Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế tạo và tính chất điện môi hệ vật liệu compozit nền epoxy batio3 pha tạp nguyên tố zirconi

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu chế tạo và tính chất điện môi hệ vật liệu compozit nền epoxy batio3 pha tạp nguyên tố, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2014

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về vật liệu polyme compozit

1.2. Giới thiệu về vật liệu BaTiO3 pha tạp Zr kích thước nano

1.3. Các kỹ thuật phân tán hạt nano vào trong nền polyme

1.4. Các tính chất đặc trưng của vật liệu polyme compozit chứa hạt nano

1.5. Những ứng dụng cơ bản

1.6. Quá trình lão hóa của vật liệu trong môi trường nóng ẩm, nhiệt đới

1.7. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ

1.8. Chế tạo vật liệu

1.9. Chế tạo hạt nano Ba(Ti0,9Zr0,1)O3

1.10. Biến tính hạt nano BaTiO3-Zr bằng hợp chất silan γ-APS

1.11. Hệ nhựa nền epoxy

1.12. Chế tạo mẫu nhựa nền epoxy DGEBA đóng rắn bằng DDM

1.13. Chế tạo polyme compozit nền nhựa epoxy chứa hạt nano BaTiO3-Zr

1.14. Phương pháp nghiên cứu đánh giá đặc trưng và tính chất của vật liệu. Chuẩn bị các môi trường theo dõi, khảo sát

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc trưng tính chất bột nano BaTiO3-Zr

3.2. Đặc trưng nhiễu xạ tia X

3.3. Đặc trưng phân bố cỡ hạt

3.4. Đặc trưng phổ FT-IR

3.5. Đặc trưng thế bề mặt hạt

3.6. Đặc trưng hằng số điện môi

3.7. Hạt nano BaTiO3 pha tạp Zr biến tính silan γ-APS. Đặc trưng phổ hồng ngoại

3.8. Đặc trưng thế Zeta

3.9. Phân tích nhiệt khối lượng

3.10. Vật liệu compozit nền epoxy chứa hạt nano BaTiO3 pha tạp Zr

3.11. Đặc trưng hằng số điện môi

3.12. Đặc trưng phổ FT-IR

3.13. Đặc trưng phân tích nhiệt lượng vi sai quét DSC

3.14. Nghiên cứu sự biến đổi tính chất của vật liệu polyme compozit chứa hạt BZT kích thước nano trong một số điều kiện môi trường

3.15. Ảnh hưởng của bức xạ tử ngoại

3.16. Ảnh hưởng của nhiệt độ

3.17. Ảnh hưởng của độ ẩm

3.18. Môi trường có độ ẩm tương đối 100%

3.19. Môi trường có độ ẩm tương đối 50%

3.20. Ảnh hưởng của môi trường nước biển nhân tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vật liệu compozit epoxy BaTiO3 Zr

Vật liệu compozit epoxy BaTiO3-Zr là một trong những loại vật liệu mới, kết hợp giữa tính chất của nhựa epoxy và các hạt nano BaTiO3 pha tạp Zr. Vật liệu này không chỉ có khả năng chịu nhiệt tốt mà còn có tính chất điện môi vượt trội, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp điện tử và vật liệu xây dựng.

1.1. Đặc điểm của vật liệu compozit epoxy

Vật liệu compozit epoxy có khả năng kết hợp các tính chất cơ học và điện môi tốt. Nhựa epoxy cung cấp độ bền và khả năng chống ăn mòn, trong khi các hạt BaTiO3 pha tạp Zr cải thiện tính chất điện và khả năng cảm biến.

1.2. Lịch sử phát triển vật liệu BaTiO3

BaTiO3 đã được phát hiện từ lâu và được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử. Việc pha tạp Zr vào BaTiO3 giúp cải thiện tính chất điện môi và khả năng áp điện của vật liệu, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng mới.

