Nghiên Cứu Về Loài Voi Tại Tỉnh Nghệ An

Nghiên cứu hiện trạng phân bố và giải pháp bảo tồn loài voi châu Á Elephas maximus tại tỉnh Nghệ An, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Bảo tồn thiên nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Một số nghiên cứu về loài Voi (Elephas maximus Linnaeus, 1758)

1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. Đặc điểm nhận biết, sinh thái và tập tính của loài Voi châu Á

1.2.1. Đặc điểm nhận biết

1.2.2. Tìm hiểu sinh thái, tập tính và phân bố của Voi châu Á

1.3. Tình trạng của loài Voi ở một số quốc gia trên thế giới

1.4. Tìm hiểu tình trạng và phân bố của loài Voi châu Á tại Việt Nam

1.5. Tìm hiểu một số nghiên cứu về xung đột giữa loài Voi và con người (HEC)

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

2.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa các công trình nghiên cứu có liên quan

2.4.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

2.4.4. Phương pháp phỏng vấn

2.4.5. Phương pháp xử lí số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Vườn Quốc gia Pù Mát

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2. Khu BTTN Pù Hoạt

3.2.1. Điều kiện tự nhiên

3.2.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội

3.3. Khu BTTN Pù Huống

3.3.1. Điều kiện tự nhiên

3.3.2. Đặc điểm dân sinh và kinh tế

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng quần thể Voi châu Á (Elephas maximus) tại Nghệ An

4.1.1. Tại Vườn Quốc gia Pù Mát

4.1.2. Tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

4.1.3. Tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt

4.2. Loại cây thức ăn ưa thích của loài Voi theo đánh giá của người dân tại khu vực nghiên cứu

4.3. Tác động qua lại giữa cộng đồng địa phương và quần thể Voi tại tỉnh Nghệ An

4.3.1. Ảnh hưởng của Voi đến cộng đồng địa phương

4.3.2. Tác động của cộng đồng địa phương đến loài Voi

4.4. Thực trạng và một số giải pháp quản lý, bảo tồn loài Voi châu Á (Elephas maximus Linnaeus, 1758) tại tỉnh Nghệ An

4.4.1. Thực trạng công tác quản lý và bảo tồn loài Voi tại Nghệ An

4.4.2. Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn loài Voi châu Á (Elephas maximus) tại Nghệ An

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Voi Nghệ An Tầm Quan Trọng

Nghiên cứu về voi Nghệ An có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong bối cảnh số lượng loài voi Châu Á đang suy giảm nghiêm trọng. Quần thể voi Nghệ An, dù nhỏ bé, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì đa dạng sinh học của khu vực Bắc Trung Bộ. Việc nghiên cứu không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học voi Nghệ An, tập tính voi Nghệ An mà còn đánh giá chính xác tình hình voi Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn voi hiệu quả. Theo Hồ Sỹ Bảo (2017), Nghệ An là một trong những tỉnh có hệ thú đa dạng nhất, chiếm 98.5% số loài của vùng, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn các loài quý hiếm như voi.

1.1. Đánh Giá Tình Hình Nghiên Cứu Về Voi Châu Á Trên Thế Giới

Các nghiên cứu quốc tế tập trung vào sinh thái học, hành vi và di truyền của voi. Ronglarp Sukmasuang (1993) nghiên cứu về sinh thái học của voi châu Á ở Thái Lan cho thấy sự liên quan giữa môi trường sống và sự thay đổi theo mùa của các loài thức ăn. Các nghiên cứu cũng đề cập đến xung đột giữa voi và người, đồng thời tìm kiếm các giải pháp giảm thiểu xung đột này. Việc tổng hợp các nghiên cứu này giúp có cái nhìn toàn diện về các thách thức và cơ hội trong công tác bảo tồn voi.

1.2. Tổng Quan Các Nghiên Cứu Về Voi Tại Việt Nam Gần Đây

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào đánh giá quần thể voi, vùng sống và sinh cảnh. Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hà và Lê Thiện Đức (2009) tại Đồng Nai cho thấy voi thường xuyên xuất hiện ở các khu vực canh tác nông nghiệp. Võ Công Anh Tuấn (2013) nghiên cứu về hiện trạng quần thể voi châu Á ở Nghệ An và tình trạng xung đột giữa voi và người dân, chỉ ra rằng xung đột gây thiệt hại đáng kể về kinh tế và con người. Các nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng các chương trình bảo tồn voi phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

