Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp phục hồi rừng ngập mặn tại vườn quốc gia xuân thủy tỉnh nam định

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm đề xuất giải pháp phục hồi rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

197
9
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.5. Điểm mới của luận án

1.6. Bố cục của luận án

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu chung về rừng ngập mặn

2.2. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ngập mặn

2.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ngập mặn trên thế giới

2.2.2. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ngập mặn ở Việt Nam

2.3. Nghiên cứu về phục hồi rừng ngập mặn

2.3.1. Nghiên cứu về phục hồi rừng ngập mặn trên thế giới

2.3.2. Nghiên cứu phục hồi rừng ngập mặn ở Việt Nam

2.4. Một số kết quả nghiên cứu về rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy

2.5. Thảo luận chung

3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.1. Nội dung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

3.3. Đặc điểm khu vực nghiên cứu

3.3.1. Đặc điểm khí hậu

3.3.2. Đặc điểm thuỷ văn

3.3.3. Một số nhân tố sinh thái khác

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng, biến động diện tích, chất lượng của rừng ngập mặn

4.1.1. Hiện trạng rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu

4.1.2. Biến động diện tích và chất lượng rừng ngập mặn

4.2. Đặc điểm cấu trúc của các quần xã thực vật ngập mặn chủ yếu

4.2.1. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

4.2.2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của các quần xã thực vật ngập mặn chủ yếu

4.3. Ảnh hưởng một số nhân tố tới sự phong phú/phân bố của các loài cây ngập mặn

4.3.1. Khả năng thiết lập tái sinh của một số loài cây ngập mặn chủ yếu

4.3.2. Sự thay đổi kích thước và khối lượng trụ mầm/quả ở 3 loài cây ngập mặn

4.3.3. Đặc điểm phát triển rễ và lá của cây tái sinh ở 3 loài cây ngập mặn

4.3.4. Sự thiết lập tái sinh của 3 loài cây ngập mặn

4.3.5. Mô hình đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới sự thiết lập tái sinh của 3 loài cây ngập mặn

4.4. Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển rừng ngập mặn

4.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

4.4.2. Giải pháp phục hồi và phát triển rừng ngập mặn

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Nghiên cứu khoa học và phục hồi rừng ngập mặn

Nghiên cứu khoa học về phục hồi rừng ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy, Nam Định tập trung vào việc đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong khu vực. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích cấu trúc rừng, đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên, và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục hồi. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

1.1. Hiện trạng rừng ngập mặn

Hiện trạng rừng ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy được đánh giá thông qua các chỉ số thực vật như NDVI và EVI. Kết quả cho thấy sự biến động diện tích và chất lượng rừng trong giai đoạn 2005-2019. Các yếu tố như khí hậu, thủy văn, và tác động con người đã ảnh hưởng đáng kể đến hệ sinh thái rừng ngập mặn. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự suy giảm đa dạng sinh học và cần thiết phải có các biện pháp bảo tồn thiên nhiên hiệu quả.

1.2. Khả năng tái sinh tự nhiên

Khả năng tái sinh tự nhiên của các loài cây ngập mặn chủ yếu như Trang, Đước vòi, và Mắm biển được nghiên cứu chi tiết. Các yếu tố như độ mặn, chế độ phơi bãi, và chế độ sóng ảnh hưởng đến quá trình thiết lập tái sinh. Kết quả cho thấy sự phát triển của cây con phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp phục hồi rừng ngập mặn dựa trên năng lực tự tái sinh của rừng.

II. Bảo tồn và phát triển bền vững

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn thiên nhiênphát triển bền vững cho hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy. Các giải pháp bao gồm việc trồng rừng, quản lý tài nguyên thiên nhiên, và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa khoa học và thực tiễn để đạt được hiệu quả cao trong công tác bảo tồn và phục hồi rừng ngập mặn.

