Luận án tiến sĩ về chế tạo vật liệu polyme nanocompozit tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme nanocompozit từ đồng trùng hợp acrylic và nanoclay biến tính, mở ra ứng dụng mới trong công nghiệp.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2011

205
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Polyme có cấu trúc nano

1.1. Vật liệu nanocompozit (NC)

1.2. Polyme clay nanocompozit

1.3. Giới thiệu về nanoclay

1.4. Biến tính hữu cơ khoáng sét

1.5. Cấu trúc của clay hữu cơ hoá

1.6. Các phương pháp chế tạo vật liệu polyme nanocompozit

1.7. Tính chất của vật liệu polyme nanocompozit

1.8. Các polyme nền thông dụng sử dụng làm vật liệu polyme nanocompozit với nanoclay dạng lớp

1.9. Giới thiệu chung về các polyme gốc acrylic/acrylat

1.10. Vật liệu polyme siêu hấp thụ nước (Super Absorbent Polymer - SAP)

1.11. Sơ lược về vật liệu polyme siêu hấp thụ nước

1.12. Cơ chế của quá trình hấp thụ nước

1.13. Ứng dụng và những kết quả nghiên cứu gần đây

1.14. Sử dụng polyme siêu hấp thụ nước để hấp phụ các ion kim loại nặng có trong nước

1.15. Ảnh hưởng của kim loại nặng đến môi trường và sức khỏe con người

1.16. Một số phương pháp loại các ion kim loại nặng ra khỏi nước thải

1.17. Một số chất hấp phụ thường được sử dụng để loại bỏ các chất ô nhiễm ra khỏi nước

1.18. Ứng dụng vật liệu polyme trong việc loại bỏ các ion kim loại nặng

1.19. Nghiên cứu quá trình hấp phụ ion kim loại bằng polyme

2. CHƯƠNG 2: Chế tạo các mẫu vật liệu

2.1. Hữu cơ hóa khoáng sét

2.2. Chế tạo vật liệu polyme gốc vinyl nanocompozit bằng phương pháp trùng hợp tại chỗ trong sự có mặt của nanoclay biến tính

2.3. Chế tạo vật liệu poly styren nanocompozit

2.4. Chế tạo vật liệu poly metylmetacrylat nanocompozit

2.5. Chế tạo vật liệu poly(acrylat-co-acrylamit)/ nanocompozit làm vật liệu siêu hấp thụ nước và vật liệu hấp phụ các ion kim loại nặng

2.6. Các phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (Atomic Absorbtion Spectroscopy - AAS)

2.6.2. Phương pháp phổ hồng ngoại

2.6.3. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.6.4. Kính hiển vi điện tử quét

2.6.5. Phương pháp phân tích nhiệt khối lượng (Thermal Gravimetric Analysis- TGA)

2.6.6. Phương pháp xác định tính năng cơ lý của vật liệu polyme

2.6.7. Phương pháp xác định độ bền va đập

2.6.8. Phương pháp xác định độ bền uốn dẻo

2.6.9. Phương pháp xác định độ bền cào xước

2.6.10. Phương pháp xác định độ bám dính

2.6.11. Phương pháp túi chè xác định lượng nước bị hấp thụ

2.6.12. Phương pháp xác định khả năng hấp phụ các ion kim loại nặng của polyme

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu quá trình hữu cơ hóa khoáng sét nanoclay bằng acrylamit và các dẫn xuất của nó

3.2. Phổ hồng ngoại của các mẫu nanoclay đã được biến tính hóa

3.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ tác nhân chèn lớp/nanoclay đến khoảng cách lớp giữa các lớp clay

3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khoảng cách lớp giữa các lớp nanoclay

3.5. Ảnh hưởng của pH đến khoảng cách giữa các lớp clay

3.6. Chế tạo và khảo sát tính chất của một số polyme gốc vinyl nanocompozit bằng phương pháp trùng hợp tại chỗ trong sự có mặt của nanoclay biến tính

3.7. Nghiên cứu cấu trúc của vật liệu polyme nanocompozit

3.8. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng nanoclay đến tính năng cơ lý của màng polyme nanocompozit

3.9. Ảnh hưởng của hàm lượng nanoclay đến tính năng cơ lý của màng phủ polyme nanocompozit