II. Thực Trạng Đáng Báo Động Nguy Cơ Tuyệt Chủng Voi Nghệ An

Hiện trạng voi Nghệ An đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng, đe dọa đến sự tồn vong của loài. Sự mất mát và suy thoái môi trường sống của voi Nghệ An do phá rừng, lấn chiếm đất rừng là nguyên nhân chính. Tình trạng xung đột voi người Nghệ An ngày càng gia tăng do voi xâm nhập vào khu vực canh tác, gây thiệt hại về tài sản và tính mạng. Số lượng voi Nghệ An còn lại rất ít, phân bố rải rác ở các khu vực rừng đặc dụng như Vườn Quốc gia Pù Mát, Khu BTTN Pù Huống và Pù Hoạt. Theo Tổng cục Lâm nghiệp, quần thể voi châu Á hoang dã ở Việt Nam đã giảm 95% từ năm 1975-2015, một con số đáng báo động.

2.1. Mất Môi Trường Sống Thách Thức Lớn Nhất Cho Voi Nghệ An

Việc khai thác gỗ trái phép, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, và mở rộng diện tích đất nông nghiệp đã làm thu hẹp hành lang di chuyển của voi và giảm nguồn thức ăn của voi. Điều này khiến voi phải tìm kiếm thức ăn ở các khu vực gần khu dân cư, dẫn đến xung đột với con người. Việc bảo tồn khu bảo tồn voi hiện tại và phục hồi các khu rừng bị suy thoái là rất cần thiết để đảm bảo môi trường sống của voi Nghệ An.

2.2. Xung Đột Voi Người Hậu Quả Nghiêm Trọng Và Giải Pháp Cần Thiết

Voi xâm nhập vào các khu vực canh tác, phá hoại mùa màng, gây thiệt hại kinh tế cho người dân. Trong một số trường hợp, voi còn tấn công người, gây thương vong. Việc giảm thiểu xung đột voi người Nghệ An đòi hỏi sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng địa phương và các tổ chức bảo tồn. Các biện pháp như xây dựng hàng rào bảo vệ, cảnh báo sớm, và hỗ trợ người dân bị thiệt hại cần được triển khai một cách hiệu quả.

III. Cách Xác Định Vùng Sống Voi Nghệ An Và Thức Ăn Ưa Thích

Để bảo tồn voi Nghệ An, cần xác định rõ vùng sốnghành lang di chuyển của voi. Điều này giúp chúng ta có thể bảo vệ môi trường sống của voi một cách hiệu quả. Việc nghiên cứu thức ăn của voi cũng rất quan trọng để đảm bảo voi có đủ nguồn dinh dưỡng. Theo nghiên cứu của Hồ Sỹ Bảo, voi thích ăn lá của các loài cây có hàm lượng tanine cao và đặc biệt thích ăn lá và thân cây chuối, cung cấp thông tin quan trọng cho việc bảo tồn nguồn thức ăn của voi.

3.1. Phương Pháp Xác Định Vùng Sống và Hành Lang Di Chuyển Của Voi

Sử dụng GPS để theo dõi di chuyển của voi. Phân tích dấu vết của voi (phân, dấu chân) để xác định vùng hoạt động. Phỏng vấn người dân địa phương để thu thập thông tin về sự xuất hiện của voi. Kết hợp các phương pháp này giúp chúng ta có thể xác định chính xác vùng sốnghành lang di chuyển của voi, từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ phù hợp.

3.2. Nghiên Cứu Chi Tiết Các Loại Thức Ăn Ưa Thích Của Voi

Quan sát trực tiếp voi ăn để xác định các loài cây mà voi thích ăn. Phân tích thành phần thức ăn trong phân voi. Phỏng vấn người dân địa phương để thu thập thông tin về các loài cây mà voi thường ăn. Việc xác định chính xác thức ăn của voi giúp chúng ta có thể bảo tồn các loài cây này, đảm bảo voi có đủ nguồn dinh dưỡng.

IV. Giải Pháp Bảo Tồn Voi Nghệ An Hướng Đi Bền Vững

Bảo tồn voi Nghệ An đòi hỏi một chiến lược toàn diện, kết hợp nhiều giải pháp khác nhau. Cần tăng cường công tác quản lý và bảo vệ rừng, phục hồi các khu rừng bị suy thoái, và giảm thiểu xung đột voi người. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của việc bảo tồn voi và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động bảo tồn. Các giải pháp bảo tồn voi cần phải được thực hiện một cách bền vững, đảm bảo lợi ích của cả voi và con người.