2.1. Giải pháp phục hồi rừng ngập mặn

Các giải pháp phục hồi rừng ngập mặn được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu về khả năng tái sinh tự nhiên của các loài cây ngập mặn. Giải pháp bao gồm việc trồng cây theo đám, sử dụng hàng rào lưới để xúc tiến tái sinh, và quản lý chế độ phơi bãi. Các giải pháp này nhằm tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái rừng ngập mặn và đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.2. Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Quản lý tài nguyên thiên nhiên là yếu tố then chốt trong việc bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả như giám sát diện tích rừng, kiểm soát tác động con người, và bảo vệ đa dạng sinh học. Các biện pháp này giúp duy trì và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn trong việc bảo tồn đa dạng sinh họcphục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp phục hồi rừng ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu bổ sung các dẫn liệu khoa học về đặc điểm cấu trúc và tái sinh của rừng ngập mặn. Kết quả nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục hồi rừng ngập mặn. Đây là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực sinh thái học và bảo tồn thiên nhiên.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp các giải pháp thực tiễn để phục hồi và phát triển rừng ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy. Các giải pháp này có thể áp dụng rộng rãi tại các khu vực có điều kiện tương tự, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp phục hồi rừng ngập mặn tại vườn quốc gia xuân thủy tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (27 trang); - Chương 2. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và địa điểm (21 trang); - Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (79 trang); - Kết luận, tồn tại và khuyến nghị (2 trang); - Tài liệu tham khảo (13 trang); - Danh sách các công trình đã công bố liên quan đến luận án (1 trang). Luận án có 39 bảng; 43 hình, 120 tài liệu tham khảo, trong đó có 20 tài liệu tiếng Việt và 100 tài liệu tiếng Anh; 18 phụ lục.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu chung về rừng ngập mặn Rừng ngập mặn (RNM) được coi là một hệ sinh thái (HST) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của cộng đồng người dân ven biển. RNM có tác dụng về nhiều mặt như môi trường, xã hội, giá trị kinh tế và đặc biệt trong đó là về giá trị lưu trữ carbon, phòng hộ đê biển, chống xói lở, cố định đất ven biển, ven sông, hạn chế gió bão, sóng biển, triều cường, góp phần điều hòa khí hậu. Bên cạnh vai trò bảo vệ đường bờ biển, HST RNM còn cung cấp rất nhiều dịch vụ như củi gỗ, là nơi sinh sản và phát triển của các loài thủy hải sản và rất nhiều các giá trị thương mại khác (Feller và cộng sự, 2017) [55].

Theo FAO (2007) [51] và UNEP (2004) [108] năm 1980 diện tích RNM trên thế giới là 156. Sự suy giảm RNM toàn cầu được ghi nhận nhiều nhất vào năm 1993 khi diện tích chỉ còn là 124.291,1 km², ITTO/ISME, 1993 [119]. Tổng diện tích RNM trên thế giới năm 2000 là 137. Spalding và cộng sự (2010) [101] đã công bố thì diện tích RNM trên thế giới tăng lên là 152.

Theo số liệu của FAO (2020) [52] diện tích RNM trên thế giới là 147.860 km2, phân bố ở 113 quốc gia; Châu Á có diện tích lớn nhất (55.470 km2), tiếp theo là Châu Phi (32.400 km2), Bắc và Trung Mỹ (25.710 km2), Nam Mỹ (21.300 km2) và Châu Đại Dương (12.980 km2); Châu Âu không có RNM; Hơn 40 % diện tích RNM trên thế giới xuất hiện ở 4 quốc gia: Indonesia (chiếm 19 % tổng số diện tích RNM trên thế giới), Brazil (9 %), Nigeria (7 %) và Mexico (6 %). Rừng ngập mặn xuất hiện trên toàn thế giới ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu nằm giữa 25° độ vĩ Nam và 25° độ vĩ Bắc. Diện tích RNM lớn nhất và đa dạng loài cao nhất được tìm thấy ở các khu vực gần xích đạo trong khoảng 5° độ vĩ Bắc đến 5° độ vĩ Nam. Tuy nhiên, một số loài có thể mở rộng phân bố lên phía Bắc ở Bermuda (32o20' Bắc) và Nhật Bản (31o22' Bắc) như Trang (Kandelia candel), Vẹt Dù (Bruguiera gymnorrhira), Đước vòi và Cóc vàng (Lumnitzera racemosa).

Giới hạn phía nam của CNM là New Zealand (38o03' Nam). Ở những vùng này do khí hậu mùa đông lạnh nên thường chỉ còn loài Mắm biển (Avicennia marina) phân 6 bố (Phan Nguyên Hồng, 1991, Spalding, 2010) [8, 101]. Có khoảng 110 loài được coi là "cây ngập mặn", trong số đó có 54 loài thuộc 20 chi từ 16 họ được gọi là “cây ngập mặn thực sự”. Các quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới độ đa dạng loài lên tới hàng nghìn loài cây, nhưng điều này không có nghĩa là RNM thiếu tính đa dạng.