3.10. So sánh tính năng cơ lý của màng phủ polyme nanocompozit sử dụng hai loại nanoclay là I28E và MMT-AM

3.11. Ảnh hưởng của nanoclay đến độ bền nhiệt của vật liệu

3.12. Ảnh hưởng của hàm lượng nanoclay đến độ bền nhiệt của vật liệu

3.13. So sánh độ bền nhiệt của các mẫu polyme nanocompozit sử dụng hai loại nanoclay là I28E và MMT-AM

3.14. Nghiên cứu khả năng hấp thụ nước của vật liệu poly (acrylat – co – acrylamit) nanocompozit

3.15. Nghiên cứu cấu trúc của vật liệu polyme nanocompozit thu được

3.16. Giản đồ nhiễu xạ tia X

3.17. Phổ hồng ngoại

3.18. Kết quả nghiên cứu hình thái học của hai mẫu polyacrylamit có và không có nanoclay

3.19. Ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng cho quá trình chế tạo vật liệu đến khả năng hấp thụ nước của vật liệu thu được

3.20. Ảnh hưởng của hàm lượng chất khơi mào đến khả năng hấp thụ nước của vật liệu

3.21. Ảnh hưởng của hàm lượng chất khâu mạch đến khả năng hấp thụ nước của vật liệu

3.22. Ảnh hưởng của tỷ lệ AM/AA đến độ hấp thụ nước của vật liệu

3.23. Ảnh hưởng của hàm lượng nanoclay đến khả năng hấp thụ nước của vật liệu

3.24. Ảnh hưởng của một số yếu tố bên ngoài đến khả năng hấp thụ nước của vật liệu poly (acrylat – co – acrylamit) nanocompozit

3.25. Ảnh hưởng của pH của dung dịch nước đến khả năng hấp thụ nước của vật liệu

3.26. Ảnh hưởng của lực ion của dung dịch đến khả năng hấp thụ nước của vật liệu

3.27. So sánh khả năng hấp thụ nước của vật liệu copolyme (acrylat – co – acrylamit) nanocompozit với hai loại nano clay khác nhau: MMT biến tính bằng acrylamit và nanoclay I28E

3.28. Nghiên cứu cấu trúc của vật liệu copolyme nanocompozit sử dụng nanoclay là I28E

3.29. So sánh khả năng hấp thụ nước của hai loại copolyme nanocompozit

3.30. Khả năng tái sử dụng của hai loại vật liệu siêu hấp thụ nước

3.31. Độ bền nhiệt của hai loại vật liệu siêu hấp thụ nước sử dụng hai loại nanoclay khác nhau

3.32. Nghiên cứu khả năng hấp phụ một số ion kim loại nặng của vật liệu copolyme (acrylat – co – acrylamit) nanocompozit

3.33. Ảnh hưởng của hàm lượng nanoclay đến khả năng hấp phụ các kim loại của vật liệu

3.34. Ảnh hưởng của loại nanoclay được sử dụng đến khả năng hấp phụ ion kim loại của polyme nanocompozit

3.35. Sự hấp phụ đẳng nhiệt

3.36. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ ion kim loại

3.37. Động học của quá trình hấp phụ ion kim loại

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vật liệu polyme nanocompozit hiệu quả

Nghiên cứu về vật liệu polyme nanocompozit đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học vật liệu. Những vật liệu này không chỉ có tính năng vượt trội mà còn đáp ứng được nhiều yêu cầu khắt khe trong các ứng dụng công nghệ cao. Vật liệu polyme nanocompozit được chế tạo từ sự kết hợp giữa polyme và các hạt nanoclay, mang lại những tính chất cơ lý đặc biệt. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính chất của chúng là rất cần thiết để phát triển các ứng dụng mới.

1.1. Định nghĩa và cấu trúc của polyme nanocompozit

Polyme nanocompozit là loại vật liệu được tạo ra từ sự kết hợp giữa polyme và các hạt nano, thường là nanoclay. Cấu trúc của chúng cho phép tăng cường tính chất cơ lý, như độ bền và khả năng chống thấm. Việc nghiên cứu cấu trúc này giúp tối ưu hóa các tính năng của vật liệu.

1.2. Lịch sử phát triển và ứng dụng của polyme nanocompozit

Lịch sử phát triển của vật liệu composite bắt đầu từ những năm 1980, khi các nhà khoa học nhận ra tiềm năng của việc kết hợp polyme với các hạt nano. Ngày nay, chúng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như điện tử, y tế và xây dựng, nhờ vào tính năng vượt trội mà chúng mang lại.