4.1. Tăng Cường Quản Lý Và Bảo Vệ Môi Trường Sống Của Voi

Ngăn chặn phá rừng, lấn chiếm đất rừng. Phục hồi các khu rừng bị suy thoái. Thiết lập các hành lang xanh kết nối các khu rừng bị phân mảnh. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trong khu vực môi trường sống của voi Nghệ An. Các biện pháp này giúp bảo vệ môi trường sống của voi và đảm bảo voi có đủ không gian để sinh sống và di chuyển.

4.2. Giảm Thiểu Xung Đột Voi Người Bằng Các Biện Pháp Hiệu Quả

Xây dựng hàng rào bảo vệ khu vực canh tác. Cảnh báo sớm khi voi xuất hiện gần khu dân cư. Hỗ trợ người dân bị thiệt hại do voi gây ra. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về cách ứng xử khi gặp voi. Việc giảm thiểu xung đột voi người giúp bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo tồn voi.

4.3. Đầu Tư Nghiên Cứu Khoa Học Về Voi Và Giáo Dục Cộng Đồng

Thúc đẩy nghiên cứu khoa học về voi để hiểu rõ hơn về tập tính voi Nghệ Anđặc điểm sinh học voi Nghệ An. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn voi. Khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo tồn. Đầu tư vào quỹ bảo tồn voi để đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động bảo tồn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Bảo Tồn Voi Tại Nghệ An

Nghiên cứu này cung cấp thông tin khoa học cho các nhà quản lý, cán bộ kỹ thuật và kiểm lâm địa bàn. Thông tin này phục vụ cho quá trình quản lý và xây dựng cơ sở cho việc bảo tồn loài voi Nghệ An. Việc áp dụng các giải pháp bảo tồn cần dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đồng thời phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương.

5.1. Bài Học Từ Các Dự Án Bảo Tồn Voi Đã Triển Khai

Đánh giá hiệu quả của các dự án bảo tồn voi đã triển khai tại Nghệ An. Rút ra bài học kinh nghiệm để cải thiện các dự án hiện tại và tương lai. Chia sẻ kinh nghiệm với các địa phương khác có voi sinh sống. Việc học hỏi từ kinh nghiệm thực tế giúp chúng ta có thể triển khai các dự án bảo tồn voi một cách hiệu quả hơn.

5.2. Đề Xuất Các Mô Hình Bảo Tồn Voi Phù Hợp Với Điều Kiện Của Nghệ An

Xây dựng các mô hình bảo tồn voi dựa vào cộng đồng. Phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn voi. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động bảo tồn voi. Các mô hình này giúp tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng, đồng thời bảo vệ voi.

VI. Tương Lai Voi Nghệ An Hy Vọng Và Cam Kết Bảo Tồn

Tương lai của voi Nghệ An phụ thuộc vào sự cam kết và hành động của chúng ta. Cần tiếp tục nghiên cứu, bảo vệ và phục hồi môi trường sống của voi, giảm thiểu xung đột voi người, và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn voi. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể đảm bảo rằng voi Nghệ An sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển trong tương lai.

6.1. Kêu Gọi Hành Động Vì Bảo Tồn Voi Nghệ An

Kêu gọi các cơ quan chức năng, tổ chức bảo tồn, cộng đồng địa phương và các cá nhân chung tay bảo tồn voi Nghệ An. Vận động nguồn lực cho các hoạt động bảo tồn. Tham gia vào các hoạt động bảo tồn voi. Hãy hành động ngay hôm nay để bảo vệ voi Nghệ An cho các thế hệ tương lai.

