Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Nghiên cứu nhiệm vụ vai trò, chức năng của cán bộ phòng Kinh tế Hạ tầng huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Lương Mộng Hảo thực hiện thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2013 – 2017), dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Hiền Thương.

Về bối cảnh thực tiễn, Đồng Hỷ là huyện miền núi có địa hình phức tạp, chia cắt bởi đồi núi và sông suối. Tại thời điểm năm 2010, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện bộc lộ nhiều khó khăn: tỷ lệ đường giao thông chưa được nâng cấp còn lớn; hệ thống thoát nước khu dân cư thiếu đồng bộ gây ngập úng cục bộ; trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân (UBND) các xã, thị trấn phần lớn là nhà cấp IV xuống cấp; trường học thiếu phòng chức năng và trạm y tế, nhà văn hóa thôn xóm chưa đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Nhận thức được tầm quan trọng của hạ tầng kỹ thuật đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, giai đoạn 2011 – 2015 huyện Đồng Hỷ đã huy động gần 3.000 tỷ đồng từ các chương trình, dự án để đầu tư cơ sở hạ tầng, xây mới 5 trụ sở xã/thị trấn (đưa 18/18 xã, thị trấn có trụ sở cao tầng), xây mới 37 công trình trường học (đạt tỷ lệ 52/63 trường chuẩn quốc gia, tương đương 82,5%) và cải tạo 17 trạm y tế. Để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ngày càng phức tạp trong giai đoạn 2016 – 2020, việc đánh giá vai trò, chức năng và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện trở thành vấn đề cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách kinh tế hạ tầng tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên nhằm đánh giá các hoạt động thực tế đã thực hiện đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ trong phòng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn nghiệp vụ: Cung cấp kiến thức và trải nghiệm thực tế ngành Phát triển nông thôn; nắm vững vị trí, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn và từng cán bộ quản lý kinh tế hạ tầng; đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước tại UBND huyện.
    • Về thái độ và kỹ năng làm việc: Tuân thủ quy chế thực tập; rèn luyện phương pháp làm việc khoa học, độc lập, có tinh thần trách nhiệm; tham gia các chương trình, đề tài tại địa phương; nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp hành chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và tình hình thực hiện công việc chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức thuộc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đồng Hỷ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kinh tế và Hạ tầng, UBND huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra từ ngày 15/02/2017 đến ngày 30/04/2017; các số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và hạ tầng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về quản lý hành chính nhà nước, kinh tế học phát triển nông thôn và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả hệ thống hóa các quan niệm học thuật về hạ tầng kinh tế - xã hội từ các nhà nghiên cứu trong nước (như TS. Nguyễn Ngọc Nông, TS. Lê Du Phong, TS. Mai Thanh Cúc, TS. Đỗ Hoài Nam), xác định hạ tầng là tổng thể các phương tiện, thiết chế kỹ thuật và tổ chức làm nền tảng cho sản xuất và đời sống xã hội. Đồng thời, đề tài phân tích khái niệm, tiêu chí xác định cán bộ công chức theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998, chỉ ra các chỉ tiêu đo lường chất lượng cán bộ quản lý kinh tế thông qua trình độ chuyên môn, ngạch bậc, thâm niên, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức.
  • Khung pháp lý điều chỉnh:
    • Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
    • Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
    • Các Thông tư liên tịch hướng dẫn cơ cấu tổ chức ngành: TTLT số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV (Khoa học & Công nghệ), TTLT số 22/2015/TTLT-BCT-BNV (Công Thương), TTLT số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV (Giao thông vận tải), TTLT số 07/2015/TTLT-BXD-BNV (Xây dựng);
    • Quyết định số 2808/QĐ-TL ngày 01/11/2008 của UBND huyện Đồng Hỷ về việc thành lập Phòng Kinh tế và Hạ tầng;
    • Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 25/04/2016 của UBND huyện Đồng Hỷ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đồng Hỷ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập niên giám thống kê, báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 – 2016 của Chi cục Thống kê huyện Đồng Hỷ, báo cáo tổng kết của UBND huyện, các tài liệu lưu trữ chuyên ngành của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đồng Hỷ và các ấn phẩm khoa học liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công chức để tìm hiểu thông tin nhân khẩu học, trình độ chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ và công việc đảm nhiệm.
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận tác phong làm việc, quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hành chính, công tác phối hợp tại phòng.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các cán bộ quản lý tại cơ quan thực tập và các nhà lãnh đạo cộng đồng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Xử lý, tổng hợp số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và thống kê so sánh để làm rõ sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, nhân sự qua các năm 2014 – 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với thực trạng phát triển mạng lưới hạ tầng tại huyện miền núi Đồng Hỷ; xác định mục tiêu chung, hệ thống mục tiêu cụ thể về chuyên môn và kỹ năng; phân định nội dung, đối tượng, phương pháp thu thập - phân tích số liệu; quy định thời gian (15/02/2017 – 30/04/2017), địa điểm và nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở lý luận: Tổng kết các quan điểm về hạ tầng kinh tế - xã hội (gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội); phân tích 4 đặc điểm đầu tư hạ tầng và 4 vai trò nòng cốt của cán bộ quản lý kinh tế nhà nước trong việc hoạch định chính sách, tổ chức thực thi pháp luật, kết nối nguyện vọng của nhân dân và tối ưu hóa nguồn lực quốc gia.
  • Hệ thống văn bản pháp luật: Liệt kê chi tiết các cơ sở pháp lý trực tiếp quy định bộ máy quản lý chuyên ngành từ Trung ương đến cấp huyện.
  • Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm: Khảo sát bài học kinh nghiệm từ huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên) trong năm 2016: giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) đạt 728 tỷ đồng (tăng 8,3%); kinh phí khuyến công giải ngân 145 triệu đồng cho 8 cơ sở và 3 làng nghề; cấp 322 giấy phép xây dựng và thẩm định 128 công trình; tổ chức 5 lớp dạy nghề chè cho 175 lao động. Từ thực tiễn huyện bạn, tác giả đúc rút các bài học kinh nghiệm về: nâng cao chất lượng lập quy hoạch; chấn chỉnh công tác quản lý đất lâm nghiệp, khoáng sản; cải tạo hệ thống giao thông xuống cấp; khắc phục tình trạng thiết bị công nghệ lạc hậu (76% máy móc dùng từ thập niên 1950) và tháo gỡ điểm nghẽn thiếu hụt nhân sự chuyên trách khoa học - công nghệ ở cấp huyện.