II. Thách thức trong nghiên cứu vật liệu polyme nanocompozit

Mặc dù có nhiều ưu điểm, việc chế tạo vật liệu polyme nanocompozit cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là khả năng phân tán đồng đều của nanoclay trong polyme. Nếu không được phân tán tốt, các tính chất của vật liệu sẽ không đạt yêu cầu. Ngoài ra, việc tìm kiếm các tác nhân biến tính phù hợp cũng là một thách thức lớn.

2.1. Vấn đề phân tán nanoclay trong polyme

Phân tán đồng đều nanoclay trong polyme là một yếu tố quyết định đến tính chất của vật liệu. Nếu nanoclay không được phân tán tốt, sẽ dẫn đến sự hình thành các cụm, làm giảm hiệu suất của vật liệu. Nghiên cứu các phương pháp phân tán hiệu quả là rất cần thiết.

2.2. Tác nhân biến tính và ảnh hưởng đến tính chất vật liệu

Việc lựa chọn tác nhân biến tính phù hợp có ảnh hưởng lớn đến khả năng tương tác giữa polymenanoclay. Các tác nhân như acrylamit có thể tạo ra liên kết hóa học, từ đó cải thiện tính chất cơ lý của vật liệu. Tuy nhiên, việc tìm kiếm các tác nhân này vẫn còn nhiều khó khăn.

III. Phương pháp chế tạo vật liệu polyme nanocompozit hiệu quả

Có nhiều phương pháp chế tạo vật liệu polyme nanocompozit, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm trùng hợp tại chỗ, phương pháp hòa tan và phương pháp khuấy trộn. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa tính chất của vật liệu.

3.1. Phương pháp trùng hợp tại chỗ

Phương pháp trùng hợp tại chỗ cho phép tạo ra vật liệu polyme nanocompozit với cấu trúc đồng nhất. Trong phương pháp này, nanoclay được thêm vào trong quá trình trùng hợp, giúp tăng cường tính chất cơ lý của vật liệu. Nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện độ bền và khả năng chống thấm.

3.2. Phương pháp hòa tan và khuấy trộn

Phương pháp hòa tan và khuấy trộn là một trong những phương pháp đơn giản và hiệu quả để chế tạo vật liệu composite. Trong phương pháp này, nanoclay được hòa tan trong dung môi và sau đó được trộn với polyme. Tuy nhiên, việc kiểm soát độ phân tán của nanoclay trong polyme là một thách thức lớn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu polyme nanocompozit

Vật liệu polyme nanocompozit có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Chúng được sử dụng trong sản xuất bao bì, vật liệu xây dựng, và thậm chí trong y tế. Những tính năng vượt trội của chúng như độ bền cao, khả năng chống thấm và tính năng nhẹ đã làm cho chúng trở thành lựa chọn hàng đầu trong nhiều ứng dụng.

4.1. Ứng dụng trong ngành công nghiệp bao bì

Trong ngành công nghiệp bao bì, vật liệu polyme nanocompozit được sử dụng để sản xuất các loại bao bì có khả năng chống thấm và bảo vệ thực phẩm tốt hơn. Chúng giúp kéo dài thời gian bảo quản và giảm thiểu lãng phí thực phẩm.

4.2. Ứng dụng trong y tế và công nghệ sinh học

Vật liệu polyme nanocompozit cũng được ứng dụng trong y tế, đặc biệt là trong sản xuất các thiết bị y tế và vật liệu sinh học. Chúng có khả năng tương thích sinh học tốt và có thể được sử dụng để phát triển các loại thuốc mới hoặc vật liệu cấy ghép.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vật liệu polyme nanocompozit

Nghiên cứu về vật liệu polyme nanocompozit đang mở ra nhiều hướng đi mới trong khoa học vật liệu. Với những tính năng vượt trội, chúng có tiềm năng lớn trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để giải quyết các thách thức hiện tại và tối ưu hóa các phương pháp chế tạo.

