Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định" (Mã số: 9340410) được nghiên cứu sinh Trần Quang Ninh thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cán bộ là nhân tố then chốt quyết định hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, biến đổi khí hậu và tác động kéo dài của các biến động kinh tế - thương mại, yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ngày càng cao.

Tại tỉnh Nam Định – một địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng đang có bước chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2022 đạt 9,07% so với năm 2021. Tuy nhiên, Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Nam Định năm 2022 chỉ xếp thứ 31/63 tỉnh, thành phố, phản ánh những hạn chế trong công tác quản lý và điều hành kinh tế. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về cán bộ công chức hoặc cán bộ kinh tế ở một số địa phương khác, nhưng chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Về lý luận: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận về chất lượng và đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh; làm rõ các khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng và tiêu chí đánh giá công tác đảm bảo chất lượng (tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí sử dụng, đãi ngộ); làm rõ mối quan hệ tương quan giữa chất lượng đội ngũ cán bộ với hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế.
  • Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2018–2022 (bổ sung số liệu năm 2023); phân tích các yếu tố ảnh hưởng, khó khăn, thách thức; đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm duy trì và nâng cao chất lượng đội ngũ này đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Nam Định hiện nay như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Nam Định?
  3. Những hạn chế và thách thức trong việc đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại Nam Định là gì?
  4. Những tiêu chí nào cần được áp dụng để đánh giá chất lượng và tiêu chí đánh giá đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế?
  5. Các giải pháp nào có thể được triển khai áp dụng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Nam Định như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định dưới góc độ khoa học quản lý kinh tế.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý thuyết về chất lượng và đảm bảo chất lượng cán bộ quản lý kinh tế cấp tỉnh; đánh giá thực trạng chất lượng, các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá và đề xuất giải pháp.
  • Phạm vi không gian: Các cơ quan nhà nước cấp tỉnh tại Nam Định có chức năng quản lý nhà nước về kinh tế, bao gồm Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở chuyên môn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được điều tra từ tháng 3/2022 đến tháng 11/2022; dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2018 đến năm 2022 (có cập nhật một số nội dung năm 2023); định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2025–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo hai nhóm chủ đề chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về xây dựng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước

  • Chu Xuân Khánh (2010): Luận án tiến sĩ Hoàn thiện việc xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước chuyên nghiệp ở Việt Nam, làm rõ tính chuyên nghiệp của công chức hành chính, so sánh quan niệm công chức Việt Nam với quốc tế và các nhân tố ảnh hưởng.
  • Nguyễn Tứ Thiên (2022): Luận án Xây dựng đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở Đồng bằng sông Cửu Long, phân tích phương thức, vai trò và nội dung xây dựng cán bộ diện cấp ủy quản lý.
  • Nguyễn Văn Hoà (2019): Luận án tiến sĩ Xây dựng đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh, xác định nội dung xây dựng công chức gồm chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, năng lực trình độ và tác phong công tác; nhấn mạnh giải pháp kiểm soát quyền lực.
  • Lê Minh Hưng: Chuyên đề Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược trong giai đoạn mới, chỉ ra nguyên nhân hạn chế do nhận thức chưa đầy đủ của một số cấp ủy.
  • Lê Minh Sơn (2018): Công trình Giải pháp đổi mới công tác cán bộ trong giai đoạn hiện nay theo tinh thần Nghị quyết đại hội XII của Đảng.
  • Hoàng Thanh Hiền (2021): Luận án tiến sĩ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tuyên giáo của tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay.
  • Nguyễn Nguyên Hùng (2021): Luận án tiến sĩ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở thành phố Hà Nội.
  • Đỗ Quang Trung (trước 2004): Nghiên cứu Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.
  • Trần Đình Hoan: Công trình Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Cao Khoa Bảng: Đề tài Chất lượng đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội quản lý trong giai đoạn hiện nay, đưa ra 4 tiêu chí đánh giá: số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn/năng lực/phẩm chất, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
  • Nguyễn Đăng Đạo: Công trình Chất lượng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo của Tổng cục Biển và hải đảo Việt Nam.
  • Bùi Ngọc Thanh (2022) & Trần Văn Rạng (2022): Các bài báo trên Tạp chí Cộng sản về xây dựng đội ngũ cán bộ trong bộ máy nhà nước pháp quyền và sự phát triển tư duy lý luận của Đảng.
  • Hội thảo khoa học ngày 18/10/2022: Do Hội đồng Khoa học các cơ quan Đảng Trung ương, Ban Kinh tế Trung ương và Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương tổ chức về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý, quản trị doanh nghiệp nhà nước.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về chất lượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế

