Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 62.10), do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Hảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Bùi Tất Thắng tại Trường Đại học Thương mại (năm bảo vệ: 2017). Luận án tập trung nghiên cứu, phân tích và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách giảm nghèo ở một địa phương cấp tỉnh có tính đặc thù cao về kinh tế - xã hội và địa hình.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giảm nghèo là một nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Bước sang giai đoạn 2011–2020, công tác giảm nghèo tại Việt Nam đối mặt với ba thách thức lớn:
- Nghèo đói tập trung chủ yếu ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, tốc độ giảm nghèo chậm hơn các giai đoạn trước.
- Các nguồn hỗ trợ ưu đãi quốc tế cho Việt Nam dần bị cắt giảm khi quốc gia này ra khỏi danh sách các nước có thu nhập thấp.
- Tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ngành nông nghiệp – nguồn sinh kế chính của đa số cư dân nông thôn.
Tại tỉnh Quảng Ninh, bên cạnh việc thực hiện các chương trình của Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách đặc thù. Đặc biệt, việc triển khai chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đòi hỏi phải xem xét cả khía cạnh thu nhập và mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Mặc dù tỷ lệ nghèo chung giảm, kết quả giảm nghèo tại Quảng Ninh chưa thực sự vững chắc; tỷ lệ hộ nghèo chênh lệch rất lớn giữa các vùng (thành phố Hạ Long thấp nhất với 0,26%, trong khi huyện Bình Liêu cao nhất lên tới 34,95%). Mặt khác, các chính sách hiện hành chủ yếu mới giải quyết khía cạnh thu nhập và dịch vụ cơ bản, trong khi hai khía cạnh giảm thiểu nguy cơ bị tổn thương và nâng cao tiếng nói, quyền lực của người nghèo chưa được thể hiện rõ nét. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm hoàn thiện chính sách giảm nghèo tại địa bàn là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề cơ bản về nghèo và chính sách giảm nghèo, phân tích, đánh giá quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006–2016; từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Mục tiêu cụ thể được cụ thể hóa qua 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách giảm nghèo; hệ thống hóa cơ sở lý luận và rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá thực trạng nghèo và thực trạng thực hiện 6 nhóm chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006–2016, xác định các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo đến chất lượng công tác giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh thông qua số liệu điều tra, khảo sát thực tế.
- Đưa ra quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện các chính sách giảm nghèo của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:
- Câu hỏi 1: Thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo (tín dụng ưu đãi, đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ y tế, hỗ trợ giáo dục, khuyến nông lâm, dạy nghề và tạo việc làm) ở tỉnh Quảng Ninh diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2006–2016?
- Câu hỏi 2: Các chính sách giảm nghèo có tác động như thế nào đến việc cải thiện khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản, trong bối cảnh nông thôn miền núi ở tỉnh Quảng Ninh?
- Câu hỏi 3: Cần có những giải pháp như thế nào về môi trường pháp luật, tổ chức quản lý, nguồn lực thực thi, nhận thức của người dân... để chính sách giảm nghèo thực sự có hiệu lực, hiệu quả trong thời gian tới ở tỉnh Quảng Ninh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách giảm nghèo ở một địa phương cấp tỉnh, áp dụng thực tế tại tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận chính sách giảm nghèo theo hướng nghèo đơn chiều và đa chiều, tập trung vào 6 nhóm chính sách giảm nghèo trực tiếp:
- Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo;
- Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo thuộc Chương trình 135 và các xã vùng bãi ngang ven biển, hải đảo;
- Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo;
- Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo;
- Chính sách khuyến nông lâm, hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề cho người nghèo;
- Chính sách hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho người nghèo.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Quảng Ninh, tập trung điều tra thực địa tại 15 xã/phường thuộc 5 huyện/thị mang tính đặc thù: huyện Hoành Bồ, huyện Bình Liêu, huyện Ba Chẽ, huyện Vân Đồn, thị xã Quảng Yên và các Sở, ban, ngành liên quan cấp tỉnh.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2006–2016; dữ liệu khảo sát điều tra thực hiện năm 2015; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chính sách giảm nghèo theo các nhóm chủ đề chính:
Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Đánh giá chính sách giảm nghèo: Luận án tiến sĩ của Bun Lý Thong Phết (2011) về quản lý nhà nước đối với xóa đói giảm nghèo vùng cao dân tộc Bắc Lào; Luận án tiến sĩ của Feuangsy Laofung (2014) về hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi phía Bắc Lào qua thực tiễn tại tỉnh Xiêng Khoảng.