II. Thách thức trong nghiên cứu vật liệu compozit BaTiO3 Zr

Mặc dù vật liệu compozit BaTiO3-Zr có nhiều ưu điểm, nhưng việc chế tạo và tối ưu hóa tính chất của chúng vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như sự phân tán không đồng đều của hạt nano và khả năng tương tác giữa các thành phần trong vật liệu cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề phân tán hạt nano trong nhựa epoxy

Sự phân tán không đồng đều của các hạt nano BaTiO3 trong nhựa epoxy có thể dẫn đến sự giảm sút tính chất cơ học và điện của vật liệu. Các phương pháp như sử dụng chất trung gian hoặc điều chỉnh quy trình chế tạo có thể giúp cải thiện tình trạng này.

2.2. Tác động của môi trường đến tính chất vật liệu

Môi trường ẩm ướt và nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến độ bền và tính chất điện của vật liệu compozit. Nghiên cứu về sự lão hóa và khả năng chống chịu của vật liệu trong các điều kiện này là rất cần thiết.

III. Phương pháp chế tạo vật liệu compozit BaTiO3 Zr

Việc chế tạo vật liệu compozit BaTiO3-Zr thường được thực hiện qua các phương pháp như thủy nhiệt và biến tính bề mặt. Những phương pháp này giúp cải thiện tính chất của vật liệu và tăng cường khả năng tương tác giữa các thành phần.

3.1. Phương pháp thủy nhiệt trong chế tạo hạt nano

Phương pháp thủy nhiệt cho phép tạo ra các hạt nano BaTiO3 pha tạp Zr với kích thước đồng đều và tính chất ổn định. Quá trình này diễn ra trong môi trường áp suất cao và nhiệt độ cao, giúp tăng cường tính chất điện của vật liệu.

3.2. Biến tính bề mặt hạt nano BaTiO3 Zr

Việc biến tính bề mặt hạt nano bằng các hợp chất như silan γ-APS giúp cải thiện khả năng phân tán và tương tác với nhựa epoxy, từ đó nâng cao tính chất cơ học và điện của vật liệu compozit.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu compozit BaTiO3 Zr

Vật liệu compozit BaTiO3-Zr có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như điện tử, cảm biến và vật liệu xây dựng. Tính chất điện môi cao và khả năng cảm biến của chúng mở ra nhiều cơ hội mới trong công nghệ hiện đại.

4.1. Ứng dụng trong ngành điện tử

Vật liệu compozit BaTiO3-Zr được sử dụng trong các thiết bị điện tử như tụ điện và cảm biến áp suất. Tính chất điện môi cao giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị này.

4.2. Ứng dụng trong vật liệu xây dựng

Vật liệu này cũng có thể được ứng dụng trong xây dựng, đặc biệt là trong các công trình yêu cầu độ bền cao và khả năng chống ăn mòn tốt. Sự kết hợp giữa nhựa epoxy và hạt nano giúp tăng cường độ bền và tuổi thọ của vật liệu.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vật liệu BaTiO3 Zr

Nghiên cứu về vật liệu compozit BaTiO3-Zr đang mở ra nhiều hướng đi mới trong công nghệ vật liệu. Với những ưu điểm vượt trội, vật liệu này hứa hẹn sẽ có nhiều ứng dụng trong tương lai, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao.

5.1. Tương lai của vật liệu compozit trong công nghệ

Vật liệu compozit BaTiO3-Zr có tiềm năng lớn trong việc phát triển các thiết bị điện tử thông minh và cảm biến. Nghiên cứu tiếp tục sẽ giúp tối ưu hóa tính chất và mở rộng ứng dụng của chúng.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc cải thiện quy trình chế tạo và tối ưu hóa tính chất của vật liệu, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong các ứng dụng công nghệ hiện đại.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục trong luận văn gồm có các chƣơng nhƣ sau :  Chƣơng 1: TỔNG QUAN  Chƣơng 2: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về vật liệu polyme compozit 1. Lịch sử phát triển Vật liệu compozit có lịch sử phát triển rất sớm, ngay từ khi hình thành nền văn minh của nhân loại. Nhƣng việc chế tạo vật liệu polymer compozit (PC) mới đƣợc thực sự chú ý trong 40 năm trở lại đây.

