Chương 1. C sở ý luận vàthực tiễn của để ti cúng chưa cao, việc hié nghĩa cúa từ cũng còn hạn chế. Theo Trằn Thị Thu Mai. khả nông nhớ từ của HS tiểu học ở mức ngưỡng gỈn chuẩn 7 + 2 so với người trưởng thành.
Ở giai đoạn lớp 1- 2. ởtrẻ ghỉ nhớ máy móc phát triển tương đổi tốt và chiếm tu thể. Giai đoạn lớp4 - S ghỉ nhớ có chủ định của trẻ phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ cỏ chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yêu tổ như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em.
sức hấp dẫn của nội dung tải liệu. yêu tổ tám lý tỉnh cảm hay hững thủ của các Diễu này yêu cầu n dụng của những văn bản được tuyển chọn để dạy cho tré phái phủ hợp với từng độ tuổi. có sức lôi cuỗn với từng lửa tuổi.Có thể các em mới himg thé và vui về khi ghỉ nhớ kiến thúc. Tuy nhiên theo các nghiền cứu vẻ tâm lí học sư phạm.
tri nhớ và nhiệm vụ phải ghi nhớtải liệu của HS, cô ảnh hưởng không nhô đến nhận thức của các em. Nếu việc đặt ra nhiệm vụ gh nhớ tải liệu quá sớm thường ánh hưởng không tốt đến việc thông hiểu tải liệu của HS, 1,12. Tâm lý trẻ và những tác động đến việc học văn của trẻ L. Vugétxki cho rằng.
đứa trẻ phải lĩnh hội những kính nghiệm lịch sử của xã hội loài người (nền văn hóa xã hội) bằng hoạt động vả giao tiếp. Việc truyền thụ những kinh nghiệm đó trong xã hội loài người được thực hiện bằng con đường đặc trưng là giảo dục (theo nghĩa rộng). Vugôtxki coi giáo dục chiếm vị trí trung tâm. hàng đầu trong toản bộ hệ thống tổ chức cuộc sống của trẻ.
tác dụng quyết định sự phát triển tâm lý của trẻ. Tâm lý học cũng chỉ ra rằng. chỉ có thông qua người lớn vả nhờ có sự chí đạo, hướng dẫn của người lớn. trẻ mới nắm được.
toàn bộ sự phong phủ của thực tại: thể giới đồ vật và phương thức sử dụng chúng. quan hệ giữa người và tất cả những năng lực của con người để trở thành người. Dạy học và giáo đục giữ vai trở chủ đạo đổi với sự phát triển tâm lý của trẻ em, giúp trẻ biết tư duy. biết xâu chuổi cácsự kiện riêng lẻthành một tổng thể mạch lạc lỗ gich.
Nắm được nguyễn lý này. gi viên tiêu học cẩn nâng cao kỹ năng tập làm. kỹ năng giao tiếp. Tâm lý học cũng chỉ ra rằng.
dạy học vả giáo dục vạch ra chiều hướng phát triển nhân cách. giúp trẻ có khả năng nhận biết cái đẹp, cải cao cả trong các câu chuyện. Cơ sở lý luận và thực tiễn của để tài tác phâm văn chương. để tử đỏ rút ra cho mình những bài học bổ ích rỗi tự trau dỗi các kỹ năng và phẩm chất cân thiếu Nhu vậy.
lí luận tâm lí học để cao vai trở của day học và giáo dục. vai trỏ của ÿ thức trong việc phát huy tính ích cực để hình thành nhận thức của HS 1. Thm quan trọng của tác phẩm văn học trong CT và SGKtiểu học "Ngay tứ khi còn thơ bé. trẻ đã được nghe bà và mẹ hất những câu hát trong lời ru ngọt ngào.
dưa bé vào giấc ngũ. Ở độ tuổi mdm non, trẻ sẽ được làm quen với tác phẩm văn học (TPVIH) và có thể hát bập bọ, hay kể chuyện theo lời của cỏ giáo. Ở trường tiểu học, văn học là con đường đẫn các em vào thể giớ của tri thức, thể giới của vẻ đẹp muôn mâu muôn vẻ của cuộc sống. Chính văn học chấp cánh cho các em đôi cảnh ước mo, "Vân học là khoa học lấy văn chương làm đối tượng phản ánh.
