Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ kê khai nộp thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản tại thành phố vũng tàu

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ kê khai nộp thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Vũng Tàu

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

1.7. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN VỀ KÊ KHAI - NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ

2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN VÀ CÁC CHÍNH SÁCH THUẾ LIÊN QUAN

2.3. CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.4. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRƯỚC ĐÂY

2.5. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI SẢN CỦA CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

4.3. THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. CƠ SỞ VỀ PHÁP LÝ

5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.2.1. Đối với nhân tố Cảm nhận sự hữu ích

5.2.2. Đối với nhân tố Cảm nhận tính dễ sử dụng

5.2.3. Đối với nhân tố Các điều kiện hỗ trợ

5.2.4. Đối với nhân tố Chuẩn chủ quan

5.2.5. Đối với nhân tố Cảm nhận rủi ro

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Chấp Nhận Công Nghệ Kê Khai Thuế 55 ký tự

Nghiên cứu về chấp nhận công nghệ kê khai, nộp thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản tại Vũng Tàu là vô cùng cần thiết. Trong bối cảnh Chính phủ điện tử đang được đẩy mạnh, việc ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực thuế, đặc biệt là cho đối tượng cá nhân cho thuê tài sản, là một bước tiến quan trọng. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận này, từ đó đưa ra các giải pháp để thúc đẩy việc kê khai thuế trực tuyến ngày càng phổ biến. Theo tài liệu gốc, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống nộp thuế cho kinh doanh là một trong những hướng đi quan trọng của Tổng Cục Thuế.

1.1. Tính Cấp Thiết của Nghiên Cứu Về Thuế Cho Thuê

Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận công nghệ thuế là vô cùng quan trọng để tăng cường hiệu quả quản lý thuế. Cá nhân cho thuê tài sản là một đối tượng nộp thuế lớn, việc chuyển đổi sang kê khai thuế điện tử cho thuê tài sản giúp giảm thiểu thời gian và chi phí. Nghiên cứu này sẽ giúp các cơ quan quản lý thuế tại Vũng Tàu có cái nhìn sâu sắc hơn về những khó khăn mà người nộp thuế cá nhân gặp phải, từ đó đưa ra các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Thúc Đẩy Kê Khai Thuế Điện Tử

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận công nghệ kê khai thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản tại Vũng Tàu. Từ đó, đề xuất các giải pháp để khuyến khích người nộp thuế cá nhân sử dụng phần mềm kê khai thuế điện tử và các website kê khai thuế điện tử của Tổng Cục Thuế. Nghiên cứu cũng hướng đến việc xây dựng các hàm ý chính sách để hỗ trợ và khuyến khích kê khai thuế trực tuyến.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Chấp Nhận Công Nghệ Thuế 60 ký tự

Mặc dù kê khai thuế điện tử cho thuê tài sản mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thúc đẩy cá nhân cho thuê tài sản tại Vũng Tàu chấp nhận. Các vấn đề có thể bao gồm sự thiếu hiểu biết về công nghệ, lo ngại về bảo mật thông tin, và sự phức tạp của các thủ tục kê khai thuế điện tử cho thuê tài sản. Ngoài ra, sự khác biệt về trình độ học vấn và khả năng tiếp cận công nghệ cũng có thể ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận thuế điện tử cá nhân.

2.1. Rào Cản Tâm Lý và Kỹ Năng Sử Dụng Phần Mềm Thuế

Một trong những rào cản lớn nhất là tâm lý ngại thay đổi và thiếu tự tin trong việc sử dụng công nghệ. Nhiều người nộp thuế cá nhân vẫn quen với phương pháp nộp thuế truyền thống và lo sợ sai sót khi kê khai thuế điện tử. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật để giúp họ vượt qua những khó khăn này và sử dụng thành thạo các website kê khai thuế điện tử.

2.2. Khó Khăn Về Hạ Tầng và Kết Nối Internet tại Vũng Tàu

Mặc dù Vũng Tàu là một thành phố phát triển, nhưng vẫn còn những khu vực có hạ tầng internet chưa tốt, gây khó khăn cho việc kê khai thuế điện tử. Tốc độ internet chậm và sự cố kết nối có thể gây ra sự bực bội và khiến cá nhân cho thuê tài sản từ bỏ việc nộp thuế trực tuyến.