Phần 3. Kết quả thực tập

  • Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ:
    • Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên năm 2016 là 45.456 ha (phân bố: xã Văn Hán rộng nhất với 6.546,90 ha, chiếm 14,38%; thị trấn Chùa Hang nhỏ nhất với 303,77 ha, chiếm 0,66%). Đất lâm nghiệp chiếm 50,26% (22.855,66 ha), đất nông nghiệp chiếm 33,57% (15.266,72 ha), đất chuyên dùng chiếm 4.334,44 ha, đất ở chiếm 958,43 ha và đất chưa sử dụng còn 2.041,67 ha (4,49%). Huyện có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú (quặng sắt, chì, kẽm, vàng, đá xây dựng tại Trại Cau, Linh Sơn, Khe Mo...) và tiềm năng du lịch văn hóa (quần thể Chùa Hang diện tích quy hoạch gần 8 ha, Đền Văn Hán, Đền Linh Sơn).
    • Dân số và lao động: Dân số năm 2016 đạt 114.300 người (tăng từ 111.854 người năm 2014; tỷ lệ tăng tự nhiên 0,99%). Lao động trong độ tuổi là 65.266 người; tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 60,05% (năm 2014) xuống 57% (năm 2016, tương ứng 38.341 người), trong khi lao động phi nông nghiệp tăng lên 43% (26.924 người).
    • Tăng trưởng kinh tế: Tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt mức tăng trưởng cao; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2016 đạt 130,47 tỷ đồng (tăng 52,69% so với năm 2015). Cơ cấu kinh tế năm 2016 dịch chuyển rõ nét: công nghiệp - xây dựng chiếm gần 51%, thương mại - dịch vụ chiếm 29%, nông - lâm - thủy sản chiếm gần 20%.
    • Hiện trạng cơ sở hạ tầng: Đất dành cho giao thông đạt 1.305 ha (chiếm 22% diện tích tự nhiên), mạng lưới đường trục liên xã được bê tông hóa đạt 90%; hệ thống lưới điện phủ khắp, 95% đường phố chính có chiếu sáng ban đêm; 18/18 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo chuẩn cũ) và 9/18 xã đạt theo chuẩn mới.
  • Tổ chức bộ máy UBND huyện Đồng Hỷ: Cơ cấu gồm 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch phụ trách các khối (Văn hóa - Xã hội; Nông lâm nghiệp - Thủy lợi - CN-TTCN - KH&CN; Kinh tế - Tài chính - Doanh nghiệp - Thương mại) cùng 13 phòng, ban chuyên môn và 8 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
  • Tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế và Hạ tầng:
    • Vị trí, chức năng: Cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước trên 7 lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật; nhà ở, công sở, thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng; giao thông vận tải; công thương; khoa học và công nghệ.
    • Bộ máy nhân sự: Phòng gồm 10 nhân sự (01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 02 Chuyên viên và 05 Cán bộ). Trình độ chuyên môn đạt chuẩn cao: 03 Thạc sĩ và 07 Đại học.
    • Phân công chức năng nhiệm vụ cá nhân: Báo cáo mô tả chi tiết chức trách của từng cá nhân từ Trưởng phòng Phạm Kiều Hưng (phụ trách chung, làm chủ tài khoản, thường trực Ban ATGT huyện), 02 Phó phòng (Dương Văn Thuận phụ trách mảng Xây dựng - Công thương - KH&CN; Phạm Văn Hiến phụ trách mảng Giao thông vận tải - ATGT - Giao thông nông thôn) đến 7 chuyên viên, cán bộ chuyên trách từng mảng việc.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn tại đơn vị: Đội ngũ công chức trẻ, được đào tạo chính quy, đoàn kết; tuy nhiên công tác quản lý còn gặp trở ngại do quy hoạch hạ tầng thường xuyên điều chỉnh, nguồn vốn ngân sách đầu tư hạn hẹp, phân bổ vốn bảo dưỡng chưa tương xứng và cơ chế quản lý ngành còn phân tán.