  • Trần Thanh Cương: Luận án tiến sĩ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp thành phố ở Hà Nội, nhấn mạnh hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh, đổi mới quy trình đánh giá, quy hoạch và đãi ngộ.
  • Nguyễn Tử Hoài Sơn: Luận án tiến sĩ Chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh Ninh Bình hiện nay.
  • Lê Du Phong và Hoàng Văn Hoà: Sách Đào tạo cán bộ quản lý kinh tế vĩ mô ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp.
  • Vy Văn Vũ: Luận án Quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức kinh tế của tỉnh Đồng Nai.
  • Bùi Đức Hưng (2017): Luận án tiến sĩ Xây dựng đội ngũ công chức quản lý kinh tế của Bộ Xây dựng, định nghĩa quản lý kinh tế và đề xuất tiêu chí đánh giá đội ngũ công chức quản lý ngành.
  • Nguyễn Văn Đông (2015): Luận án tiến sĩ về xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt quản lý kinh tế tỉnh Hòa Bình.
  • Mai Xuân Hợi: Luận án về vấn đề đạo đức của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Lucia Quaglia: Phân tích vai trò của công chức trong việc thay đổi chế độ quản trị kinh tế tại Ý, vai trò của "tài sản vô hình" (khối kiến thức, mô hình chính sách) và đào tạo chuyên môn.
    • Henri Fayol: Tác phẩm General and industrial management, nhấn mạnh các tố chất nhà quản lý gồm thể lực, trí óc minh mẫn, khả năng quản lý, kiến thức chung và kinh nghiệm chuyên môn.
    • Schmidt: Tác phẩm How to choose a leadership pattern, phân tích hành vi và mức độ tự do ra quyết định của nhà quản lý.
Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Xây dựng và chất lượng công chức hành chính Chu Xuân Khánh (2010), Nguyễn Văn Hoà (2019), Cao Khoa Bảng, Nguyễn Nguyên Hùng (2021) Tiêu chuẩn hóa công chức, năng lực, phẩm chất đạo đức, quy trình quy hoạch, đánh giá công chức.
Cán bộ quản lý kinh tế theo ngành và địa phương Trần Thanh Cương, Nguyễn Tử Hoài Sơn, Vy Văn Vũ, Bùi Đức Hưng (2017), Nguyễn Văn Đông (2015) Thực trạng đào tạo, quy hoạch, bố trí sử dụng cán bộ kinh tế tại Hà Nội, Ninh Bình, Đồng Nai, Hòa Bình, Bộ Xây dựng.
Lý thuyết quản trị và năng lực công chức quốc tế Henri Fayol, Schmidt, Lucia Quaglia Tố chất lãnh đạo, hành vi quản lý, vai trò tài sản vô hình và đào tạo chuyên môn của công chức kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra 4 khoảng trống:

  1. Cơ sở lý luận về các tiêu chí đánh giá và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh còn chưa đầy đủ, thiếu hệ thống tiêu chí chi tiết gắn với đặc thù địa phương.
  2. Các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá thực trạng đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ kinh tế tại tỉnh Nam Định chưa được làm rõ trong các nghiên cứu trước đây.
  3. Chưa có đánh giá thực chứng sâu sắc về thực trạng chất lượng và các hạn chế của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế tỉnh Nam Định trong giai đoạn phát triển mới.
  4. Thiếu vắng hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi cho công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm cốt lõi

  • Khái niệm cán bộ cấp tỉnh: Là những người làm việc trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh, bao gồm cả những người được bầu cử và được bổ nhiệm. Trong phạm vi luận án, khái niệm "cán bộ" được sử dụng bao hàm cả cán bộ và công chức làm việc tại cơ quan nhà nước.
  • Khái niệm cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Là những người được bầu, tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức danh trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, làm việc trong bộ máy có chức năng, nhiệm vụ quản lý kinh tế; chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược, điều hành, quản lý và giám sát việc thực thi các mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh.
  • Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Là một nhóm các cán bộ làm việc tại các cơ quan nhà nước về kinh tế cấp tỉnh, với cơ cấu và chất lượng tương ứng với các vị trí công việc khác nhau trong bộ máy quản lý kinh tế cấp tỉnh. Đội ngũ này chịu sự quản lý song trùng (chính quyền cấp tỉnh và các bộ, ngành Trung ương), giữ vai trò trung gian và quản lý toàn diện các ngành kinh tế theo lãnh thổ địa bàn tỉnh.
  • Cơ cấu đội ngũ cán bộ kinh tế cấp tỉnh: Được phân loại theo 4 tiêu chí:
    • Theo đặc trưng công việc: Nhóm cán bộ lãnh đạo (có quyền ra quyết định) và nhóm chuyên viên tham mưu, tư vấn.
    • Theo trình độ đào tạo: Nhóm đại học trở lên, nhóm cao đẳng/trung cấp chuyên nghiệp, nhóm sơ cấp.
    • Theo chức vụ: Nhóm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (từ phó trưởng phòng sở hoặc tương đương trở lên) và nhóm không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
    • Theo lĩnh vực quản lý: Nhóm quản lý công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.

Khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá

Luận án xây dựng khung phân tích lý thuyết (Hình 1.1) và mô hình các yếu tố ảnh hưởng (Hình 1.2). Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh được đánh giá qua 5 nhóm tiêu chí cơ bản:

  1. Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống: Nhận thức lý luận chính trị, lập trường tư tưởng; đạo đức cá nhân, đạo đức công vụ; tác phong và lề lối làm việc khoa học, dân chủ, tôn trọng nhân dân.
  2. Năng lực, trình độ: Trình độ học vấn (phân theo ngạch: chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự); năng lực chuyên môn nghiệp vụ; năng lực lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ; các kỹ năng quản lý (lập kế hoạch, giao tiếp ứng xử, thuyết phục, kỹ năng kỹ thuật/tin học/ngoại ngữ); năng lực hoạch định chính sách.
  3. Tinh thần trách nhiệm trong công tác: Ý thức hoàn thành công việc đúng hạn, chất lượng, thái độ làm việc liêm khiết, tận tụy ("làm hết việc chứ không làm hết giờ"), phương châm hướng về cơ sở.
  4. Kết quả và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ: Đánh giá qua sản phẩm đầu ra (số lượng, chất lượng, hiệu quả chi phí, tính kịp thời, chấp hành quy định hành chính) và tính tổ chức, kỷ luật hành chính.
  5. Sự gắn bó với tổ chức: Mức độ cam kết lâu dài, đo lường qua tỷ lệ nhân viên xin nghỉ việc/chuyển công tác và tỷ lệ nhân viên có nguyện vọng rời bỏ cơ quan nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

[Khung phương pháp nghiên cứu của luận án]

Công thức tính giá trị trung bình thang đo Likert được áp dụng: $$\bar{X} = \frac{\sum (X_i \cdot f_i)}{\sum f_i}$$ Trong đó $X_i$ là điểm đánh giá theo thang Likert, $f_i$ là số lượng người lựa chọn mức điểm tương ứng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về cán bộ công chức và cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế. Tác giả khái quát các kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước, xác định 4 khoảng trống nghiên cứu chính và định hình hướng đi của luận án: tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn tại Nam Định giai đoạn 2018–2022 và đề xuất giải pháp đồng bộ đến năm 2030.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh

Chương 2 làm sáng tỏ bản chất của cán bộ quản lý kinh tế cấp tỉnh với đặc thù quản lý song trùng và tính bao quát đa ngành. Tác giả thiết lập hệ thống 5 tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ (phẩm chất chính trị - đạo đức; năng lực - trình độ; tinh thần trách nhiệm; kết quả hoàn thành nhiệm vụ; sự gắn bó). Đồng thời, chương này phân tích các nội dung đảm bảo chất lượng (tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo - bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đánh giá và chế độ đãi ngộ) và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh, thành phố khác nhằm rút ra bài học cho Nam Định.

Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2022 và dữ liệu khảo sát 472 cán bộ năm 2022–2023.

Nội dung khảo sát và các bảng biểu số liệu chính trong luận án bao gồm:

  • Cơ cấu số lượng, giới tính và độ tuổi (2018–2022): Tổng số cán bộ quản lý kinh tế cấp tỉnh tính đến năm 2022 là 472 người (gồm 153 cán bộ lãnh đạo từ phó phòng trở lên và 319 chuyên viên).
  • Trình độ học vấn và ngạch công chức: Phân chia theo các bậc đào tạo (đại học, sau đại học) và các ngạch công chức (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự).
  • Độ phù hợp chuyên ngành đào tạo với vị trí công tác: Đánh giá tỷ lệ cán bộ có chuyên môn kinh tế phù hợp với lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách.
  • Trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học (2018–2022, bổ sung 2023): Thống kê tỷ lệ đạt chuẩn về cao cấp, trung cấp lý luận chính trị và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ phục vụ công vụ.
  • Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ: Tổng hợp ý kiến đánh giá theo thang đo Likert về mức độ chấp hành đường lối, văn hóa công vụ và hiệu quả công tác.
  • Mức độ gắn bó, tình trạng thôi việc và nguyên nhân: Số lượng cán bộ quản lý kinh tế xin nghỉ việc giai đoạn 2018–2022, phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan (chế độ đãi ngộ, áp lực công việc, cơ hội thăng tiến).
  • Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng cán bộ: Đánh giá công tác quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng (mức độ phù hợp và hiệu quả các khóa học) và chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ kinh tế của tỉnh.