2.3. Thiếu Thông Tin Hướng Dẫn Thủ Tục Kê Khai Thuế Điện Tử

Nhiều cá nhân cho thuê tài sản gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin hướng dẫn chi tiết về thủ tục kê khai thuế điện tử cho thuê tài sản. Các hướng dẫn cần được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, và có sẵn trên nhiều kênh thông tin khác nhau, bao gồm cả trực tuyến và ngoại tuyến. Cần có sự phối hợp giữa Tổng Cục ThuếCục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Chấp Nhận Công Nghệ Thuế 52 ký tự

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp định tính được sử dụng để khám phá các yếu tố tiềm năng ảnh hưởng đến chấp nhận công nghệ kê khai thuế điện tử, thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Phương pháp định lượng được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này, thông qua khảo sát trên diện rộng. Dữ liệu được thu thập từ cá nhân cho thuê tài sản tại Vũng Tàu trong giai đoạn 2018-2020.

3.1. Nghiên Cứu Định Tính Khám Phá Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Giai đoạn nghiên cứu định tính tập trung vào việc thu thập thông tin chi tiết về quan điểm, kinh nghiệm và thái độ của cá nhân cho thuê tài sản đối với kê khai thuế điện tử. Các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được thực hiện với sự tham gia của các chuyên gia thuế và đại diện người nộp thuế cá nhân.

3.2. Nghiên Cứu Định Lượng Đo Lường Mức Độ Ảnh Hưởng

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sử dụng bảng khảo sát được thiết kế dựa trên kết quả của giai đoạn định tính. Bảng khảo sát được gửi đến một mẫu đại diện của cá nhân cho thuê tài sản tại Vũng Tàu. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp thống kê như phân tích hồi quy và phân tích phương sai.

3.3. Sử Dụng Các Thuyết Hành Vi Trong Nghiên Cứu

Nghiên cứu tham khảo và áp dụng các thuyết hành vi như Thuyết Hành động Hợp lý (TRA), Thuyết Hành vi Dự định (TPB) và Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) để giải thích và dự đoán hành vi chấp nhận công nghệ thuế của cá nhân cho thuê tài sản. Các thuyết này cung cấp một khung phân tích vững chắc để hiểu rõ các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến quyết định sử dụng kê khai thuế điện tử.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu tại Vũng Tàu 58 ký tự

Kết quả nghiên cứu cho thấy một số yếu tố chính ảnh hưởng đến chấp nhận công nghệ kê khai thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản tại Vũng Tàu. Các yếu tố này bao gồm nhận thức về tính hữu ích, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức độ tin tưởng vào hệ thống và sự hỗ trợ từ cơ quan thuế cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chấp Nhận Công Nghệ

Phân tích hồi quy cho thấy nhận thức về tính hữu ích và tính dễ sử dụng có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến ý định sử dụng kê khai thuế điện tử. Điều này có nghĩa là khi cá nhân cho thuê tài sản cảm thấy rằng kê khai thuế điện tử giúp họ tiết kiệm thời gian và công sức, họ sẽ có xu hướng sử dụng nó hơn.

4.2. Ảnh Hưởng Của Mạng Xã Hội và Chuẩn Mực Xã Hội

Ảnh hưởng xã hội cũng là một yếu tố quan trọng. Khi cá nhân cho thuê tài sản thấy rằng bạn bè, người thân hoặc đồng nghiệp của họ sử dụng kê khai thuế điện tử, họ sẽ có xu hướng làm theo. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của việc tuyên truyền và quảng bá về lợi ích của kê khai thuế điện tử.

4.3. Đề Xuất Các Hàm Ý Chính Sách Để Thúc Đẩy Kê Khai Thuế

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được đề xuất để thúc đẩy chấp nhận công nghệ kê khai thuế điện tử. Các hàm ý này bao gồm tăng cường đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật, cải thiện hạ tầng internet, đơn giản hóa thủ tục kê khai, và tăng cường tuyên truyền về lợi ích của kê khai thuế điện tử.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Về Thuế Điện Tử 55 ký tự

Nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận công nghệ kê khai thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản tại Vũng Tàu. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và chương trình hiệu quả hơn để thúc đẩy kê khai thuế trực tuyến. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chính sách và chương trình này trong thực tế.

5.1. Hạn Chế Của Nghiên Cứu và Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Một trong những hạn chế của nghiên cứu này là phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở Vũng Tàu. Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi sang các tỉnh thành khác để có cái nhìn tổng quan hơn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng có thể tập trung vào việc so sánh sự khác biệt về hành vi chấp nhận công nghệ thuế giữa các nhóm cá nhân cho thuê tài sản khác nhau.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Lý Thuế