Mặc dù có ít loài cây ngập mặn (CNM), nhưng HST mà những cây này tạo ra tạo lập môi trường sống cho rất nhiều sinh vật khác, như ở Caribe bao gồm tới 174 loài động vật biển (Amir và cộng sự, 2019) [27]. Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương, khí hậu nhiệt đới gió mùa ở đây đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho RNM sinh trưởng và phát triển, đặc biệt là ở vùng ven biển Nam Bộ. Phan Nguyên Hồng (1999) [9] đã công bố 77 loài CNM thuộc 2 nhóm được phân chia theo các điều kiện môi trường và dạng sống khác nhau. Nhóm 1 có 35 loài CNM thuộc 20 chi của 16 họ, nhóm này thường được gọi là CNM "thực thụ" hoặc CNM "chủ yếu", phân bố ở các bãi lầy ngập triều định kỳ.

Nhóm 2 có 42 loài thuộc 36 chi của 28 họ, nhóm này bao gồm loài cây "gia nhập" hoặc "tham gia" RNM thường ở các rừng thứ sinh và rừng trồng trên đất cao hoặc một số loài gặp cả ở vùng đất nước ngọt. Sự phân bố địa lý RNM cũng thể hiện sự khác nhau giữa miền Nam và miền Bắc. Ở miền Nam có 69 loài, trong khi ở miền Bắc chỉ có 34 loài. Một số loài cây như: Mắm trắng (Avicennia alba), Dà vôi (Ceriops tagal), Vẹt tách (Bruguiera parviflora), Vẹt trụ (Bruguiera cylindrica), Đước bộp (Rhizophora apiculata), Bần trắng (Sonneratia alba), Bần ổi (Sonneratia ovata) và Cóc đỏ (Lumnitzara littorea) chỉ có ở miền Nam.

Sự phân bố, độ nhiều của các loài thực vật ngập mặn ven biển Việt Nam cho thấy phần lớn đều nằm ở ven biển Nam bộ, rồi đến Bắc Bộ và miền Trung. Nghiên cứu về sự phân bố địa lý của RNM ở Việt Nam, theo Phan Nguyên Hồng (1999) [9] các HST RNM ở nước ta có tới 45 quần xã CNM, 6 quần thể cây RNM, và được phân bố theo 4 khu vực và 12 tiểu khu gồm: 7 Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn. Được chia ra làm 3 tiểu khu: tiểu khu 1 - từ Móng Cái đến Cửa Ông; tiểu khu 2 - từ Cửa Ông đến Cửa Lục; tiểu khu 3 - từ Cửa Lục đến Mũi Đồ Sơn. Khu vực II: Ven biển Đồng Bằng Bắc Bộ, từ mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch Trường, được chia ra làm 2 tiểu khu: tiểu khu 1 - từ mũi Đồ Sơn đến cửa sông Văn Úc; tiểu khu 2 - từ cửa sông Văn Úc đến cửa Lạch Trường.

Khu vực III: Ven biển Trung Bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu. Dựa vào đặc điểm địa mạo, thủy văn, có thể chia ra làm 3 tiểu khu: tiểu khu 1 - từ Lạch Trường đến mũi Ròn; tiểu khu 2 - từ mũi Ròn đến đèo Hải Vân; tiểu khu 3 - từ đèo Hải Vân đến mũi Vũng Tàu. Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nài. Khu vực này được chia ra làm 4 tiểu khu: tiểu khu 1 - từ mũi Vũng Tàu đến cửa sông Soài Rạp; tiểu khu 2 - từ cửa sông Soài Rạp đến cửa sông Mỹ Thanh; tiểu khu 3 - từ cửa sông Mỹ Thanh đến cửa sông Bảy Háp (ven biển Tây Nam bán đảo Cà Mau); tiểu khu 4 - từ cửa sông Bảy Háp đến mũi Nài - Hà Tiên (ven biển phía Tây bán đảo Cà Mau).

Về diện tích RNM ở Việt Nam, trước năm 1943 thì RNM phân bố khá rộng ở các vùng ven biển, cửa sông với tổng diện tích trên 400.000 ha, nhưng sau năm 1975 diện tích chỉ còn lại 185. Năm 2020, tổng diện tích RNM của Việt Nam chỉ còn 154.878 ha phân bố trên 28 tỉnh thành, trong đó Tây Nam bộ là khu vực có diện tích RNM lớn nhất, chiếm đến hơn 50 % diện tích của cả nước (81. Trong 28 tỉnh thành có RNM phân bố, các tỉnh từ Quảng Bình tới Bình Thuận có diện tích RNM dưới 100 ha/tỉnh, mỗi tỉnh chiểm khoảng 0,01 – 0,06 % so với tổng diện tích RNM cả nước, trong đó Ninh Thuận có diện tích RNM ít nhất (chỉ có 5,13 ha), ngược lại Cà Mau là tỉnh có diện tích RNM lớn nhất cả nước với 52. Như vậy, Việt Nam có HST RNM tương đối đa dạng so với các quốc gia trên thế giới, trong đó, miền Bắc Việt có HST RNM đa dạng thứ hai so với cả nước.