- Phân tích tác động của các yếu tố đến giảm nghèo: Báo cáo Rural Poverty Report 2001: The Challenge of Ending Rural Poverty của Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD, 2001) về các nguồn lực đất đai, nước, tín dụng, công nghệ và thị trường đối với người nghèo nông thôn; nghiên cứu của Fane George (2003) phân tích tác động của tăng trưởng kinh tế đến giảm nghèo tại Indonesia thông qua mô hình cân bằng tổng thể Wayang.
- Tiến trình chiến lược giảm nghèo: Alan Whaites (2002) với công trình Masters of their own Development? PRSPs and the Prospects for the Poor; Balisacan Arsenio M. (2003) với cuốn Economic Growth and Poverty Reduction in Vietnam sử dụng số liệu hộ gia đình thập niên 1990 để phân tích các yếu tố quyết định giảm nghèo.
- Kế hoạch hóa và tham vấn chính sách: Shanks H. (sách Refining Policy with the Poor, Vietnam Local Consultations on the Draft Comprehensive Poverty Reduction and Growth Strategy); nghiên cứu của Jean-Pierre Cling, Mireille Razafindrakoto, Francois Roubaud.
- Tiếp cận nghèo đa chiều: CPRGS Drafting Committee (2002) với cuốn Community Views on the Poverty Reduction Strategy; Asselin Louis-Marie (2005) trong công trình Multidimensional Poverty Monitoring: A Methodology and Implementation in Vietnam giới thiệu phương pháp luận phân tích đa chiều.
- Thể chế và giám sát chương trình: Rolph Van der Hoeven và Anthony Shorrocks (2003) biên tập Perspectives on Growth and Poverty; báo cáo của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam VIE/02/2001 (2009) đánh giá giữa kỳ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và Chương trình 135 giai đoạn II (2006–2008) theo 5 tiêu chí.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
- Hệ thống chính sách giảm nghèo quốc gia: Văn bản Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Công văn 2685/VPCP-QHQT năm 2002 và Công văn 1649/CP-QHQT năm 2003); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hoa (2009) về hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015 dựa trên lý thuyết quản lý theo kết quả; Luận án tiến sĩ của Trần Đình Đàn (2002) về các giải pháp kinh tế - xã hội giảm nghèo tại tỉnh Hà Tĩnh.
- Giảm nghèo bền vững: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Nhung (2012) về giải pháp xóa đói giảm nghèo gắn với phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Tây Bắc; bài viết của Nguyễn Thị Kim Ngân (2011) về định hướng giảm nghèo giai đoạn 2011–2020.
- Đánh giá tác động chính sách cụ thể: Nhóm nghiên cứu Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường, Nguyễn Hồng Thùy, Phùng Thị Thanh Thu, Đỗ Thu Trang, Lê Hải Châu, Nguyễn Thu Nga (2013) đánh giá tác động định lượng của chính sách giảm nghèo tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2009–2013; Đàm Viết Cường và cs (2005) nghiên cứu tác động của Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo tại Hải Dương và Bắc Giang; Nguyễn Thành Trung và cs (2006) khảo sát thực hiện chính sách y tế tại miền núi phía Bắc.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua tổng quan, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây thường tập trung ở cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc từng ngành riêng lẻ; nhiều báo cáo thiên về phản ánh thành tích mà thiếu phân tích cơ chế chính sách độc lập; chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, định lượng tác động của hệ thống 6 nhóm chính sách giảm nghèo trực tiếp tại một địa bàn cấp tỉnh có đặc điểm vùng miền đa dạng (vùng đô thị công nghiệp, nông thôn đồng bằng, miền núi biên giới, bãi ngang ven biển và hải đảo) như tỉnh Quảng Ninh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp khung phân tích đa chiều và khảo sát thực chứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án sử dụng các lý thuyết và khái niệm quản lý kinh tế:
- Khái niệm nghèo đơn chiều (dựa trên chuẩn thu nhập/chi tiêu) và nghèo đa chiều (dựa trên mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) theo quy định tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg.
- Khung logic chuỗi kết quả của chính sách: phân tích từ nguồn lực đầu vào (Inputs) $\rightarrow$ hoạt động (Activities) $\rightarrow$ kết quả đầu ra (Outputs) $\rightarrow$ kết quả trung gian/tác động (Outcomes/Impacts).