Nghiên cứu này một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế. Kê khai thuế điện tử không chỉ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho người nộp thuế cá nhân mà còn giúp tăng cường hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước. Việc tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải thiện chất lượng dịch vụ là điều cần thiết để xây dựng một hệ thống thuế hiện đại và hiệu quả.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ kê khai nộp thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản tại thành phố vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Chương 2 : Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu. “Chương 3: Phương pháp n; lên cứu Chương 4 : Kết quả nghiên cứu. “Chương 5: Kết luận và hàm ý.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CI 2. TÔNG QUAN VÈ KÊ KHAI - NỌP THUẾ ĐIỆN TỬ. Các khái niệm về kê khai - nộp thuế điện tử Kê khai thuế điện tử là việc NNT thao tác kê khai thuế trực tuyến tại địa chỉ 'web http://thuedientu.vn/ thay cho phương pháp truyền thốnglà nộp tờ khai giấy trực tiếp đến cơ quan thuế các địa phương. Dịch vụ khai thuế điện tử hỗ trợ.

'NNT kê khai và nộp hỗ sơ khai thuế qua mạng trực tuyến Internet đến cơ quan thuế với hình thức xác thực thông tin qua OTP (đối với cá nhân) và qua chữ ký số (đối với doanh nghiệp, tổ chức). NNT có thê để đàng thực hiện các bước theo hướng dẫn. trên trang web, đồng thời có thể theo đõi thời hạn xử lý và các thông báo phản hồi của cơ quan thuế. Điều này đã góp phần giảm bớt các thủ tục hành chính cũng như: tránh sự lo lắng không được xử lý kịp thời của NNT vào thời điểm đến hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Kê khai thuế điện tử là hình thức giao dịch giao dịch văn minh, hiện đại và tiện lợi giữa NNT với cơ quan thuế, được pháp luật công nhận và khuyến. khích thực hiện. Trong đó, OTP (đối với cá nhân) và chữ ký số (đối với doanh nghiệp, tổ chức) chính là chữ kỷ tượng trưng và xác thực danh tính người phát hành. các hồ sơ, tải liệu, văn bản trong giao dich điện tử.

Ngoài ra, việc sử dụng giao dich điện tử cũng được áp dụng rộng rãi trong các ngành khác như hải quan, ngân hàng, chứng khoán,. luôn đảm bảo về tính xác thực, bảo mật, an ninh và mang tính pháp lý tương đương với con dấu và chữ ký. NTĐT là việc mà NNT không phải trực tiếp đến ngân hàng hoặc kho bạc mà chỉ cần thực hiện các thủ tục nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước thông qua. NNT sir dung dich vụ lập Giấy nộp tiền điện tử để nộp vào Ngân sách Nhà nước bằng các thao tác trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế, kết quả giao dịch sẽ được xác nhận tức thời qua ngân hàng thương mại.

Đặc điểm kê khai và nộp thuế điện tử: Là sản phẩm của sự chỉ đạo, phối hợp và hỗ trợ giữa cục ứng dụng công nghệ thông tin và cơ quan thuế, KK ~ NTĐT có các đặc điểm nỗi trội như sau: ~ KK - NTĐT giúp tiết kiệm chỉ phí di lại, thời gian giao dịch: Nếu như trước đây NNT phải đi lại rất nhiều để làm các thủ tục thì với KK - NTĐT chỉ cần ngồi một chỗ là đã có thể nộp thuế thành công đễ thực hiện hơn, ít tốn thời gian, chi phi cho NNT và cả cơ quan quản lý thuế, có thể truy cập, trao đổi thông tin, dữ liệu dễ dàng và nhanh chóng. Vì thế, các doanh nghiệp và tổ chức đã áp dụng rất phổ biến. ~ NNT có thể truy cập Công thông tin điện tử của Cơ quan thuế đề xem, in, tải về các thông báo, giấy nộp thuế điện tử đã nộp, có thể kiểm tra, kiểm soát tình hình xử lý hỗ sơ bắt cứ khi nào và có kế hoạch làm việc hiệu quả. ~KK - NTĐT được xem là bước cải cách hành chính vượt bậc của ngành.

Do sự cập nhật công nghệ và khá mới mẻ với NNT nên KK - NTĐT không. mang tính chất bắt buộc mà cơ quan thuế luôn tuyên truyền và khuyến khích sử dụng. ~ Trừ thuế đối với hàng hóa xuất khâu và nhập khẩu, KK - NTĐT được áp dụng cho nhiều loại thuế khác gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc. biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên.