6.2. Cam Kết Bảo Tồn Voi Cho Thế Hệ Mai Sau

Chúng ta cam kết bảo tồn voi Nghệ An cho thế hệ mai sau. Chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu, bảo vệ và phục hồi môi trường sống của voi, giảm thiểu xung đột voi người, và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn voi. Chúng ta tin rằng với sự cam kết và nỗ lực của tất cả mọi người, voi Nghệ An sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển trong tương lai.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Loài Voi châu Á (Elephas maximus Linnaeus, 1758) là loài thú có kích thƣớc lớn, hoạt động ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau nhƣ: Trảng cỏ, rừng thƣờng xanh nhiệt đới, rừng bán thƣờng xanh, rừng rụng lá ẩm, rừng khộp, rừng khô cây gai, các khu rừng thứ sinh, trảng cỏ thứ sinh và đất canh tác nông nghiệp [9]. Với mức độ suy giảm nghiêm trọng về số lƣợng cá thể ở ngoài tự nhiên hiện nay, loài Voi châu Á (Elephas maximus Linnaeus, 1758) đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu ở các mức đe dọa tuyệt chủng cao: cấp rất nguy cấp (CR) trong Sách đỏ Việt Nam (2007), cấp Nguy cấp (EN) trong Danh sách đỏ thế giới (IUCN, 2016), nhóm IB trong Nghị định quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm) và phụ lục I của Công ƣớc quốc tế về quản lý buôn bán động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm (CITES, 2015). Các đe dọa chính đối với sự tồn tại của Voi châu Á trong thiên nhiên hiện nay là sự mất mát, suy thoái và phân mảnh môi trƣờng sống do sự gia tăng dân số của con ngƣời [47].

Điều này dẫn đến gia tăng mâu thuẫn giữa ngƣời và Voi do Voi xâm nhập vào các khu canh tác nông nghiệp ăn và phá hoại hoa màu, cây trồng, nhà cửa của dân. Trên thế giới hàng năm có hàng trăm ngƣời bị chết do Voi tấn công. Vì vậy, tƣơng lai lâu dài của Voi châu Á phụ thuộc chặt chẽ vào việc giảm thiểu xung đột giữa ngƣời và Voi, đây là một thử thách lớn trong công tác bảo tồn loài Voi châu Á hiện nay, bởi thế nên việc nghiên cứu hiện trạng quần thể và đề xuất các giải pháp bảo tồn loài là rất cần thiết. 2 Tại Việt Nam quần thể Voi châu Á bị suy giảm nghiêm trọng do mất rừng tự nhiên và nạn săn bắn trái phép Voi [43].

Theo đánh giá của Tổng cục Lâm nghiệp, quần thể Voi châu Á hoang dã ở Việt Nam giảm 95% sau 40 năm từ năm 1975-2015. Hiện nay chỉ còn trên 100 cá thể, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai và Nghệ An [34]. Với hệ thú đa dạng nhất của khu vực Bắc Trung Bộ, Nghệ An là một trong những tỉnh có số loài chiếm tới 98,5% số loài của vùng [28], tập trung chủ yếu ở các khu rừng đặc dụng: Vƣờn Quốc gia (VQG) và các Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) gồm: Khu BTTN Pù Hoạt, Khu BTTN Pù Huống. Với lợi thế là tỉnh có diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn nhất cả nƣớc (hơn 1,2 triệu ha), có nhiều tài nguyên đa dạng sinh học, với nhiều loài sinh vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao nhƣ Hổ (Phanthera tigris), Voi (Elephas maximus),Sao La (Pseudoryx nghetinhensis), Mang trƣờng sơn (Mang Lớn (Muntiacus vu- quangensis)), Thỏ Vằn (Nesolagus timminsi).

Đồng thời đƣợc đánh giá là khu vực có sinh cảnh tốt nhất cho Voi rừng sinh sống. Trong những năm gần đây tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng đã làm giảm một cách đáng kể diện tích rừng hiện có của Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng, làm suy thoái về chất lƣợng và mất sinh cảnh sống của nhiều loài động vật hoang dã trong đó có loài Voi châu Á (Elephas maximus). Đây chính là nguyên nhân làm cho xung đột giữa Voi và ngƣời dân địa phƣơng ngày càng căng thẳng. Mặc dù UBND tỉnh Nghệ An, chính quyền địa phƣơng và các tổ chức bảo tồn Voi đã có nhiều biện pháp bảo vệ quần thể Voi và hạn chế tình trạng Voi xuống bản nhƣ: đào hào chắn, tập trung đông ngƣời xua đuổi Voi vào rừng khi Voi xuống khu dân cƣ.