Phần 4. Kết luận và đề nghị

Khái quát kết quả hoạt động chuyên môn của tập thể cán bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đồng Hỷ; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch, tăng cường phối hợp liên ngành và bồi dưỡng năng lực công vụ cho cán bộ phụ trách hạ tầng cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa tình hình phát triển kinh tế - xã hội cũng như năng lực tổ chức của huyện Đồng Hỷ thông qua các bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2016

Chỉ tiêu Năm 2014 (Tỷ đồng) Năm 2015 (Tỷ đồng) Năm 2016 (Tỷ đồng) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%) Tăng trưởng BQ (%)
Tổng GTSX nông, lâm nghiệp, thủy sản 1.300,94 1.068,72 759,27 -17,85 -41,64 -29,74
GTSX thương mại - dịch vụ 1.205,40 1.413,59 1.572,77 17,27 30,57 23,92
Thu ngân sách Nhà nước 72,89 85,45 130,47 17,23 52,69 34,96

Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Đồng Hỷ (năm 2017)

STT Họ và tên Giới tính Năm sinh Chức danh / Vị trí Trình độ chuyên môn
1 Phạm Kiều Hưng Nam 1972 Trưởng phòng Thạc sĩ
2 Dương Văn Thuận Nam 1967 Phó Trưởng phòng Thạc sĩ
3 Phạm Văn Hiến Nam 1977 Phó Trưởng phòng Đại học
4 Nguyễn Mạnh Hải Nam 1957 Chuyên viên Đại học
5 Ngô Bá Linh Nam 1983 Cán bộ Đại học
6 Phan Thị Oanh Nữ 1986 Cán bộ (kiêm Văn thư) Đại học
7 Lê Anh Tuấn Nam 1986 Chuyên viên Thạc sĩ
8 Nguyễn Thành Công Nam 1989 Cán bộ Đại học
9 Dương Minh Trí Nam 1991 Cán bộ Đại học
10 Kiều Xuân Thịnh Nam 1991 Cán bộ Đại học