MỌT SỐ VẤN ĐÈ VỀ CÁ NHÂN CHO THUÊ TAI SAN VA CAC CHÍNH SÁCH THUÊ LIÊN QUAN 2. Cá nhân cho thuê tài sản Định nghĩ cá nhân cho thuê TS bao gồm cá nhân kinh doanh và có đoanh thu từ hoạt động cho thuê TS. Các tài sản cho thuê bao gồm: bắt động sản như nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi (không bao gồm dịch vụ lưu trú); các phương. tiện vận tải, máy móc thiết bị (nhưng không kèm theo người điều khiển) và TS khác.

không kèm theo dịch vụ. Lưu ý rằng, một số Dịch vụ lưu trú sẽ không được tính vào. hoạt động cho thuê TS bao gồm các hoạt động: cung cắp lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách văng lai khác; Cung cấp cơ sở lưu trú dải hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; Cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn. uống hoặc các phương tiện giải trí.

Đối với hoạt động cho thuê căn hộ hàng tháng. hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bắt động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt nam vẫn được xem là cá nhân cho thuê TS. Chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê TS 7 2. Nguyên tắc, phương pháp tính thuế cho thuê tài sản: 1.

Nguyên tắc: Nếu cá nhân cho thuê TS mà có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài. Nếu cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động cho thuê TS tổng trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì cá nhân phải thực hiện kê khai nộp thuế 2. Cin cứ tính thuế a) Doanh thu tính thuế: Căn cứ khoản Điều4 Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản được xác định như sau: ~ Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê. ~ Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số én bén thué tra từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

~ Trong trường hợp tiền thuê được trả một lần cho nhiều năm thuê thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu đối với hoạt động cho thuê TS là 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN ©) Xác định số thuế phải nộp. Công thức tính thuế cho thuê tài sản như sau. Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%. Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5% Ng \i ra, cá nhân cho thuê tài sản còn phải nộp them khoản lệ phí môn bài, mức lệ phí môn bài căn cứ theo doanh thu tính thuế thu nhập các nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

4) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế “Thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê TS chính là thời điểm xác định doanh thu tính thuế. Kê khai và nộp thuế đối với cá nhân cho thuê TS a._ Trường hợp cá nhân trực tiếp kê khai thuế: œ_ Nguyên tắc khai thuế: Cá nhân cho thuê TS lựa chọn 1 trong 2 cách kê khai gồm khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm dương lịch. «Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê TS trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.S Phụ lục I- Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể: ~ Tờ khai thuế mẫu 01/TTS ban hành kèm theo Thông Tư 40/2021/TT-BTC; ~ Phụ lục bảng kê chỉ tiết hợp đồng cho thuê TS theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông Tư 40/2021/TT- BTC (nếu là lần khai thuế đầu tiên của 'Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng); ~ Bản sao hợp đồng thuê TS, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng); ~ Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho. thuê TS ủy quyền cho đại liện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

~ Chứng minh nhân dân / Căn cước công cân phô tô công chứng của cá nhân. cho thuê ~ Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. «_ Nơi nộp hồ sơ khai thuế ~ Cá nhân có doanh thu thì hoạt động cho thuê TS (trừbắt động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Chỉ cục Thuế nơi cá nhân cư trú. ~ Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bắt động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp tại Chỉ cục Thuế nơi có bắt động sản cho thuê.

« _ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế ~ Châm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán. ~ Đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm, thời hạn nộp hỗ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. + Cách thức thực hiện: Cá nhân cho thuê TS có thể lựa chọn phương thức truyền thống để nộp hỗ sơ khai thuế là nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế hay gửi qua đường bưu điện; hoặc NNT lựa chọn gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông. tin điện tử của cơ quan thuế.

Trường hợp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê TS. œ_ Nguyên tắc khai thuế Nếu trong hợp đồng thuê TS có điều khoản về bên đi thuê là người chịu trách. nhiệm kê khai nộp thuế thì Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế ho cá nhân Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được lựa chọn 1 trong4 cách kê khai thuế gồm: khai nộp thuế theo tháng, theo quý, từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai nộp. thuế theo năm dương lịch.

Sau khi ghi trên tờ khai phần “Khai thay” vào phần trước cum tir “NNT hodc Đại diện hợp pháp của NNT”, Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế cho cá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Sự Chấp Nhận Công Nghệ Kê Khai, Nộp Thuế Điện Tử Của Cá Nhân Cho Thuê Tài Sản Tại Thành Phố Vũng Tàu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ trong quy trình kê khai và nộp thuế điện tử, đặc biệt là đối với cá nhân cho thuê tài sản. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại cho người dùng, như tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và nâng cao tính minh bạch trong quản lý thuế.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực thuế và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản thu nhập từ bất động sản, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về thuế thu nhập cá nhân từ bất động sản. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện đoan hùng tỉnh phú thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam sẽ cung cấp thông tin về các chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp, giúp bạn nắm bắt các cơ hội trong lĩnh vực này.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về quản lý thuế và công nghệ trong lĩnh vực tài chính.