nhƣng đến nay vẫn chƣa giải quyết đƣợc những mâu thuẫn giữa quần thể Voi và cộng đồng địa phƣơng. Vì vậy, nghiên cứu hiện trạng quần thể loài Voi, xác định đƣợc vùng sống, vùng di chuyển, giảm 3 thiểu các tác động tiêu cực qua lại giữa quần thể Voi và cộng đồng địa phƣơng là công việc cần thiết và cần sớm đƣợc thực hiện. Trên cơ sở đó để cung cấp, bổ sung những thông tin khoa học, làm rõ thêm về hiện trạng, phân bố, số lƣợng quần thể, tác động qua lại giữa quần thể Voi và cộng đồng địa phƣơng từ đó đề xuất các giải pháp góp phần vào việc bảo tồn có hiệu quả loài Voi tại tỉnh Nghệ An chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu hiện trạng, phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn loài Voi châu Á (Elephas maximus Linnaeus, 1758) tại tỉnh Nghệ An’’. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa về khoa học: Cung cấp thông tin khoa học về hiện trạng phân bố, số lƣợng quần thể và các tác động qua lại giữa quần thể Voi và cộng đồng địa phƣơng; mối đe dọa tới loài Voi tại Nghệ An.

- Ý nghĩa về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, Kiểm lâm địa bàn tại địa điểm nghiên cứu phục vụ tốt hơn cho quá trình quản lý, xây dựng cơ sở cho việc bảo tồn loài Voi (Elephas maximus) tại tỉnh Nghệ An. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Một số nghiên cứu về loài Voi (Elephas maximus Linnaeus, 1758) 1. Nghiên cứu trên thế giới - Năm 1993, Ronglarp Sukmasuang Kasetsart thuộc Trƣờng Đại học tại Bangkok, Thái Lan đã tiến hành nghiên cứu sinh thái học của Voi châu Á ở khu Bảo tồn động vật hoang dã Huai Kha Khaeng tỉnh Uthai Thani và Tak,Thái Lan[45].

Kết quả cho thấy Voi thƣờng lựa chọn và sử dụng môi trƣờng sống của chúng liên quan đến sự thay đổi theo mùa của các loài lƣu giữ, các lớp phủ thực vật và nƣớc có sẵn. Diện tích đàn bình quân hàng năm là 5,40 con (5,38 vào mùa khô và 5,44 vào mùa mƣa). Mối quan hệ giữa loài Voi với các loài khác trong khu vực nghiên cứu nhƣ trâu, bò tót rất đa dạng, đặc biệt là sự cạnh tranh của nguồn thức ănvà nguồn nƣớc. Không có sự tàn phá các cây trồng nông nghiệp xung quanh khu bảo tồn động vật hoang dã của Voi trong thời gian nghiên cứu.

Năm 2013 RuvindaKasun deMel, Devaka Keerthi Weerakoon, Waniga- sekara Daya Ratnasooriya và Ashoka Dangolla của các trƣờng Đại học: Co- lombo và Peradeniya, Srilanka đã nghiên cứu huyết học của Voi châu Á đƣợc quản lý dƣới các điều kiện nuôi nhốt khác nhau ở Srilanka. - Năm 2015, Nagarajan Baskaran and Raman Sukuma là cộng tác động vật học thuộc Trung tâm Khoa học Sinh thái, Viện khoa học Ấn Độ[46], đã tiến hành nghiên cứu và đƣa ra đánh giá về hiện trạng hiện tại của Voi và môi trƣờng sống của chúng trong khu dự trữ sinh quyển Nilgiri, miền Nam của Ấn độ. Kết quả nghiên cứu đƣa ra một số khuyến nghị đáng quan tâm: Việc phát triển mới đƣờng cao tốc và đƣờng sắt không đƣợc cho phép thông qua môi trƣờng sống Voi đây là khuyến nghị quan trọng; cần khôi phục thảm thực vật 5 tự nhiên cần thiết cho môi trƣờng sống của Voi; Quản lý xung đột giữa Voi và con ngƣời thông qua sự tham gia của cộng đồng;. Nghiên cứu ở Việt Nam - Năm 2009, Nguyễn Mạnh Hà (Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trƣờng), Lê Thiện Đức (Chƣơng trình WWF Việt Nam) và các cộng sự đã tiến hành đánh giá về quần thể, vùng sống, sinh cảnh và khả năng bảo tồn quần thể Voi (Elephas maximus) ở tỉnh Đồng Nai.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Quần thể Voi ở Đồng Nai hoạt động chủ yếu ở ba kiểu sinh cảnh là : rừng hỗn giao lồ ô và rừng gỗ, rừng thƣờng xanh/bán thƣờng xanh và vùng rừng xen kẽ các diện tích nông nghiệp; dạng sinh cảnh mà Voi hoạt động cũng nhƣ kiếm ăn chính là kiểu rừng hỗn giao tre nứa, là dạng sinh cảnh phổ biến ở khu vực; Sự xuất hiện của Voi theo định kỳ ở các khu vực canh tác nông nghiệp và cây ăn quả, là sự lựa chọn sinh cảnh khác với quy luật hoạt động của Voi hoang dã vì chúng thƣờng có xu hƣớng hoạt động ở xa các khu vực có sự xuất hiện thƣờng xuyên của con ngƣời. - Võ Công Anh Tuấn, 2013 đã tiến hành nghiên cứu hiện trạng quần thể Voi châu Á ở Nghệ An và tình trạng xung đột giữa Voi và ngƣời dân. Tại thời điểm nghiên cứu, tỉnh Nghệ An có 13-16 cá thể Voi châu Á, phân bố ở 3 khu rừng đặc dụng (Vƣờn Quốc gia Pù Mát, Khu BTTN Pù Huống và khu BTTN Pù Hoạt). Sự xung đột giữa Voi và ngƣời dân xảy ra gây thiệt hại 500 triệu đồng, 1 ngƣời tử vong, 2 ngƣời bị thƣơng do Voi tấn công [36].

