chương 1. 33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỌC VÀ THI TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu. Thực trạng học và thi trực tuyến của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền .37 Tiểu kết chương 2 .59 CHƯƠNG 3: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ VIỆC HỌC, THI TRỰC TUYẾN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG.
Mức độ hài lòng của sinh viên việc học và thi trực tuyến. Các yếu tố ảnh hưởng việc học và thi trực tuyến của sinh viên .87 Tiểu kết chương 3 .96 TÀI LIỆU THAM KHẢO .103 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ 1. CNTT Công nghệ thông tin 2. ĐTTT Đào tạo trực tuyến 3.
ĐTTX Đào tạo từ xa 4. GV Giảng viên 5. HV BCTT Học viện Báo chí và Tuyên truyền 6. SV Sinh viên DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo đặc điểm (%) .2: Địa điểm học trực tuyến của sinh viên (%) .3: Phương thức giảng dạy học trực tuyến (%) .4: Mức độ tương tác khi học trực tuyến của sinh viên (%) .5: Hình thức ghi chép nội dung học trực tuyến (%) .6: Mức độ thường xuyên làm bài tập của sinh viên (%) .7: Các nội dung thông báo thi trực tuyến sinh viên nhận được (%) .8: Nội dung kiểm tra trước khi vào thi trực tuyến (%) .9: Vấn đề gặp phải khi thi trực tuyến của sinh viên (%) .10: Mức độ chuẩn bị về các yêu cầu thi trực tuyến của sinh viên (%) .1: Mức độ hứng thú của sinh viên về các phương thức giảng dạy (%) .2: Đánh giá về khối lượng kiến thức khi học trực tuyến (%) .3: Mức độ đồng tình của sinh viên về quan điểm học trực tuyến (%) .4: Đánh giá về sự hỗ trợ của nhà trường khi có sự cố (%) .5: Mức độ hiệu quả của phần mềm, công cụ hỗ trợ học trực tuyến (%) 69 Bảng 3.6: Mức độ hiệu quả của học trực tuyến so với học trực tiếp (%) .7: Mức độ hài lòng của sinh viên về thi trực tuyến (%) .8: Quan điểm của sinh viên về thi trực tuyến (%) .9: Mức độ quan trọng của các kỹ năng khi thi trực tuyến (%) .10: Mức độ công bằng của các hình thức thi trực tuyến (điểm/5 điểm) 83 Bảng 3.11: Tương quan học lực và phương pháp giảng dạy (%)* .12: Tương quan năm học và tần suất tương tác học trực tuyến (%)* .88 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH Biểu đồ 2.1: Thiết bị sử dụng học và thi trực tuyến (%).2: Hình thức kết nối của các thiết bị sử dụng (%) .3: Mức độ ổn định của đường truyền (%) .4: Tâm thế của sinh viên khi học trực tuyến (%) .5: Tâm thế tham gia thi trực tuyến của sinh viên (%) .6: Thời gian học trực tuyến của sinh viên (%) .7: Số lượng tài liệu trên thư viện số (%) .8: Tần suất tham gia học trực tuyến của sinh viên (%) .9: Hình thức thi trực tuyến của sinh viên (%) .10: Kênh thông báo về nội dung thi trực tuyến (%) .11: Thời gian nhận kết quả thi trực tuyến (%).12: Cách thức giải quyết sự cố thi trực tuyến của sinh viên (%) .1: Mức độ tiếp thu kiến thức của sinh viên (%) .2: Mức độ hứng thú của sinh viên về bài giảng (%) .3: Khối lượng bài tập khi học trực tuyến (%).4: Khả năng tiếp thu kiến thức học trực tuyến của sinh viên (%) .5: Mức độ tham gia hoạt động khi học trực tuyến cửa sinh viên (%) 72 Biểu đồ 3.6: Thuận lợi của học trực tuyến (%) .7: Khó khăn khi học trực tuyến (%) .8: Đánh giá của sinh viên về nội dung bài thi trực tuyến (%) .9: Đánh giá của sinh viên về đề thi trực tuyến (%) .10: Mức độ đánh giá năng lục của bài thi trực tuyến (%) .11: Sự cần thiết của việc kiểm tra các thủ tục trước khi thi (%) .12: Đánh giá kết quả thi trực tuyến so với thi trực tiếp (%) .13: Ảnh hưởng của điểm thi trực tuyến tới kết quả học tập (%) .14: Đánh giá hệ thống chống gian lận thi cử của thi trực tuyến (%).15: Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát thi trực tuyến (%) .16: Thuận lợi khi thi trực tuyến (%) .17: Khó khăn khi thi trực tuyến (%) .86 Mô hình 1: Hồi quy đa biến đặc điểm nhân khẩu học ảnh hưởng đến sự tích cực tham gia hoạt động học tập trong lớp học trực tuyến của sinh viên .90 Mô hình 2: Hồi quy đa biến các yếu tố đặc điểm cá nhân ảnh hưởng đến sự hài lòng về kết quả thi trực tuyến của sinh viên.
Tính cấp thiết Con người hiện nay đang sống trong một thế giới phát triển vượt bậc về công nghệ thông tin và sự bùng nổ của internet trên toàn cầu. Với những tiện ích vượt trội mà công nghệ thông tin mang lại, không chỉ dừng lại ở việc phục vụ cho khoa học kỹ thuật mà còn thâm nhập sâu vào cuộc sống của con người. Đại dịch Covid-19 đã làm xoay chuyển toàn bộ thế giới và tác động tới tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống - xã hội, từ một chủng virus chưa từng xuất hiện ở loài người được gọi là virus Corona bùng phát vào cuối tháng 12/2019 tại Vũ Hán (Trung Quốc) và dần lan rộng trên khắp thế giới [34]. Trong đợt dịch căng thẳng đầu tiên vào tháng 03/2020, Việt Nam đã thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ (Chính phủ, 2020).