Chương 4: Giải pháp đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định

Chương 4 đề xuất các quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế tỉnh Nam Định đến năm 2030:

  • Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn và quy hoạch cán bộ kinh tế theo hướng chuẩn hóa chức danh và năng lực thực tiễn.
  • Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, gắn đào tạo với nhu cầu vị trí việc làm và thực tiễn phát triển kinh tế địa phương.
  • Bố trí, phân công và sử dụng cán bộ hợp lý, đúng chuyên ngành đào tạo, phát huy năng lực sở trường cá nhân.
  • Hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ dựa trên kết quả công việc thực chất, loại bỏ tính hình thức.
  • Cải thiện chế độ đãi ngộ, xây dựng chính sách thu hút và giữ chân nguồn nhân lực kinh tế có trình độ cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, làm sáng tỏ và bổ sung cơ sở lý luận về chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp tỉnh.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ kinh tế cấp tỉnh cụ thể, bao gồm: trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, phẩm hạnh nghề nghiệp và khả năng thích ứng với môi trường kinh tế.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ bao quát toàn bộ quy trình: tuyển chọn, phân công sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và chính sách đãi ngộ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết, toàn diện về thực trạng chất lượng và công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại Nam Định giai đoạn 2018–2022 (cập nhật năm 2023) với cỡ mẫu khảo sát 472 cán bộ.
  • Nhận diện các điểm nghẽn, yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân dẫn đến tình trạng cán bộ kinh tế xin nghỉ việc hoặc chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản lý trong bối cảnh PCI của tỉnh còn hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao, giúp Ủy ban nhân dân và các cơ quan ban ngành tỉnh Nam Định xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực kinh tế đến năm 2030; kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các tỉnh, thành phố có điều kiện tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế trong phạm vi các cơ quan cấp tỉnh Nam Định (HĐND, UBND tỉnh và các sở chuyên ngành), chưa mở rộng khảo sát xuống khối cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện và cấp xã. Khảo sát dữ liệu sơ cấp được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở các cấp chính quyền địa phương (huyện, xã) hoặc thực hiện các nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng nhằm hoàn thiện mô hình quản trị nguồn nhân lực kinh tế cấp vùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung phân tích lý thuyết, hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ quản lý kinh tế cấp tỉnh và mô hình khảo sát thực tiễn bằng thang đo Likert để tham khảo trong các nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý công.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở Nội vụ và các sở chuyên môn trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng và đổi mới chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý kinh tế đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và khảo sát đối tượng nào?

Tổng thể cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại các cơ quan cấp tỉnh Nam Định năm 2022 là 472 người. Mặc dù công thức Slovin ($e = 0,05$) cho ra cỡ mẫu tối thiểu là $n = 217$, tác giả đã tiến hành khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 472 cán bộ (153 cán bộ quản lý từ cấp phó trưởng phòng trở lên và 319 chuyên viên) qua công cụ trực tuyến Google Form.

2. Thang đo nào được sử dụng để thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp?

Luận án sử dụng bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất kém, 2: Kém, 3: Trung bình, 4: Tốt, 5: Rất tốt). Khoảng cách giá trị giữa các mức là $0,8$ điểm ($[5 - 1] / 5 = 0,8$), được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

3. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh gồm những cơ quan nào tại Nam Định?

Bao gồm các cán bộ làm việc tại Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở chuyên môn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng.

4. Năm nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ được luận án xác lập là gì?

Gồm: (1) Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống; (2) Năng lực, trình độ (học vấn, chuyên môn, kỹ năng, hoạch định chính sách); (3) Tinh thần trách nhiệm trong công tác; (4) Kết quả và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ được giao; (5) Sự gắn bó của cán bộ đối với tổ chức.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quang Ninh đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh. Bằng phương pháp kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2022 và điều tra toàn bộ 472 cán bộ kinh tế cấp tỉnh Nam Định, công trình đã phản ánh thực trạng năng lực, cơ cấu, trình độ và những bất cập trong công tác cán bộ tại địa phương. Các đóng góp lý luận cùng hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý nguồn nhân lực kinh tế tại tỉnh Nam Định và các địa phương tương đồng.