Tuy nhiên, diện tích RNM ở Việt Nam có suy hướng giảm trong nhiều năm gần đây. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ngập mặn 1. Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ngập mặn trên thế giới Trong môi trường tự nhiên nếu đặt giả thuyết rằng cấu trúc rừng chỉ đạt tốt nhất khi ở các lâm phần rừng nguyên sinh, thì đánh giá cấu trúc RNM sẽ cung cấp thông tin có giá trị giúp cho công tác phục hồi RNM trở lại cấu trúc rừng gần nhất với trạng thái tự nhiên ban đầu vốn có. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu khác nhau về khả năng phát hạt giống là sự khởi đầu của quá trình tái sinh tự nhiên của CNM.

Rabinowitz và Deborah (1978) [83] nghiên cứu về khả năng phát tán hạt giống của RNM và cho rằng đặc tính phát tán hạt giống tương quan với sự phân bố không gian trong RNM. Các chi được tìm thấy ở rìa rừng, phía đất liền của RNM có trụ mầm nhỏ hơn, cần khoảng thời gian không bị ngập triều là 5 ngày để có thể cố định trên thể nền. Các chi được tìm thấy ở vùng nước sâu và lầy hơn thường có trụ mầm lớn hơn. Biên độ triều và khả năng thiết lập của trụ mầm trên bãi triều là yếu tố quan trọng quyết định sự phân bố của CNM ở các khu vực, Jiménez và A.

Clarke và Myerscough (1991) [39] khi quan sát khả năng tái sinh của Mắm biển và cho rằng trụ mầm rụng nhanh hơn và chìm sớm hơn ở vị trí nước lợ. Sau 24 giờ, hơn 80% trụ mầm đã chìm ở tất cả các vị trí, sau 48 giờ các mầm cây ở vùng nước lợ bắt đầu quần tụ lại. Nghiên cứu còn chỉ ra rằng khả năng phát tán của Mắm biển tương đối hẹp, có xu hướng phân bố gần cây mẹ. Cũng với nghiên cứu về sự phát tán của Mắm biển, Clarke (1993) [40] cho rằng: các quả phát triển bộ phận trụ dưới, lá mầm, gốc, rễ trong vòng vài tuần do đó việc phát tán bắt buộc phải thực hiện trong vòng 1 tuần để cây con cố định trên bãi triều có được sự sinh trưởng phát triển tốt nhất, tránh được những tổn hại cơ học trước khi hình thành đủ các bộ phận cơ bản.

Kết quả quan sát sự phát tán của Mắm biển cho thấy hầu hết quả chỉ phát tán trong bán kính 1 km, rất ít quả phát tán quá 10 km. Các mô hình phát tán trụ mầm CNM là một quá trình quan trọng trong động lực học không gian thực vật, các nghiên cứu về mô hình phát tán đã đóng một vai trò cơ bản trong việc nghiên cứu quá trình thiết lập tái sinh chỉ ra các kiểu phát tán, 9 điều tra các quá trình phát tán, làm sáng tỏ kết quả của sự phát tán đối với quần thể và quần xã, Levin và cộng sự (2003) [69].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu khoa học phục hồi rừng ngập mặn tại Vườn Quốc Gia Xuân Thủy, Nam Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược phục hồi rừng ngập mặn, một hệ sinh thái quan trọng đối với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ tầm quan trọng của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ bờ biển và duy trì đa dạng sinh học, mà còn đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình trạng rừng ngập mặn tại khu vực này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các kỹ thuật phục hồi, cũng như những lợi ích mà rừng ngập mặn mang lại cho cộng đồng và môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Đánh giá ô nhiễm môi trường sức khỏe cộng đồng tại làng nghề tái chế nhôm Bình Yên, Nam Định, nơi nghiên cứu về tác động của ô nhiễm đến sức khỏe cộng đồng; Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường khu du lịch biển Sầm Sơn, Thanh Hóa, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý môi trường trong các khu vực du lịch; và Nghiên cứu phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Bắc Kạn, cung cấp cái nhìn về các chính sách bảo vệ rừng và dịch vụ môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.