Việc giãn cách xã hội làm cho mọi hoạt động từ kinh tế, giáo dục,. bị gián đoạn và khó khăn hơn, đòi hỏi phải có một cách thức tiếp cận phù hợp và linh hoạt trong hoàn cảnh mới. Mọi hoạt động trao đổi của con người đang được chuyển đổi số, số hóa thông qua các cách thức đa dạng và phù hợp với từng ngành nghề. Trong đó, lĩnh vực giáo dục đã có sự ứng dụng công nghệ thông tin nhanh chóng và phổ biến, để việc học tập và giáo dục không bị gián đoạn khi tình hình COVID-19 căng thẳng hơn.
Học trực tuyến qua các phần mềm trung gian là lựa chọn phù hợp cho bối cảnh mới hiện nay, chỉ cần có thiết bị thông minh, kết nối mạng sẽ tiếp cận được chương trình học tập. Thực tế, hình thức học trực tuyến đã có từ trước đây nhưng chưa được sử dụng phổ biến trong học tập, ưu tiên bằng hình thức học truyền thống nhiều hơn. Đại dịch COVID-19 xuất hiện chính là đòn bẩy làm cho học trực tuyến phát triển hơn, phục vụ và đáp ứng nhu cầu học tập của con người. Học trực tuyến mang lại sự tiện lợi cho cả người học và người dạy từ linh hoạt địa điểm và thời gian giúp ích cho việc điều chỉnh tiến độ học theo trình độ của người học; đến tiết kiệm nhiều chi phí như cơ sở vật chất, di chuyển, thiết 2 bị,.
Mặt khác, cách thức học tập cũng đa dạng, độc đáo hơn trong quá trình học như việc trình bày, sử dụng các phần mềm để kiểm tra nhanh. Lưu trữ tài liệu học tập đơn giản, dễ dàng và kịp thời để có thể theo sát nội dung học một cách hiệu quả nhất, nhiều thời gian tương tác hơn. Tuy nhiên, học trực tuyến khiến cho việc đánh giá học tập không hiệu quả, bị hạn chế vì không kiểm soát được tính trung thực khi thi và kiểm tra. Việc trò chuyện thông qua màn hình gây cho mọi người có cảm giác cô lập, dễ mất tập trung bởi môi trường bên ngoài và giảm sút động lực học tập.
Những bất cập về mạng, phần mềm gây mất nhiều thời gian học, khó khăn cho người học. Sự nghiệp giáo dục con người luôn được đặt lên hàng đầu, là nhân tố duy trì thịnh vượng và phát triển cho đất nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy rằng “Vì lợi ích trăm năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người” để nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục và luôn luôn phải học tập. Nhằm giải quyết khó khăn trong giáo dục ở thời điểm COVID-19 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn số 795/BGDĐT-GDĐH vào ngày 13 tháng 03 năm 2020 nhằm hướng dẫn các cơ sở đào tạo sử dụng phương thức đào tạo từ xa thích ứng kịp thời trong tình hình dịch bệnh [2].
Trong đó, sinh viên (SV) là những nhóm đối tượng theo học trực tuyến kéo dài thời gian lâu nhất do việc tập hợp sinh viên tới học trực tiếp ở những khoảng thời gian dịch giảm bớt khá khó khăn. Sinh viên của Học viện Báo chí và Tuyên truyền (HV BCTT) là những sinh viên nắm bắt những thông tin nhanh chóng, sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ và được giác ngộ lý luận chính trị. Ngoài ra, họ còn rất năng động và sáng tạo trong những hoạt động ngoại khóa của trường. Với hình thức học trực tuyến hiện nay những hoạt động ngoại khoá đang bị gián đoạn và không tham gia được lớp học trực tuyến, SV luôn kịp thời thích ứng với các phương thức hoạt động mới cùng với học và thi trực tuyến.
Trước những biến đổi của xã hội bởi dịch COVID-19, học trực tuyến đem lại giải pháp quan trọng cho ngành giáo dục và việc học tập của con người. Tuy nhiên, nhiều giáo viên và SV đã có những lo ngại về hiệu quả giáo dục và chất 3 lượng học và thi trực tuyến. Vì vậy, nghiên cứu “Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về việc học và thi trực tuyến hiện nay” (Nghiên cứu trường hợp tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền) thực hiện nhằm đánh giá về thực trạng học và thi trực tuyến của sinh viên. Từ đó, làm cơ sở đánh giá cho những nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo của ngành giáo dục và trường học có căn cứ đưa ra những kế hoạch học tập phù hợp với tình hình hiện nay.
Tổng quan tài liệu Việc học và thi trực tuyến không phải là một nội dung nghiên cứu mới, xuất hiện từ khi công nghệ thông tin bùng nổ nhưng chỉ khi đại dịch COVID-19 làm cho việc giáo dục chuyển đổi trực tuyến trong hai năm gần đây. Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm tới vấn đề học và thi trực tuyến, đưa ra thực trạng và đánh giá hiệu quả của hình thức giáo dục trực tuyến cùng với những yếu tố tác động đến hình thức ĐTTT hiện nay. Hướng nghiên cứu về thực trạng học và thi trực tuyến Khi tìm hiểu về học trực tuyến, các nhà nghiên cứu luôn tìm hiểu thực trạng học và trực tuyến hiện nay, để có cách đánh giá và nhìn nhận theo nhiều chiều hướng khác nhau.