5.1. Tương lai của vật liệu polyme nanocompozit

Tương lai của vật liệu polyme nanocompozit hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá trong công nghệ. Việc phát triển các phương pháp chế tạo mới và cải tiến tính chất của vật liệu sẽ mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

5.2. Nghiên cứu và phát triển bền vững

Nghiên cứu và phát triển vật liệu polyme nanocompozit cần hướng tới sự bền vững. Việc sử dụng các nguyên liệu tái chế và phát triển các vật liệu thân thiện với môi trường sẽ là xu hướng trong tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu chế tạo ra những loại vật liệu mới có nhiều tính năng ƣu việt nhằm đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi của các ngành công nghệ cao nhƣ công nghệ thông tin, điện tử, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ quân sự, công nghệ sinh học, y dƣợc, v. là một trong những mục tiêu hàng đầu của nhiều Viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm trên thế giới. Khoa học và công nghệ nano là một trong những hƣớng chính để chế tạo ra các vật liệu đặc biệt này. Vật liệu polyme nanocompozit trên cơ sở nanoclay đƣợc chế tạo bằng công nghệ bóc tách các lớp clay có cấu trúc nano và phân tán đều các nanoclay trong polyme hữu cơ, đây là loại vật liệu có nhiều tính năng cơ lý vƣợt trội mà các loại vật liệu polyme compozit thông thƣờng không có đƣợc.

Để có thể phân tán tốt trong polyme nền, các hạt nanoclay có bản chất ƣa nƣớc phải đƣợc biến tính bằng một số tác nhân hữu cơ ƣa dầu, nhƣ các muối ammonium bậc 4 có mạch hữu cơ dài. Quá trình biến tính, hay còn đƣợc gọi là quá trình hữu cơ hoá, đƣợc thực hiện nhờ khả năng trao đổi cation rất tốt của các hạt nanoclay. Tuy nhiên, khi đƣợc phân tán trong nền polyme, bản chất tƣơng tác giữa polyme nền và nanoclay thông qua tác nhân chèn lớp chỉ là tƣơng tác Van der Wall thuần tuý, do đó nhiều khi không tăng cƣờng đƣợc tính chất của vật liệu lên cao nhƣ mong muốn. Với mong muốn tiếp cận hƣớng nghiên cứu trong lĩnh vực mới này nhằm tạo ra vật liệu polyme nanocompozit có các tính năng ƣu việt, thông qua tƣơng tác giữa polyme nền và tác nhân chèn lớp có bản chất là tƣơng tác hoá học, chúng tôi chọn đề tài : “Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme nanocompozit trên nền chất đồng trùng hợp acrylic và nanoclay biến tính”.

Tác nhân chèn lớp đƣợc sử dụng là acrylamit và các dẫn xuất của nó. Do vẫn còn nối đôi dễ tham gia phản ứng trùng hợp, nên tác nhân chèn lớp này có thể đóng vai trò nhƣ một monome khi thực hiện phản ứng trùng hợp polyme từ các α-olefin. Với mục tiêu đó, những nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án phải thực hiện là: 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nghiên cứu quá trình biến tính nanoclay bằng acrylamit và các dẫn xuất của nó nhƣ N,N’-metylenbisacrylamit và N-isopropylacrylamit, nhằm tìm ra điều kiện tối ƣu cho quá trình biến tính.

Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất đặc trƣng của một số polyme từ các dẫn xuất của α-olefin trong sự có mặt của nanoclay biến tính ở trên, nhằm khảo sát đánh giá khả năng gia cƣờng của các hạt nanoclay đối với polyme. Ngoài ra so sánh khả năng gia cƣờng giữa nanoclay đƣợc biến tính bằng tác nhân chèn lớp là acrylamit có khả năng tạo liên kết hoá học với polyme nền và nanoclay đƣợc biến tính bằng muối ammonium bậc 4 thông thƣờng có bán trên thị trƣờng. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nanoclay đến khả năng hấp thụ nƣớc của vật liệu siêu hấp thụ nƣớc trên cơ sở copolyme (acrylat – co – acrylamit) cùng với một số yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng hấp thụ nƣớc của vật liệu này. Ảnh hƣởng của bản chất tƣơng tác giữa polyme nền với nanoclay thông qua tác nhân chèn lớp đến khả năng hấp thụ nƣớc và độ bền nhiệt của vật liệu cũng đƣợc nghiên cứu.