văn học được dạy học theo hướng tích hợp với tiếng Việt. VHNN trong CT tiểu học là mảng có khả năng cao trong việc giáo dục thế hệ trẻ bằng con đường. hình tượng nghệ thuật. những cuốn truyện.
những trích đoạn VHNN. đã từng làm lay động trải tìm bao thế hệ vi sức quyển rũ của những tư tưởng vĩ đại. tỉnh nhân bản. nhân văn, nhân đạo sâu sắc và cả những hình tượng văn học có tính nghệ thuật cao đáp ứng xu thể hội nhập văn hóa thể giới.
Văn học trở thành như cầu không thể thiểu được trong quá trình hình thành và phát triển trí tuệ. nhân cách, tâm hỗn của tuổi thiếu niên Từ đó. VIINN giúp học sinh vượt ra tằm nhìn của lũy re lăng, vươn tới tắm nhỉ thể giới. tầm nhìn nhân loại.
Voi S năm học ở nhà trường tiểu học. qua bộ môn Tiếng Viẻ!. trẻ em đã có những. trì thức vả khả năng eơ bản để học tập và thích ứng với cuộc sống.
các em biết đọc. biết viết, biết nghe nói tiếng mẹ đẻ vả hấp thu những kiến thức + È văn chương. Các em biết rung cám trước cái đẹp của văn học. hình thành trong tâm trí và tỉnh cảm của các em niễm hiểu biết và in yêu cuộc sống.
thông cảm với nỗi buồn vui. yêu ghét của cuộc đời. VHNN được giới thiệu khả nhiều trong CT va SGK Tiéng Việt tiêu học, Đây là những tắc phẩm của các nhà văn nỗi ing trên thể giới. góp phần hình thành và phát triển tỉnh cảm.
thải độ đúng din cho các em. mở rộng kỹ năng sử H Chương Ì. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề ải dụng tiếng mẹ đẻ và khơi nguồn khát vọng sáng tạo cho lửa tuôi tiểu học. Cùng với ‘van hoe dân tộc.
VIINN ở trường tiểu học sẽ giúp học sinh hiểu biết hơn. bồi đườngở cúc em lông yêu cái th đẹp. dạy cho các em biết suy nghĩ một cách ding din, 'Với một § nghĩa như vậy, VIINN thực hiện các chức năng nhận thức. giáo dục, thim mỹ và phát triển một cách có hiệu quả.
ở nhả trưởng tiểu học. các môn nghệ thuật gẵn gũi như âm nhạc. mỹ thuật, kỹ thuậ.đều hướng tới giáo dục học sinh nhưng ưu thể của môn văn là ở chỗ lấy ngôn từ lâm chất liệu. văn học đạt được tính vạn năng trong phản ánh đời sống và dừa lại cho văn học tỉnh phổ thông trên các mặt sáng tác.
truyền bá và tiếp nhận. Việc lưu giữ và tiếp nhận văn học cũng không đòi hỏi nhiều phương tiện vật chất như các loi hình nghệ thuật khác, Vi lề đó, văn học trong nhà trường tiểu học cỏ ý nghĩa thật lớn lao, Nhờ văn học. học sinh biết nhận thức về cuộc sống, biết cảm thông trước nỗi dau buôn. bắt hạnh của người khác.
biết vui mừng trước những niềm vui sướng của người khác. biết thông cảm với số. của người khác như của chính minh, để vượt xa khối khuôn khổ chật hẹp của những lợi ích và tình cảm cá nhân. Văn học dạy các em có nhiều mơ ước để phẩn dấu vươn lên vì khát vọng chân chính của mình.