Mục đích chế tạo vật liệu PC là làm sao phối hợp đƣợc các tính chất mà mỗi vật liệu ban đầu không thể có đƣợc. Nhƣ vậy, có thể chế tạo vật liệu compozit từ những cấu tử mà bản thân chúng không thể đáp ứng đƣợc các yêu cầu đối với vật liệu. Khái niệm về vật liệu polyme compozit Vật liệu polyme compozit (PC) là hệ thống gồm hai hay nhiều pha, trong đó pha liên tục là polyme. Tùy thuộc vào bản chất của các pha khác vật liệu PC đƣợc phân thành các loại [12, 25]: - Vật liệu có phụ gia phân tán - Vật liệu đƣợc gia cƣờng bằng sợi ngắn - Vật liệu đƣợc gia cƣờng bằng sợi liên tục - Vật liệu đƣợc độn khí hay xốp - Vật liệu là hỗn hợp polyme – polyme (polyme blend) 1.

Thành phần của vật liệu polyme compozit Vật liệu PC nói chung đƣợc cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là nền và chất gia cƣờng, ngoài ra còn có một số chất khác nhƣ chất mầu, phụ gia chống dính, chất chống cháy… 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đối với vật liệu PC, khả năng liên kết của các thành phần với nhau là rất quan trong. Vật liệu càng bền khi các thành phần liên kết với nhau càng chặt chẽ [1, 5]. Nhựa nền [5] Nhựa nền là pha liên tục, đóng vai trò liên kết toàn bộ các phần tử gia cƣờng thành một khối compozit thống nhất, che phủ, bảo vệ tránh tác động của môi trƣờng bên ngoài đồng thời truyền ứng suất lên chúng. Không những thế, nhựa nền còn tạo khả năng để gia công vật liệu compozit thành các chi tiết theo thiết kế.

Tính chất của nền ảnh hƣởng mạnh không chỉ đến chế độ công nghệ mà còn đến các đặc tính sử dụng của compozit nhƣ: nhiệt độ làm việc, độ bền, khối lƣợng riêng, khả năng chống tác dụng của môi trƣờng bên ngoài… Do vậy, nhựa nền cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Có khả năng thấm ƣớt tốt hoặc tạo đƣợc sự kết hợp về hóa học với vật liệu gia cƣờng. - Có khả năng biến dạng trong quá trình đóng rắn để giảm ứng suất nội xảy ra do co ngót thể tích. - Phù hợp với các điều kiện gia công thông thƣờng đƣợc dùng để chế tạo vật liệu compozit theo ý muốn. - Bền môi trƣờng ở các điều kiện sử dụng vật liệu PC.

- Giá thành phù hợp. Trên thực tế có rất nhiều hệ nhựa đƣợc dùng làm nền cho vật liệu compozit. Chúng có thể là nhựa nhiệt rắn hoặc nhựa nhiệt dẻo. Nhựa nhiệt rắn Nhƣạ nhiệt rắn có độ nhớt thấp, dễ hòa tan và đóng rắn khi đun nóng (có hoặc không có xúc tác).

Sản phẩm sau đóng rắn có cấu trúc không gian không thuận nghịch nghĩa là không nóng chảy và không hòa tan. Một số nhựa nhiệt rắn thƣờng 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đƣợc sử dụng để sản xuất các kết cấu từ compozit: phenolfomandehyt, polyeste, epoxy… Nhựa nhiệt dẻo Compozit nền nhựa nhiệt dẻo có độ tin cậy cao bởi mức độ ứng suất dƣ này sinh trong những giờ đầu tiên ngay sau khi tạo thành sản phẩm rất thấp. Ƣu điểm nữa là về mặt công nghệ: giảm công đoạn đóng rắn, khả năng thi công tạo dáng sản phẩm dễ thực hiện và có thể khắc phục những khuyết tật trong quá trình sản xuất và tận dụng phế liệu hoặc gia công lại lần thứ hai… Nhƣợc điểm chính của compozit nền nhựa nhiệt dẻo là không chịu đƣợc nhiệt độ cao. Tuy nhiên, nền polyme nhiệt dẻo đang đƣợc quan tâm nghiên cứu do khả năng ứng dụng rất rộng rãi và khả năng tái sinh chúng.