Nghiên cứu khả năng sử dụng vật liệu poly (acrylat – co – acrylamit) nanocompozit để hấp phụ một số ion kim loại nặng. Đồng thời khảo sát ảnh hƣởng của hai loại nanoclay khác nhau đến khả năng hấp phụ kim loại của vật liệu. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Polyme có cấu trúc nano Những năm cuối của thế kỷ 20, các nhà hóa học polyme đã thành công trong việc phát triển các công cụ nhằm điều khiển các thông số cấu trúc phân tử khác nhau trong các hợp chất cao phân tử tổng hợp nhƣ: trọng lƣợng phân tử, tính đa phân tán, tính ổn định lập thể và tính ổn định khu vực, địa hình học của tính liên kết đơn vị tuần hoàn nhƣ trong trƣờng hợp dendrime, và thậm chí là cả sự phân bố chuỗi copolyme.

Tuy nhiên, việc điều khiển ở mức độ tổ chức cao nhƣ hình dạng mạch và sau đó sắp xếp các mạch có kích thƣớc vĩ mô là việc khó khăn hơn. Để chế tạo polyme có cấu trúc nano, phƣơng pháp này điều khiển tổ chức phân tử trong kích thƣớc nanomet và sau đó sắp xếp lại nhằm chế tạo polyme có cấu trúc nano [4]. Vật liệu polyme có cấu trúc nano bao gồm các polyme có cấu trúc hạt, xốp, sợi, ống, màng mỏng và vật liệu compozit. Những polyme có cấu trúc hạt nano là những polyme hạt mà kích thƣớc của chúng đạt từ 10 - 1000 Angstron.

Tuy chúng có thể đƣợc chế tạo từ nhiều phƣơng pháp khác nhau, nhƣng việc duy trì cấu trúc đó mới có ý nghĩa quan trọng trong ứng dụng công nghệ. Tính ổn định của cấu trúc nano dựa vào: - Tính ổn định do lực tĩnh điện Culông của hai phần tử có cấu trúc nano. - Tính ổn định dựa vào cấu trúc lập thể mang điện tích của hạt nano. Đặc biệt, với cấu trúc kích thƣớc nano, vật liệu sẽ có những thay đổi quan trọng trong tính chất nội tại của chúng.

Những khác biệt trong yếu tố kích cỡ, sự phân bố kích thƣớc, thành phần vật liệu và sự tập hợp lại của các loại vật liệu này sẽ dẫn đến những thay đổi khác biệt đáng kể về tính chất, độ bền lý hoá ƣu việt mà các vật liệu polyme và polyme compozit truyền thống không có đƣợc [5,6]. Ngày nay, xu hƣớng phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu nano là tìm ra các phƣơng pháp tổng hợp, chế tạo vật liệu có kích thƣớc nano. Trong lĩnh vực hóa học các hợp chất cao phân tử, phƣơng pháp để đạt đƣợc vật liệu nano và cao phân tử có kích thƣớc nano là các phƣơng pháp trùng hợp mạch sống (living), phản 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ứng trùng hợp khối, trùng hợp nhũ tƣơng, trùng hợp phân tán, trùng hợp huyền phù. Ngoài ra, phƣơng pháp lắng đọng hóa học CVD (Chemical Vapor Deposition) đƣợc dùng để chế tạo sợi nano.

Trong gia công polyme bằng phƣơng pháp blending có thể chế tạo vật liệu compozit cấu trúc nano hoặc phƣơng pháp trùng hợp khuôn [3]. Vật liệu nanocompozit (NC) Vật liệu compozit truyền thống chứa các loại cốt liệu gia cƣờng nhƣ bột vô cơ, hữu cơ, các loại sợi, v. đƣợc phân tán trong pha liên tục, hay còn đƣợc gọi là vật liệu nền. Với sự xuất hiện của các chất độn gia cƣờng có kích thƣớc nano, khoa học vật liệu đã phát triển vƣợt bậc.

Các vật liệu nanocompozit thể hiện nhiều tính chất ƣu việt hơn hẳn so với các vật liệu compozit truyền thống. Nguyên nhân của điều này là kích thƣớc nhỏ hơn hàng trăm đến hàng nghìn lần và khả năng tạo ra các tƣơng tác vƣợt trội giữa pha liên tục với chất độn. Do có kích thƣớc nano mà các chất độn gia cƣờng này đã khắc phục đƣợc rất nhiều các hạn chế của vật liệu compozit truyền thống nhƣ độ trong, độ bền cơ lý đƣợc cải thiện, khả năng bền nhiệt tốt hơn, v. Vật liệu polyme nanocompozit là vật liệu đặc biệt xuất phát từ sự cấu thành tƣơng hợp của hai hay nhiều loại hạt có kích thƣớc nano với polyme nền.