- Ba trụ cột tấn công nghèo đói: (1) Mở rộng cơ hội kinh tế; (2) Tăng cường năng lực và trao quyền cho người nghèo; (3) Tăng cường an sinh xã hội và giảm thiểu tính dễ bị tổn thương.
| Nhóm lý thuyết / Khung phân tích | Nội dung tác giả vận dụng | Nguồn tham chiếu chính |
|---|---|---|
| Chuẩn nghèo đa chiều | Xác định tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ cơ bản | Quyết định 59/2015/QĐ-TTg; Asselin (2005) |
| Mô hình logic chuỗi kết quả | Đánh giá quá trình vận hành từ chính sách đến tác động thực tế | Sơ đồ 1.1 trong luận án; Nguyễn Thị Hoa (2009) |
| Lý thuyết mẫu và đo lường EFA | Cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến, tiêu chuẩn xoay Varimax | Bollen (1989); Hair & ctg (1998) |
| Kiểm định độ tin cậy thang đo | Hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$, tương quan biến - tổng $> 0,3$ | Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng hướng tiếp cận phương pháp hỗn hợp, kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
-
Phương pháp định tính:
- Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ văn kiện, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Thế giới, Sở LĐTB&XH và Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006–2016.
- Phỏng vấn chuyên gia, cán bộ lãnh đạo cấp cao của UBND tỉnh Quảng Ninh và UBND 5 huyện/thị nghiên cứu để nhận diện các điểm nghẽn về mặt cơ chế.
-
Phương pháp định lượng:
- Thiết kế mẫu khảo sát: Tổng cộng $N = 700$ mẫu, phân bổ thành hai nhóm đối tượng:
- Nhóm cán bộ quản lý và thực thi chính sách giảm nghèo: 200 người (Sở LĐTB&XH: 30; Sở KH&ĐT: 11; Sở NN&PTNT: 11; Sở Y tế: 10; Sở GD&ĐT: 11; Ngân hàng Chính sách Xã hội: 10; Hội Phụ nữ: 29; Hội Cựu chiến binh: 10; UBND 5 huyện/thị: 68; Ban Dân tộc: 10).
- Nhóm chủ hộ nghèo: 500 người tại 15 xã/phường thuộc 5 địa bàn đặc thù (huyện Ba Chẽ: 102 hộ tại Đồn Đạc, Thanh Sơn, Nam Sơn; huyện Bình Liêu: 100 hộ tại Đồng Tâm, Húc Động, Vô Ngại; huyện Vân Đồn: 99 hộ tại Bản Sen, Đài Xuyên, Vạn Yên; huyện Hoành Bồ: 98 hộ tại Đồng Lâm, Tân Dân, Đồng Sơn; thị xã Quảng Yên: 101 hộ tại Minh Thành, Liên Vị, Sông Khoai).
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) với 29 biến quan sát cho mỗi mô hình.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả và thống kê so sánh;
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha;
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Component với phép xoay Varimax, kiểm định KMO ($> 0,5$), kiểm định Bartlett ($p < 0,05$), tiêu chuẩn Eigenvalue ($> 1$) và Factor Loading ($> 0,5$);
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp từng bước (Stepwise regression), đánh giá đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF ($< 10$) và Tolerance, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ điều chỉnh;
- Phân tích phương sai ANOVA;
- Mô hình hồi quy tổng quát: $$\text{SAT} = b_0 + b_1 F_1 + b_2 F_2 + b_3 F_3 + b_4 F_4 + b_5 F_5 + b_6 F_6 + e_i$$ (Trong đó: $\text{SAT}$ là chất lượng công tác giảm nghèo tại địa phương; $F_1 \dots F_6$ là điểm nhân tố đại diện cho 6 nhóm chính sách giảm nghèo; $e_i$ là sai số ngẫu nhiên).
- Công cụ phần mềm: Microsoft Excel và SPSS 22.
- Thiết kế mẫu khảo sát: Tổng cộng $N = 700$ mẫu, phân bổ thành hai nhóm đối tượng:
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách giảm nghèo ở các địa phương cấp tỉnh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đói nghèo, chuẩn nghèo và chính sách giảm nghèo cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam:
- Làm rõ các tiêu chí xác định nghèo từ đơn chiều đến đa chiều, phân định vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc cụ thể hóa chính sách Trung ương và ban hành chính sách đặc thù.