Một số nhựa nhiệt dẻo thƣờng đƣợc dùng làm nền cho compozit: polyetylen, polypropylen… 1. Chất gia cường Chất gia cƣờng đóng vai trò chịu ứng suất tập trung trong vật liệu, làm tăng đáng kể độ bền của vật liệu. Cấu trúc, hàm lƣợng, hình dáng và kích thƣớc, tƣơng tác của chất gia cƣờng và nhựa nền cũng nhƣ độ bền liên kết giữa chúng ảnh hƣởng đến tính chất của vật liệu PC và quyết định khả năng gia công của vật liệu. Sự liên kết giữa chất gia cƣờng và polyme đƣợc quyết định bởi tính chất hóa học ban đầu của polyme và đặc trƣng hình học và hóa học của chất gia cƣờng.

Liên kết bền đƣợc tạo thành khi giữa chất gia cƣờng và nền polyme xuất hiện những liên kết hóa học hay lực bám dính [24]. Chất gia cƣờng có thể ở dạng bột hoặc dạng sợi Chất gia cƣờng dạng sợi Chất gia cƣờng dạng sợi có khả năng gia cƣờng rất lớn, do đó vật liệu có độ bền cơ lý cao hơn rất nhiều so với vật liệu gia cƣờng dạng bột. Việc lựa chọn loại 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sợi phụ thuộc vào giá thành và các đặc tính, tính chất của sợi. Để sử dụng làm chất gia cƣờng sợi cần có độ bền và độ bền nhiệt cao, tỷ trọng thấp… Sợi đƣợc sử dụng làm chất gia cƣờng có thể ở dạng liên tục (sợi dài, vải…) hay gián đoạn (sợi ngắn, vụn, mạt…).

Một số cốt dạng sợi thƣờng đƣợc sử dụng: sợi cacbon, sợi thủy tinh, sợi aramit, sợi đay, sợi tre, sợi dừa… Chất gia cƣờng dạng bột Chất gia cƣờng dạng bột vừa đóng vai trò chất gia cƣờng, vừa đóng vai trò chất độn. Bản chất hóa học, các tính chất của hạt, khả năng liên kết giữa bề mặt hạt và nền quyết định khả năng gia cƣờng của chúng: làm tăng độ cứng, giảm độ co ngót, tăng khả năng chống cháy, tăng độ bền nhiệt, điện, hóa, quang… Chất gia cƣờng dạng hạt cần có kích thƣớc nhỏ, đồng đều, phân tán tốt, có khả năng hấp thụ nhựa nền tốt trên toàn bộ bề mặt và phải có giá thành hợp lý, dễ kiếm. Một số chất gia cƣờng dạng bột thông dụng: đất sét, cao lanh, bột nhẹ, mica, bột talc, dioxit silic, oxit nhôm, hydroxit nhôm. Chất gia cường dạng hạt kích thước nano Vật liệu polyme nanocompozit sử dụng các chất gia cƣờng dạng hạt có kích thƣớc nano đƣa vào các polyme có nhiều tính chất ƣu việt.

Hơn nữa bản thân các chất gia cƣờng này có mật độ khuyết tật rất thấp vì kích thƣớc chúng cũng xấp xỉ các khuyết tật, từ đó tạo nên các vật liệu nanocompozit có tính cơ lý vƣợt trội so với các compozit truyền thống. Đặc biệt do kích thƣớc nhỏ ở mức độ phân tử nên khi kết hợp với các pha nền có thể tạo ra các liên kết vật lý nhƣng tƣơng đƣơng với liên kết hoá học, vì thế cho phép tạo ra các vật liệu có tính chất mới, tạo ra các polyme có rất nhiều ứng dụng trong thực tế. Các chất gia cƣờng đƣợc sử dụng phổ biến nhƣ: sợi cacbon, bột talc, hạt silica, clay, bột canxi cacbonat… 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Giới thiệu về vật liệu BaTiO3 pha tạp Zr kích thƣớc nano Hạt áp điện là những loại hạt mà khi phân tán chúng trong vật liệu thì vật liệu đó có khả năng tạo ra một điện áp (dòng điện hay sự chênh lệch về thế) khi có tác dụng của một ứng suất cơ học (kéo hoặc nén) làm biến đổi kích thƣớc của vật liệu, hiệu ứng đó ngƣời ta gọi là hiệu ứng điện thuận.

