tối ưu hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ kê khai tài sản cho thuê.
  • Cá nhân, hộ gia đình cho thuê tài sản: Người nộp thuế nắm bắt rõ ràng các quyền lợi, khung pháp lý theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, quy trình 4 bước kê khai thuế trực tuyến và nhận thức được các lợi ích thực tế về tiết kiệm thời gian, chi phí khi nộp thuế qua mạng.
  • Học viên cao học, nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Cung cấp khung lý thuyết thực nghiệm kết hợp TAM, TPB và UTAUT hoàn chỉnh; bộ thang đo 21 biến quan sát đã kiểm định độ tin cậy; và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS 22 chi tiết để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến chấp nhận dịch vụ công trực tuyến.
  • Doanh nghiệp công nghệ và tổ chức trung gian thanh toán (Fintech): Nắm bắt hành vi, rào cản tâm lý của người dùng cá nhân để thiết kế các giải pháp phần mềm kê khai thuế tích hợp và tiện ích thanh toán thuế điện tử thân thiện, an toàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghĩa vụ thuế của cá nhân cho thuê tài sản được xác định cụ thể như thế nào? Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản có tổng doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống được miễn thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài. Nếu doanh thu vượt 100 triệu đồng/năm, người nộp thuế phải nộp 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN tính trên toàn bộ doanh thu phát sinh theo hợp đồng thuê.

  2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định kê khai thuế điện tử tại Vũng Tàu? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Cảm nhận sự hữu ích có tác động tích cực lớn nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,441 (p = 0,000). Điều này chứng minh rằng việc giúp người nộp thuế thấy rõ lợi ích tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí đi lại là chìa khóa then chốt để thúc đẩy chuyển đổi số.

  3. Cảm nhận rủi ro tác động như thế nào đến tâm lý người nộp thuế? Cảm nhận rủi ro có tác động tiêu cực có ý nghĩa thống kê (Beta = -0,239; p = 0,000). Người nộp thuế thường lo ngại về nguy cơ rò rỉ dữ liệu cá nhân, sai sót lệnh thanh toán hoặc hệ thống quá tải vào ngày cuối hạn nộp, từ đó làm giảm ý định sử dụng dịch vụ kê khai điện tử.

  4. Nghiên cứu có phát hiện sự khác biệt nào giữa các nhóm nhân khẩu học không? Kiểm định ANOVA xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo độ tuổi đối với việc chấp nhận công nghệ. Nhóm người nộp thuế dưới 25 tuổi và từ 25 - 40 tuổi tiếp cận công nghệ nhanh hơn đáng kể so với nhóm trên 40 tuổi (chiếm 34,5% mẫu khảo sát), trong khi yếu tố giới tính và thu nhập không tạo ra sự khác biệt.

  5. Vì sao mô hình nghiên cứu chỉ giải thích được 52,8% sự biến thiên? Hệ số R² hiệu chỉnh đạt 0,528 cho thấy mô hình giải thích được 52,8% biến thiên của ý định chấp nhận công nghệ. Khoảng 47,2% còn lại phụ thuộc vào các biến số ngoại sinh khác chưa được đưa vào mô hình như chi phí chuyển đổi công nghệ, mức độ hoàn thiện của hạ tầng ngân hàng hoặc tần suất truyền thông của cơ quan quản lý.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định và lượng hóa thành công 05 nhân tố then chốt tác động đến sự chấp nhận công nghệ kê khai, nộp thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản tại thành phố Vũng Tàu, giải thích 52,8% biến thiên thực tế.
  • Cảm nhận sự hữu ích (Beta = 0,441) và Cảm nhận tính dễ sử dụng (Beta = 0,307) là hai động lực thúc đẩy mạnh mẽ nhất, trong khi Cảm nhận rủi ro (Beta = -0,239) là rào cản tâm lý chủ yếu cần tháo gỡ.
  • Cung cấp bộ thang đo 21 biến quan sát chuẩn hóa, được kiểm định thực nghiệm thông qua 119 mẫu khảo sát hợp lệ và kỹ thuật phân tích thống kê SPSS 22 đáng tin cậy.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm nâng cấp hạ tầng trình duyệt, mở rộng kết nối ngân hàng thương mại, bảo mật mã hóa OTP và hỗ trợ trọng tâm nhóm người nộp thuế trên 40 tuổi trong lộ trình 6 đến 12 tháng tới.
  • Hãy ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu và khung phân tích của luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị thuế, tối ưu hóa dịch vụ công trực tuyến và thúc đẩy công cuộc chuyển đổi số quốc gia bền vững.