- Khái quát 4 nguyên lý cơ bản trong xây dựng và thực thi chính sách giảm nghèo: (1) Tính mục tiêu và đúng đối tượng; (2) Tính hệ thống và phối kết hợp liên ngành; (3) Tính tham gia và đồng thuận của người dân; (4) Tính bền vững và nâng cao năng lực tự vươn lên.
- Phân tích nội dung chi tiết của 6 nhóm chính sách giảm nghèo cơ bản ở cấp tỉnh (tín dụng, hạ tầng 135/bãi ngang, giáo dục, y tế, khuyến nông, dạy nghề/việc làm).
- Điểm lại kinh nghiệm thực tế về giảm nghèo của một số quốc gia (Lào, Indonesia...) và các địa phương trong nước (Hà Tĩnh, các tỉnh Tây Bắc, TP. Hồ Chí Minh), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh về: bố trí nguồn vốn, quy trình bình xét đối tượng công khai, phân cấp quản lý và lồng ghép các chương trình phát triển hạ tầng với sinh kế cộng đồng.
Chương 2: Phân tích và đánh giá chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh thời gian vừa qua
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng nghèo và kết quả triển khai 6 nhóm chính sách giảm nghèo tại Quảng Ninh giai đoạn 2006–2016:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích các chỉ tiêu diện tích đất đai bình quân đầu người, dân số, lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006–2016.
- Thực trạng phân hóa nghèo: Toàn tỉnh đạt kết quả giảm nghèo nhanh nhưng có sự chênh lệch lớn giữa đô thị phát triển và vùng miền núi, hải đảo. Tỷ lệ nghèo thấp nhất tại TP. Hạ Long (0,26%), trong khi tại huyện miền núi Bình Liêu lên tới 34,95% và huyện Ba Chẽ là 25,89% (cao gấp gần 10 lần mức bình quân chung).
- Phân tích thực trạng thực hiện 6 chính sách:
- Chính sách tín dụng ưu đãi: Phân tích biến động lãi suất ưu đãi giai đoạn 2003–2016, kết quả và hiệu quả cho vay tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội giai đoạn 2004–2016.
- Chính sách đầu tư hạ tầng Chương trình 135 và xã bãi ngang: Phân tích kết quả giải ngân vốn đầu tư công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế giai đoạn 2006–2016.
- Chính sách hỗ trợ giáo dục: Kết quả miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và học bổng cho học sinh nghèo (2006–2016).
- Chính sách hỗ trợ y tế: Tỷ lệ cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và hiệu quả khám chữa bệnh cho người nghèo (2006–2016).
- Chính sách khuyến nông lâm: Kết quả chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và công cụ sản xuất cho hộ nghèo (2006–2016).
- Chính sách dạy nghề và tạo việc làm: Kết quả đào tạo nghề ngắn hạn theo Đề án 1956 và hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (2006–2015).
- Kết quả phân tích định lượng (EFA và Hồi quy bội):
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định Bartlett/KMO đều đạt chuẩn thống kê.
- Phân tích EFA trích xuất được các nhóm nhân tố tác động độc lập.
- Phương trình hồi quy đa biến xác lập mức độ tác động khác nhau của 6 nhóm chính sách lên biến phụ thuộc là chất lượng công tác giảm nghèo (SAT).
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Chính sách mới giải quyết phần ngọn về thu nhập và hỗ trợ trực tiếp, chưa tạo ra cơ chế tự vươn lên vững chắc; một số chính sách mang tính cào bằng, chưa sát nhu cầu thực tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số; sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành còn phân tán; nguy cơ tái nghèo còn cao khi gặp thiên tai, dịch bệnh.
- Nguyên nhân: Nguồn lực tài chính địa phương bố trí chưa đồng bộ; năng lực cán bộ cơ sở cấp xã còn hạn chế; tâm lý trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp của một bộ phận người dân; địa hình chia cắt phức tạp làm tăng chi phí xây dựng hạ tầng.
Chương 3: Quan điểm và một số giải pháp hoàn thiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và những năm tiếp theo
Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp cụ thể:
- Dự báo bối cảnh: Dự báo nhu cầu nguồn lực tài chính quy hoạch cho lĩnh vực giảm nghèo đa chiều của tỉnh đến năm 2020.