Các em sẽ nhạy cảm hơn và tế nhị hơn trong giao tiếp và tự điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân. Ở tuổi thiểu niên. lửa tuổi của sự phát triển mạnh về nhận thức. thì những TPVHI sẽ có khả năng kỳ điệu trong quả trình hình thành và phát triển nhân cách vả đời sng tỉnh thần của tổi thơ 1.4, Tiếp thụ có chọn lọc văn hóa ~ VHNN trong thời kỷ mỡ cửa, hội nhập.
"VỀ tình hình chính trị, Việt Nam chúng ta đã và đang gia nhập Tổ chúc thương mại thể giới (WTO) vào 2007, Dó là một cơ hội lớn và cũng là một thách thức đối với toàn thể đân tộc. Vấn đỂ phát huy văn hóa dân tộc. nguồn lực nội ính của đất nước trong quá trình hội nhập là rất cần thiết. chúng ta có điều kiện để phát huy văn hóa dân tộc.
vữa phải có trách nhiệm cao hơn. cỏ ý thức cao hơn trong việc tôn vinh những giá trị văn hỏa dân tộc. xây dựng nên văn hóa tiến tiến. đậm đà bán sắc dân tộc trong điều kiện mới của sự giao lưu và hợp tác quốc tế.
Chúng ta biết rằng. văn học 1ä một bộ phận cứa kiển trúc thượng tắng. theo đô trong thời kỳ hội nhập văn hóa thể tiới. nó vừa mang tỉnh dân tộc lại vừa mang tỉnh quốc 18.
Trong tương quan với tỉnh Chuong 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đễ tài “hân loại. tinh din te bộc lộ một phương điện khác. Dân tộc là một bộ phản của nhân loại.
tính dân tộc lš biểu hiện đặc thủ của tính nhân loại. Tỉnh nhân loại là thước đo của tính dân tộc. Tỉnh dân tộc sở dĩ mang giá trị thẩm mỹ vì nó là biểu hiện đặc thủ của tính nhân loại. đánh dẫu sự nay nơ muôn màu của nhân loại.
mở ra những khả năng phát triển khác nhau của nhãn loại. và nhờ vậy. các dân tộc có thể làm phong phủ cho nhau. Các dân tộc khác nhau đều yêu chuộng tỉnh hoa văn học của dân tộc khác, đó là một qui luật.
Tỉnh gud của vân học không chỉ côn là một khuynh hưởng phát trién tt yéu cũa văn học dân tộc. Trên thực tễ, có sự phảt triển không đồng đều giữa văn nghệ các dân tộc do điều kiện xã lịch sử cụ thể của các dân tộc qui định. có nền văn nghệ dân tộc phả! trị sớm. có nền văn nghệ dân tộc phát triển muộn.
Sự tiếp thu tỉnh hoa các nền văn nghệ đĩ trước để phát triển văn nghệ dân tộc là một qui luật phổ biến vô cùng quan trọng. Bởi lẽ đã là tỉnh. hoa thì đều cóý nghĩa đổi với tương lai. Sự tiếp thu tỉnh hoa của các dân tộc chính là sự tiếp thu cái độc đáo của các dân tộc khác.
tiếp thu cái khác lạ. làm cho văn học dần tộc phong phú hơn. Các nhà thơ mới Việt Nam phải tiếp xúc với thơ phương Tây ở đầu thể kỳ XX mới tạo nên thơ mới cho dân tộc mình. Thái độ đóng cửa bảo thủ.
tử chối học tập nước nạo thủ sắng tạo này thé hi Ỹ hóa - văn học quốc tế và phát huy bản sắc vin hóa - vân học dân tộc là hai mật của vin phát triển văn hóa- văn học, Việc tiếp thu văn hóa - văn học tiễn tiến của nhân loại sẽ làm đẹp thêm cho văn hóa - văn học Việt Nam, diy văn hóa - văn học Việt Nam tiến nhanh trên con đường hiện đại hóa của sự phát triển văn hóa - văn học dân tộc. “Chủng ta đã cô Nhi xuất bản Ngoại uên dành cho thanh thiểu niễn. sinh viên nhưng ngay từ khi bước vảo trường tiểu học. học sinh chúng ta phải thực sự được tiếp xúc với các tác phẩm VHINN một cách có định hướng vả nghiêm túc.