Khi phân tán đều các chất độn này trong nền polymer, chúng sẽ tạo ra diện tích tƣơng tác lớn giữa các hạt nano và polyme nền. Diện tích này có thể đạt đến hàng trăm m2/g. Khi đó, khoảng cách giữa các phân tử nano sẽ tƣơng đƣơng với kích thƣớc của chúng và tạo ra những tƣơng tác khác biệt so với các chất độn truyền thống. Vật liệu vô cơ dùng trong nanocompozit gồm hai loại: - Vật liệu có kích thƣớc hạt nano (nano-particle) nhƣ các hạt vô cơ Au, Ag, TiO2, SiO2.

- Vật liệu có cấu trúc nano (nano-structure) nhƣ bentonit, ống cacbon nano, sợi nano, nano xốp. Polyme clay nanocompozit Công nghệ chế tạo vật liệu polyme nanocompozit trên cơ sở sử dụng nanoclay bao gồm việc bóc tách (exfoliation) lớp có cấu trúc nano của lớp silicat trong 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khoáng sét Bentonit mà có thành phần chính là Montmorillonite (MMT), để cho các phân tử MMT có kích thƣớc nano đƣợc phân tán đều trong polyme nền, từ đó khiến cho vật liệu nanocompozit thu đƣợc có nhiều tính chất vƣợt trội so với các loại vật liệu compozit thông thƣờng. Về cơ bản, khoáng sét có cấu trúc lớp dạng tấm, các lớp này liên kết chặt với nhau bằng lực liên kết Van der Wall, đồng thời chúng có bản chất ƣa nƣớc nên việc tách từng lớp và phân tán chúng vào polyme nền (có bản chất ƣa dầu) là rất khó khăn. Do đó, để tăng cƣờng khả năng phân tán các hạt nano này vào polyme, trƣớc tiên phải thực hiện quá trình biến tính chúng.

Bản chất của việc biến tính này là đƣa các chất hữu cơ có phân tử lƣợng thấp (intercalant) vào giữa các lớp của MMT để tăng cƣờng tính ƣa dầu của hạt nano clay. Sau đó, MMT biến tính sẽ đƣợc phân tán trong nền polyme. Tuỳ thuộc vào sự liên kết tự nhiên giữa pha liên tục và vật liệu gia cƣờng mà ngƣời ta có thể chia chúng ra thành 3 loại [3]: - NC - 1: Các hạt nano vô cơ đƣợc phân tán trong vật liệu nền, nhƣng không hề có sự tƣơng tác giữa các pha nano và vật liệu nền (dạng tách pha). - NC - 2: Polyme hữu cơ đƣợc đƣa vào trong cấu trúc nano của vật liệu vô cơ (dạng xen lớp - Intercalated Nanoclay Composite).

- NC - 3: Các hạt nano vô cơ đƣợc phân tán đều trong vật liệu nền (dạng tách lớp - Exfoliated Nanoclay Composite). a) dạng tách pha b) dạng xen lớp c) dạng tách lớp Hình 1. Sơ đồ minh hoạ cấu trúc các dạng vật liệu nanocompozit [3] 1. Giới thiệu về nanoclay Khoáng sét là hợp chất thuộc họ aluminosilicat tồn tại trong tự nhiên thành mỏ.

Nó có cấu trúc lớp, bao gồm lớp của nhôm oxit và lớp của silic oxit. Các lớp 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đƣợc liên kết với nhau qua cầu nguyên tử oxi. Tinh thể khoáng sét của lớp silic đƣợc cấu tạo từ các tứ diện silic đioxit sắp xếp thành mạng lục giác, liên kết với các mạng bát diện của hydroxit nhôm bằng liên kết hydro bền vững [3]. Thành phần hóa học của các loại khoáng sét bao gồm nguyên tố silic chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là nguyên tố nhôm.

Ngoài ra còn có các nguyên tố khác nhƣ Fe, Mg, Na, Ca, v.1 dƣới đây thể hiện thành phần của một số loại khoáng sét [5]: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