- Quan điểm và định hướng:
- Chuyển dịch căn bản từ chính sách hỗ trợ cho không (tiêu dùng) sang chính sách hỗ trợ có điều kiện, hỗ trợ sản xuất và đào tạo kỹ năng;
- Tăng cường tiếp cận đa chiều, ưu tiên giải quyết các thiếu hụt dịch vụ cơ bản tại các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, hải đảo;
- Phát huy vai trò làm chủ và tính tích cực, chủ động của chính người nghèo.
- Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, quy trình rà soát xác định đối tượng nghèo đa chiều chính xác, đổi mới cơ chế giám sát - đánh giá dựa trên kết quả đầu ra.
- Nhóm giải pháp cụ thể cho 6 chính sách:
- Tín dụng ưu đãi: Tăng hạn mức vay gắn với hướng dẫn phương án sản xuất và giám sát sử dụng vốn; kéo dài thời hạn vay phù hợp chu kỳ cây trồng, vật nuôi dài ngày.
- Hạ tầng cơ sở: Tập trung vốn hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên vùng nông thôn - đô thị, hạ tầng thủy lợi nhỏ và nước sạch sinh hoạt; tăng cường phân cấp cho cộng đồng trực tiếp tham gia thi công và giám sát.
- Giáo dục: Hỗ trợ đồng bộ từ mầm non đến trung học phổ thông; ưu tiên đầu tư trường dân tộc nội trú, bán trú và hỗ trợ chi phí ăn ở cho học sinh vùng sâu.
- Y tế: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại trạm y tế xã, mở rộng danh mục thuốc BHYT chi trả tại tuyến y tế cơ sở.
- Khuyến nông lâm: Xây dựng các mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị nông - lâm - thủy sản đặc sản địa phương gắn với thị trường tiêu thụ.
- Dạy nghề và tạo việc làm: Chuyển mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (du lịch, công nghiệp, dịch vụ mỏ) gắn với định hướng chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
- Kiến nghị cụ thể: Kiến nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thiện khung thể chế chuẩn nghèo đa chiều; kiến nghị HĐND và UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành nghị quyết chuyên đề, ưu tiên cân đối ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư cho cấp huyện/xã.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về chính sách giảm nghèo ở địa phương cấp tỉnh theo cách tiếp cận nghèo đa chiều và mô hình quản lý theo kết quả trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo thực chứng đánh giá tác động của 6 nhóm chính sách giảm nghèo đối với chất lượng công tác giảm nghèo cấp tỉnh, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế học phát triển và phương pháp lượng lượng hóa đa biến (EFA, Hồi quy bội).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực và có căn cứ định lượng về thực trạng nghèo đói và kết quả thực hiện 6 nhóm chính sách giảm nghèo trực tiếp tại tỉnh Quảng Ninh trong suốt giai đoạn 10 năm (2006–2016).
- Lượng hóa và so sánh mức độ tác động thực tế của từng nhóm chính sách dựa trên dữ liệu điều tra thực địa 700 mẫu từ hai chủ thể then chốt: cán bộ quản lý/thực thi chính sách và trực tiếp người thụ hưởng (hộ nghèo).
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi, phân định rõ giải pháp chung về cơ chế quản lý và giải pháp chuyên biệt cho từng chính sách, phục vụ trực tiếp cho quá trình xây dựng kế hoạch giảm nghèo đa chiều bền vững của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016–2020 và các năm tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được luận án ghi nhận
- Mô hình định lượng: Mô hình hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để xấp xỉ mức độ tác động của các chính sách trong một giai đoạn dài; trong thực tế, tác động của chính sách xã hội thường có độ trễ thời gian và cần chuỗi quan sát dài hạn hơn để người dân cảm nhận và phản hồi đầy đủ.
- Sai số ngẫu nhiên: Các độ lệch ($e_i$) trong mô hình hồi quy vẫn còn phản ánh các yếu tố tác động ngẫu nhiên khác chưa thể kiểm soát hết hoặc sai số đo lường từ phía đối tượng khảo sát.
- Phạm vi khảo sát: Do điều kiện nguồn lực, số liệu điều tra hộ nghèo được thực hiện tại 15 xã/phường thuộc 5 huyện/thị điển hình (Hoành Bồ, Bình Liêu, Ba Chẽ, Vân Đồn, Quảng Yên) của tỉnh Quảng Ninh vào năm 2015, chưa thể bao phủ toàn bộ 100% các xã khó khăn trong toàn tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng theo dõi và đánh giá tác động chính sách theo chuỗi thời gian (Panel data) sau khi chuẩn nghèo đa chiều được áp dụng hoàn chỉnh trong toàn bộ giai đoạn 2016–2020.