Đặc điểm nhận biết, sinh thái và tập tính của loài Voi châu Á Xem xét trên các tài liệu của Phạm Nhật và Đỗ Quang Huy (1998), Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009), các đặc điểm của loài Voi châu Á đƣợc mô tả nhƣ sau: 1. Đặc điểm nhận biết: 6 Bộ Voi (Proboscidea) hiện nay chỉ có 1 họ Voi (Elephantidae) với 2 giống: giống Loxodonta ở Châu Phi có 2 loài (L.cyclotis) và giống Elephas ở châu Á có 1 loài (Elephas maximus). Loài Voi châu Á là loài thú rất to lớn, nặng từ 3 – 6 tấn, dài thân 4 - 6m, dài đuôi 1 - 1,5m, cao vai 2,5 – 3m. Mũi và môi trên kéo dài thành vòi.

Vòi dài chấm đất. Chân trƣớc năm ngón, chân sau bốn ngón. Da dày, lông thƣa, màu xám hoặc nâu xám. Ngà của Voi đực dài thò ra khỏi môi, ngà của Voi cái rất ngắn (khoảng 30cm) nằm lấp trong môi.

Ngà của Voi đực già có thể dài tới 2m, một nửa thò ra khỏi môi và một nửa lấp trong môi. Ngà Voi phát triển liên tục suốt đời nên trong điều kiện nuôi ngà Voi thƣờng rất dài. Răng hàm mọc thành khối. Một số đặc điểm của Voi châu Á phân biệt với Voi châu Phi đó là: Tai của loài Voi châu Á nhỏ hơn, đầu gồ cao ở hai bên, chỉ con đực mới có ngà dài thò ra khỏi môi.

Trong khi đó, Voi châu Phi có tai rất lớn, đầu thuôn, cả con đực và con cái đều có ngà thò ra khỏi môi (hình 1. Voi châu Á lƣng cong hơn Voi châu Phi. Ở dƣới chân Voi châu Á có 4 móng ở chân sau thay vì 3 móng và 19 cặp xƣơng sƣờn thay vì 21 cặp ở Voi châu Phi. Ngoài ra, không giống nhƣ Voi châu Phi, Voi cái châu Á ngà không thò ra khỏi môi.

7 Voi châu Á (Elephas maximus) Voi châu Phi (Loxodonta africana) Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Loài Voi Tại Tỉnh Nghệ An: Tình Hình, Đặc Điểm Và Giải Pháp Bảo Tồn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng hiện tại của loài voi tại Nghệ An, bao gồm các đặc điểm sinh học và sinh thái của chúng. Nghiên cứu không chỉ nêu bật những thách thức mà loài voi đang phải đối mặt, mà còn đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả nhằm bảo vệ loài động vật quý hiếm này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức bảo tồn và quản lý bền vững, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các loài động vật và giải pháp bảo tồn, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài khỉ cercopithecinae gray 1821 tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống tỉnh nghệ an, nơi cung cấp thông tin về các loài khỉ và môi trường sống của chúng. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu hiện trạng và phân bố của các loài chim trong bộ gà galliformes tại khu bảo tồn ea sô tỉnh đắk lắk nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loài chim và các biện pháp bảo tồn tương tự. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý rừng bền vững ở vùng đệm vườn quốc gia chư yang sin krông bông đắk lắk sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý bền vững trong bảo tồn thiên nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề bảo tồn động vật hoang dã tại Việt Nam.