Ngƣợc lại, tác động của điện trƣờng sẽ tạo nên một biến dạng cơ học của vật liệu, gọi là hiệu ứng điện nghịch. Hiệu ứng áp điện có thể thấy trong các vật liệu vô cơ nhƣ thạch anh SiO2, bari titanat BaTiO3, chì zirconat PZT, kẽm oxit, nhôm nitrit hay trong các vật liệu hữu cơ nhẹ polyvinyl điflo (CH2F2)n hay trong các đối tƣợng sinh học nhƣ tóc và xƣơng. Mặc dù đƣợc phát hiện ra từ năm 1880 nhƣng mãi đến những năm 1950 vật liệu này mới đƣợc ứng dụng rộng rãi. Trong suốt nửa thập kỷ vừa qua, vật liệu gốm PZT (PbZr1-xTixO3) đƣợc các nhà khoa học nghiên cứu và chứng minh đƣợc rằng nó có hệ số áp điện tƣơng đối lớn (d33 = 220 ÷ 590 pC/N).

Cũng chính vì thế mà hầu hết những ứng dụng áp điện, từ pin điện thoại đến kính hiển vi điện tử xuyên ngầm công nghệ cao (high-tech scanning-tunneling microscope), đều sử dụng vật liệu áp điện PZT. Tuy nhiên, Pb là một nguyên tố gây nguy hiểm cho con ngƣời đồng thời là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng toàn cầu nếu sử dụng nhiều. Cho nên, việc tìm kiếm các vật liệu có hằng số điện môi lớn không chứa Pb là một vấn đề có ý nghĩa lớn cho khoa học, công nghệ và ứng dụng vật liệu điện môi. Bari titanat gần đây đã thu hút sự chú ý do nhu cầu sử dụng vật liệu áp điện không sử dụng chì và có ý nghĩa lớn về mặt khoa học công nghệ ứng dụng.

Vật liệu BaTiO3 đƣợc chế tạo với kích thƣớc nano, khi vật liệu này càng nhỏ và kích thƣớc càng đồng đều thì tính chất áp điện (hay kể cả một số tính chất vật lý khác) càng đƣợc thể hiện một cách rõ nét. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc perovskit Cấu trúc tinh thể của BaTiO3 giống hoàn toàn với cấu trúc perovskit tự nhiên CaTiO3 với cấu trúc dạng A(II)B(IV)O3 và có dạng lập phƣơng thuộc nhóm Pm- 3m. Trong cấu trúc tinh thể, B là cation có 6 liên kết với oxi còn A có số liên kết với oxi là 12.

Trong cấu trúc lý tƣởng, độ dài liên kết B-O là a/2 (a là kích thƣớc ô mạng lập phƣơng đơn vị), còn độ dài liên kết A-O là a/√2, do đó biểu thức liên hệ giữa các bán kính ion: rA + rO = √2(rB + rO) Trong đó: rA, rB và rO là bán kính các ion A, B và O. Ngƣời ta thấy rằng cấu trúc lập phƣơng vẫn đƣợc giữ khi phƣơng trình trên không hoàn toàn đúng. Thừa số dung sai τ, đƣợc định nghĩa bằng phƣơng trình sau: (R A +R B ) τ= 2(R B +R O ) Trong đó: RA, RB, RO lần lƣợt là bán kính của các ion A, B và O. Cấu trúc lập phƣơng của BaTiO3.

Phƣơng trình đƣợc áp dụng ở nhiệt độ phòng. Trong thực tế cấu trúc lập phƣơng perovskit xuất hiện khi 0,75 < τ < 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