- Khảo nghiệm và so sánh đối chiếu mô hình đánh giá chính sách giảm nghèo của Quảng Ninh với các tỉnh lân cận thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc hoặc Vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tương đồng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan hoạch định và thực thi chính sách: HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Quảng Ninh cùng UBND các huyện miền núi có thể trực tiếp sử dụng số liệu, phân tích thực trạng và các kiến nghị của Chương 3 để rà soát, điều chỉnh chính sách an sinh xã hội cấp tỉnh.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát $N = 700$, kỹ thuật kiểm định EFA và hồi quy đa biến trong đánh giá hiệu quả chính sách công ở cấp địa phương.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo đại học: Nguồn tư liệu thực chứng phong phú phục vụ giảng dạy các học phần Quản lý kinh tế, Kinh tế công cộng, Chính sách kinh tế - xã hội và An sinh xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tập trung phân tích sâu những nhóm chính sách giảm nghèo cụ thể nào?
Luận án tập trung vào 6 nhóm chính sách giảm nghèo tác động trực tiếp: (1) Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo; (2) Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo Chương trình 135 và xã bãi ngang ven biển, hải đảo; (3) Chính sách hỗ trợ giáo dục; (4) Chính sách hỗ trợ y tế; (5) Chính sách khuyến nông lâm, phát triển sản xuất, ngành nghề; (6) Chính sách hỗ trợ dạy nghề và tạo việc làm cho lao động nghèo.
2. Mẫu điều tra khảo sát thực địa được thiết kế với quy mô và cơ cấu ra sao?
Tổng quy mô mẫu điều tra là 700 đối tượng, bao gồm:
- 200 cán bộ quản lý và thực thi chính sách tại các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND 5 huyện/thị;
- 500 chủ hộ nghèo tại 15 xã/phường thuộc 5 địa bàn đặc thù: Ba Chẽ (102 hộ), Bình Liêu (100 hộ), Vân Đồn (99 hộ), Hoành Bồ (98 hộ), TX. Quảng Yên (101 hộ).
3. Tỷ lệ nghèo giữa các địa phương trong tỉnh Quảng Ninh chênh lệch như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Số liệu thực tế chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa các vùng: trong khi khu vực đô thị như thành phố Hạ Long có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất (0,26%), thì khu vực miền núi dân tộc thiểu số có tỷ lệ nghèo rất cao, điển hình là huyện Bình Liêu (34,95%) và huyện Ba Chẽ (25,89%), cao gấp gần 10 lần mức bình quân toàn tỉnh.
4. Kỹ thuật định lượng nào được sử dụng để lượng hóa tác động của các chính sách?
Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên 29 biến quan sát, phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận $\alpha \ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component, xoay Varimax, KMO $> 0,5$, Bartlett $p < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, Factor Loading $> 0,5$), sau đó chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội từng bước (Stepwise regression) có kiểm soát đa cộng tuyến (VIF $< 10$) và phân tích phương sai ANOVA bằng phần mềm SPSS 22 và Excel.
5. Định hướng giải pháp cốt lõi mà luận án đề xuất là gì?
Định hướng trọng tâm là chuyển từ hỗ trợ cho không (tiêu dùng ngắn hạn) sang hỗ trợ có điều kiện gắn với phát triển sản xuất, tạo việc làm và đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp; tập trung đầu tư hạ tầng kết nối liên vùng, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục cơ sở và tăng cường phân cấp, trao quyền cho người nghèo tự vươn lên thoát nghèo bền vững theo chuẩn nghèo đa chiều.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Hoàng Thị Hảo là một công trình nghiên cứu toàn diện thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Thương mại (năm 2017). Bằng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp phân tích thứ cấp giai đoạn 2006–2016 với dữ liệu điều tra thực chứng 700 mẫu phân tích qua mô hình EFA và hồi quy bội, luận án đã làm rõ cơ sở khoa học và lượng hóa tác động thực tế của 6 nhóm chính sách giảm nghèo chủ yếu trên địa bàn. Hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định và thực thi chính sách giảm nghèo đa chiều, bền vững tại tỉnh Quảng Ninh và các địa phương có điều kiện tương đồng.