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng, hạ tầng giao thông bảo đảm tính minh bạch, hạn chế việc điều chỉnh quy hoạch tùy tiện.
  • Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động đa dạng các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách vào phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, rác thải, giao thông nội thị).
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ, công chức; phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong thẩm định hồ sơ xây dựng cơ bản, cấp phép xây dựng và quản lý hành lang an toàn giao thông.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh mô tả toàn diện, có căn cứ pháp lý và số liệu xác thực về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế - hạ tầng ở cấp huyện miền núi. Khóa luận làm rõ mối quan hệ phân công công việc cụ thể giữa các vị trí chức danh trong một phòng chuyên môn đa ngành (tích hợp xây dựng, giao thông, công thương, khoa học công nghệ), tạo tài liệu thực tế phản ánh quá trình triển khai các văn bản hướng dẫn liên bộ tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập thực tế tương đối ngắn (từ 15/02/2017 đến 30/04/2017), khiến việc theo dõi các chu kỳ dự án đầu tư xây dựng cơ bản và thẩm định quy hoạch kéo dài chưa được phản ánh trọn vẹn.
    • Đề tài tiếp cận chủ yếu dưới góc độ mô tả chức năng, nhiệm vụ và phân công hành chính theo quy định; chưa ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá hiệu suất thực thi công vụ (KPIs) hoặc khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, công dân đối với dịch vụ hành chính công của phòng.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng khảo sát đánh giá năng lực thực thi công vụ của cán bộ quản lý kinh tế hạ tầng tại nhiều huyện miền núi khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để so sánh.
    • Nghiên cứu sâu cơ chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT trong công tác quản lý đất đai và xây dựng nông thôn mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn, Quản lý công và Hành chính học cần tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động và bảng mô tả công việc thực tế của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực tiễn: Cung cấp mẫu phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền địa phương, các biểu mẫu thống kê hiện trạng sử dụng đất, dân số, lao động và cơ cấu kinh tế cấp huyện giai đoạn 2014 – 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ đào tạo của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đồng Hỷ năm 2017 được bố trí ra sao?
Phòng gồm 10 người: 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 02 Chuyên viên và 05 Cán bộ. Về trình độ học vấn, 100% cán bộ đạt trình độ đại học trở lên, trong đó có 03 Thạc sĩ (Trưởng phòng Phạm Kiều Hưng, Phó phòng Dương Văn Thuận, Chuyên viên Lê Anh Tuấn) và 07 người có trình độ Đại học.

2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đồng Hỷ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với những lĩnh vực nào?
Theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 25/04/2016, phòng tham mưu giúp UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước trên 7 lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; Hoạt động đầu tư xây dựng; Phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật; Nhà ở, công sở, thị trường bất động sản, vật liệu xây dựng; Giao thông vận tải; Công thương; Khoa học và công nghệ.

3. Cơ cấu kinh tế huyện Đồng Hỷ chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ: đến năm 2016, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng chiếm gần 51%, thương mại - dịch vụ chiếm 29%, trong khi nông - lâm - thủy sản giảm còn gần 20%. Thu ngân sách nhà nước tăng từ 72,89 tỷ đồng (2014) lên 130,47 tỷ đồng (2016).

4. Khóa luận đã rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ huyện Phú Lương?
Tác giả chỉ ra các bài học về: khắc phục chất lượng quy hoạch thấp và điều chỉnh chậm chạp; giải quyết tình trạng lãng phí tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp; đầu tư sửa chữa hạ tầng giao thông nông thôn kịp thời; hiện đại hóa máy móc thiết bị cũ kỹ (vốn có 76% công nghệ từ thập niên 50) và tháo gỡ khó khăn về thiếu nhân sự chuyên trách khoa học - công nghệ cấp huyện (chỉ bố trí 01 cán bộ).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Đồng Hỷ gồm những bộ phận nào?
UBND huyện Đồng Hỷ gồm 01 Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch phụ trách các khối công tác, 13 phòng ban chuyên môn trực thuộc (Văn phòng UBND, Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng TN&MT, Phòng LĐ-TB&XH, Phòng VH-TT, Phòng GD&ĐT, Phòng Y tế, Thanh tra huyện, Phòng NN&PTNT, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Dân tộc) cùng 8 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Mộng Hảo đã phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng phân công công việc của đội ngũ cán bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017. Thông qua việc tổng hợp hệ thống số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 – 2016 và đối chiếu quy định pháp luật chuyên ngành, tác giả làm rõ những đóng góp cụ thể của công tác quản lý hạ tầng đối với diện mạo địa phương. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp huyện dành cho sinh viên và cán bộ ngành Kinh tế - Phát triển nông thôn.